Bài 12. Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Thanh Hue
Ngày gửi: 12h:50' 23-10-2021
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Phan Thi Thanh Hue
Ngày gửi: 12h:50' 23-10-2021
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Frông khí quyển là:
A. Mặt tiếp xúc với mặt đất của 1 khối khí .
B. Mặt tiếp xúc giữa 2 khối không khí ở vùng ngoại tuyến.
C. Mặt tiếp xúc của 2 khối khí có nguồn gốc khác nhau.
D. Mặt tiếp xúc giữa 1 khối khí hải dương với 1 khối khí lục địa.
Câu 2: Frông ôn đới(FP) là frông hình thành do sự tiếp xúc của 2 khối khí:
A. Địa cực và ôn đới.
B. Địa cực lục địa và địa cực hải dương.
C. Ôn đới lục địa và ôn đớihải dương.
D. Ôn đới và chí tuyến
Câu 3: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là:
A. Nhiệt độ từ các tầng khí quyển trên cao đưa xuống.
B. Nhiệt của bề mặt đất được Mặt Trời đốt nóng.
C. Nhiệt bên trong lòng đất .
D. Bức xạ trực tiếp từ Mặt Trời được không khí tiếp nhận.
Câu 4: Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực là do:
A. Trái Đất tự quay quanh trục và có dạng hình cầu.
B. Góc nhập xạ mặt trời giảm dần từ xích đạo về 2 cực.
C. Trái Đất chuyển động quanh mặt trời với trục nghiêng không đổi.
D. Bề mặt đệm thay đổi từ xích đạo về cực.
BÀI 12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP.
MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
II: MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
Nội dung
I. SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP
2. Nguyên nhân thay đổi khí áp
1. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất
1. Gió Tây ôn đới
2. Gió Mậu dịch ( gió Tín Phong)
3. Gió mùa.
4. Gió địa phương.
I. SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP
Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính
Khí áp là gì?
Có mấy loại khí áp?
Cột không khí
Cột không khí
khí áp
+
-
- Khí áp là sức nén của không khí xuống bề mặt Trái Đất.
- Có 2 loại khí áp:
+ Khí áp cao (+)
+ Khí áp thấp (-)
I. SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP
1. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất
Em hãy trình bày sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất?
Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính
Các đai khí áp và gió trên Trái Đất
Các đai áp cao, áp thấp phân bố xen kẽ và có sự đối xứng nhau qua đai áp thấp xích đạo.
Các đai khí áp phân bố không liên tục và có sự chia cắt thành từng dải riêng biệt.
Nguyên nhân: do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
Em hãy cho biết các đai khí áp có phân bố liên tục hay không?
Tại sao?
I. SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP
1. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất
2. Nguyên nhân thay đổi của khí áp
Khí áp thay đổi do những nguyên nhân nào? Giải thích tại sao?
Nguyên nhân thay đổi của khí áp
Khí áp thay
đổi theo độ cao
c. Khí áp thay
đổi theo độ ẩm
Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính
Càng lên cao
khí áp càng giảm
do không khí
loãng, sức nén
yếu.
b. Khí áp thay
đổi theo nhiệt độ
Nhiệt độ tăng,
khí áp giảm.
Nhiệt độ giảm,
khí áp tăng.
Độ ẩm tăng,
khí áp giảm.
Độ ẩm giảm,
khí áp tăng.
Câu 1: Trên trái đất có mấy đai áp thấp.
2 B. 3
C. 4 D. 5
Câu 2: Số đai áp cao trên bề mặt trái đất là.
A. 4 B. 5
C. 6 D. 7
Câu 3: Trong thực tế các đai khí áp phân bố.
A. Liên tục . B. Không liên tục.
C. Vĩ độ. D. Xen kẽ và đối xứng nhau.
Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu làm các đai khí áp phân bố không liên tục là do.
A. Hoạt động của các dòng hải lưu.
B. Chế độ gió theo mùa.
C. Các dạng địa hình xen kẽ nhau.
D. Phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
II. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
Tìm hiểu mối quan hệ giữa khí áp và gió
Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính
Các đai khí áp và gió trên Trái Đất
Mối quan hệ giữa khí áp và gió:
Khí áp trên Trái Đất phân bố thành các đai áp cao và áp thấp xen kẽ nhau và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.Không khí di chuyển từ nơi có khí áp cao tới nơi có khí áp thấp tạo nên gió
II. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
1. Gió Tây ôn đới:
2. Gió Mậu dịch:
3. Gió mùa:
4. Gió địa phương:
Chuyển ý
Sự chênh lệch khí áp giữa các đai áp cao và áp thấp là nguyên
nhân hình các loại gió thường xuyên trên TĐ như gió Tây
ôn đới, gió mậu dịch (Tín phong)...
Các đai khí áp và gió trên Trái Đất
Bảng tổng hợp kiến thức mục 1, 2
Đặc điểm
Gió
Gió tây ôn đới
Gió mậu dịch
Phạm vi hoạt động
Thời gian hoạt động
Hướng gió
Tính chất
Thổi từ áp cao CT về áp thấp ôn đới
Từ 300 về 600
Thổi từ áp cao CT về áp thấp xích đạo.
Từ 300 về xích đạo.
Quanh năm
Quanh năm
- ở BBC hướng Tây Nam .
ở NBC hướng Tây Bắc .
-ở BBC hướng Đông bắc
- ở NBC hướng Đông nam
Mưa nhiều, độ ẩm cao
Khô, ít mưa.
II. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
1. Gió tây ôn đới
2. Gió mậu dịch
3. Gió mùa
Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính
Gió mùa là gì? Nguyên nhân hình thành gió mùa?
- Nguyên nhân: Do sự nóng lên và lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa, hình thành các vùng khí áp cao và thấp theo mùa ở lục địa và đai dương.
- Khái niệm: Là loại gió thổi theo mùa với hướng gió ở hai mùa trái ngược nhau.
II. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
1. Gió tây ôn đới
2. Gió mậu dịch
3. Gió mùa
- Khái niệm:
- Nguyên nhân:
- Các khu vực có gió mùa hoạt động: Nam Á, Đông Nam Á, Đông Phi, Đông bắc Ôxtraylia, Đông Trung Quốc, Đông nam Hoa Kì, Đông Nam Liên Bang Nga…
Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính
Hãy xác định những khu vực có gió mùa hoạt động?
Nam Á
ĐNA
Đông Phi
ĐB Úc
Đông Nam Hoa Kì
Gió mùa tác động của đến địa hình nước ta như thế nào?
+ Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ.
+ Các khối núi lớn bị xói mòn, cắt xẻ và xâm
thực.
+ Địa hình caxtơ.
Có hai loại gió mùa
-Thổi vào mùa hạ.
gió từ BBC thổi theo hướng B-N bị lệch hướng.
mưa nhiều, độ ẩm cao.
do gió Mậu dịch từ NBC bị lệch hướng khi vượt qua xích đạo.
Thổi vào mùa đông.
Lạnh và khô.
Mùa hạ rất nóng hình thành áp thấp Iran, gió thổi từ đại dương vào lục địa mang theo không khí ẩm gây mưa
-
Mùa đông trên lục địa hình thành khu áp cao Xibia, gió thổi từ lục địa đến đại dương mang theo không khí khô
+
II. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
1. Gió tây ôn đới
2. Gió mậu dịch
3. Gió mùa
4. Gió địa phương
a. Gió đất, gió biển
Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính
Trình bày hoạt động của gió đất, gió biển? Nêu nguyên nhân hình thành?
- Được hình thành ở vùng ven biển
Ban ngày hình thành gió biển, ban đêm hình
thành gió đất
Nguyên nhân: Do sự nóng lên và lạnh đi không
đồng đều giữa đất và biển theo ngày đêm
4. Gió địa phương
a. Gió đất - gió biển
b. Gió fơn
Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính
- Dựa vào hình trên, hãy cho biết ảnh hưởng của gió ở sườn Tây khác với gió ở sườn Đông như thế nào?
- Khi gió lên cao nhiệt độ không khí giảm bao nhiêu độ/100m, khi xuống thấp nhiệt độ không khí tăng bao nhiêu độ/100m?
- Gió được hình thành khi gió mát và ẩm thổi tới một dãy núi, bị chặn lại, không khí ẩm bị đẩy lên cao.
0,6°C
1°C
Gió fơn ở Việt Nam: Nguồn gốc là gió mùa Tây Nam ở Vịnh Bengan qua Lào vượt qua dãy núi Trường Sơn đến Việt Nam bị biến tính trở nên khô nóng:
Trường Sơn Đông Trường Sơn Tây
Bên nắng đốt bên mưa quay.
Người dân miền Trung gọi là gió Lào
Câu 1. Gió mùa là loại gió trong một năm có:
A. Hai mùa thổi cùng hướng.
B. Hai mùa thổi ngược hướng.
C. Mùa hè thổi theo hướng Đông.
D. Hướng gió thay đổi theo mùa.
Câu 2. Đặc điểm của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa là:
A. Nhiệt độ trung bình năm cao, mưa nhiều và tập trung theo mùa.
B. Nhiệt độ trung bình năm luôn thấp dưới 200C, lượng mưa khá đều trong năm.
C .Nhiệt độ trung bình năm cao, lượng mưa ít và phân bố đều quanh năm.
D.Nhiệt độ trung bình năm thấp, mưa nhiều và tập trung theo mùa.
Câu 3.Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là:
A.Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam.
B.Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam.
C.Tây Bắc ở cả 2 bán cầu .
D.Tây Nam ở cả 1 bán cầu.
Câu 4. Khi nhiệt độ tăng sẽ dẫn đến khí áp:
A. Tăng lên. B.Giảm đi .
C.Không tăng, không giảm. D.Chỉ giảm khi nhiệt độ tăng lên chưa đạt đến 30°C.
Câu 1: Frông khí quyển là:
A. Mặt tiếp xúc với mặt đất của 1 khối khí .
B. Mặt tiếp xúc giữa 2 khối không khí ở vùng ngoại tuyến.
C. Mặt tiếp xúc của 2 khối khí có nguồn gốc khác nhau.
D. Mặt tiếp xúc giữa 1 khối khí hải dương với 1 khối khí lục địa.
Câu 2: Frông ôn đới(FP) là frông hình thành do sự tiếp xúc của 2 khối khí:
A. Địa cực và ôn đới.
B. Địa cực lục địa và địa cực hải dương.
C. Ôn đới lục địa và ôn đớihải dương.
D. Ôn đới và chí tuyến
Câu 3: Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là:
A. Nhiệt độ từ các tầng khí quyển trên cao đưa xuống.
B. Nhiệt của bề mặt đất được Mặt Trời đốt nóng.
C. Nhiệt bên trong lòng đất .
D. Bức xạ trực tiếp từ Mặt Trời được không khí tiếp nhận.
Câu 4: Nhiệt độ giảm dần từ xích đạo về cực là do:
A. Trái Đất tự quay quanh trục và có dạng hình cầu.
B. Góc nhập xạ mặt trời giảm dần từ xích đạo về 2 cực.
C. Trái Đất chuyển động quanh mặt trời với trục nghiêng không đổi.
D. Bề mặt đệm thay đổi từ xích đạo về cực.
BÀI 12: SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP.
MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
II: MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
Nội dung
I. SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP
2. Nguyên nhân thay đổi khí áp
1. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất
1. Gió Tây ôn đới
2. Gió Mậu dịch ( gió Tín Phong)
3. Gió mùa.
4. Gió địa phương.
I. SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP
Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính
Khí áp là gì?
Có mấy loại khí áp?
Cột không khí
Cột không khí
khí áp
+
-
- Khí áp là sức nén của không khí xuống bề mặt Trái Đất.
- Có 2 loại khí áp:
+ Khí áp cao (+)
+ Khí áp thấp (-)
I. SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP
1. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất
Em hãy trình bày sự phân bố các đai khí áp trên Trái Đất?
Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính
Các đai khí áp và gió trên Trái Đất
Các đai áp cao, áp thấp phân bố xen kẽ và có sự đối xứng nhau qua đai áp thấp xích đạo.
Các đai khí áp phân bố không liên tục và có sự chia cắt thành từng dải riêng biệt.
Nguyên nhân: do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
Em hãy cho biết các đai khí áp có phân bố liên tục hay không?
Tại sao?
I. SỰ PHÂN BỐ KHÍ ÁP
1. Phân bố các đai khí áp trên Trái Đất
2. Nguyên nhân thay đổi của khí áp
Khí áp thay đổi do những nguyên nhân nào? Giải thích tại sao?
Nguyên nhân thay đổi của khí áp
Khí áp thay
đổi theo độ cao
c. Khí áp thay
đổi theo độ ẩm
Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính
Càng lên cao
khí áp càng giảm
do không khí
loãng, sức nén
yếu.
b. Khí áp thay
đổi theo nhiệt độ
Nhiệt độ tăng,
khí áp giảm.
Nhiệt độ giảm,
khí áp tăng.
Độ ẩm tăng,
khí áp giảm.
Độ ẩm giảm,
khí áp tăng.
Câu 1: Trên trái đất có mấy đai áp thấp.
2 B. 3
C. 4 D. 5
Câu 2: Số đai áp cao trên bề mặt trái đất là.
A. 4 B. 5
C. 6 D. 7
Câu 3: Trong thực tế các đai khí áp phân bố.
A. Liên tục . B. Không liên tục.
C. Vĩ độ. D. Xen kẽ và đối xứng nhau.
Câu 4: Nguyên nhân chủ yếu làm các đai khí áp phân bố không liên tục là do.
A. Hoạt động của các dòng hải lưu.
B. Chế độ gió theo mùa.
C. Các dạng địa hình xen kẽ nhau.
D. Phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
II. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
Tìm hiểu mối quan hệ giữa khí áp và gió
Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính
Các đai khí áp và gió trên Trái Đất
Mối quan hệ giữa khí áp và gió:
Khí áp trên Trái Đất phân bố thành các đai áp cao và áp thấp xen kẽ nhau và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo.Không khí di chuyển từ nơi có khí áp cao tới nơi có khí áp thấp tạo nên gió
II. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
1. Gió Tây ôn đới:
2. Gió Mậu dịch:
3. Gió mùa:
4. Gió địa phương:
Chuyển ý
Sự chênh lệch khí áp giữa các đai áp cao và áp thấp là nguyên
nhân hình các loại gió thường xuyên trên TĐ như gió Tây
ôn đới, gió mậu dịch (Tín phong)...
Các đai khí áp và gió trên Trái Đất
Bảng tổng hợp kiến thức mục 1, 2
Đặc điểm
Gió
Gió tây ôn đới
Gió mậu dịch
Phạm vi hoạt động
Thời gian hoạt động
Hướng gió
Tính chất
Thổi từ áp cao CT về áp thấp ôn đới
Từ 300 về 600
Thổi từ áp cao CT về áp thấp xích đạo.
Từ 300 về xích đạo.
Quanh năm
Quanh năm
- ở BBC hướng Tây Nam .
ở NBC hướng Tây Bắc .
-ở BBC hướng Đông bắc
- ở NBC hướng Đông nam
Mưa nhiều, độ ẩm cao
Khô, ít mưa.
II. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
1. Gió tây ôn đới
2. Gió mậu dịch
3. Gió mùa
Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính
Gió mùa là gì? Nguyên nhân hình thành gió mùa?
- Nguyên nhân: Do sự nóng lên và lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa, hình thành các vùng khí áp cao và thấp theo mùa ở lục địa và đai dương.
- Khái niệm: Là loại gió thổi theo mùa với hướng gió ở hai mùa trái ngược nhau.
II. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
1. Gió tây ôn đới
2. Gió mậu dịch
3. Gió mùa
- Khái niệm:
- Nguyên nhân:
- Các khu vực có gió mùa hoạt động: Nam Á, Đông Nam Á, Đông Phi, Đông bắc Ôxtraylia, Đông Trung Quốc, Đông nam Hoa Kì, Đông Nam Liên Bang Nga…
Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính
Hãy xác định những khu vực có gió mùa hoạt động?
Nam Á
ĐNA
Đông Phi
ĐB Úc
Đông Nam Hoa Kì
Gió mùa tác động của đến địa hình nước ta như thế nào?
+ Đất đá bị phong hóa mạnh mẽ.
+ Các khối núi lớn bị xói mòn, cắt xẻ và xâm
thực.
+ Địa hình caxtơ.
Có hai loại gió mùa
-Thổi vào mùa hạ.
gió từ BBC thổi theo hướng B-N bị lệch hướng.
mưa nhiều, độ ẩm cao.
do gió Mậu dịch từ NBC bị lệch hướng khi vượt qua xích đạo.
Thổi vào mùa đông.
Lạnh và khô.
Mùa hạ rất nóng hình thành áp thấp Iran, gió thổi từ đại dương vào lục địa mang theo không khí ẩm gây mưa
-
Mùa đông trên lục địa hình thành khu áp cao Xibia, gió thổi từ lục địa đến đại dương mang theo không khí khô
+
II. MỘT SỐ LOẠI GIÓ CHÍNH
1. Gió tây ôn đới
2. Gió mậu dịch
3. Gió mùa
4. Gió địa phương
a. Gió đất, gió biển
Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính
Trình bày hoạt động của gió đất, gió biển? Nêu nguyên nhân hình thành?
- Được hình thành ở vùng ven biển
Ban ngày hình thành gió biển, ban đêm hình
thành gió đất
Nguyên nhân: Do sự nóng lên và lạnh đi không
đồng đều giữa đất và biển theo ngày đêm
4. Gió địa phương
a. Gió đất - gió biển
b. Gió fơn
Bài 12: Sự phân bố khí áp. Một số loại gió chính
- Dựa vào hình trên, hãy cho biết ảnh hưởng của gió ở sườn Tây khác với gió ở sườn Đông như thế nào?
- Khi gió lên cao nhiệt độ không khí giảm bao nhiêu độ/100m, khi xuống thấp nhiệt độ không khí tăng bao nhiêu độ/100m?
- Gió được hình thành khi gió mát và ẩm thổi tới một dãy núi, bị chặn lại, không khí ẩm bị đẩy lên cao.
0,6°C
1°C
Gió fơn ở Việt Nam: Nguồn gốc là gió mùa Tây Nam ở Vịnh Bengan qua Lào vượt qua dãy núi Trường Sơn đến Việt Nam bị biến tính trở nên khô nóng:
Trường Sơn Đông Trường Sơn Tây
Bên nắng đốt bên mưa quay.
Người dân miền Trung gọi là gió Lào
Câu 1. Gió mùa là loại gió trong một năm có:
A. Hai mùa thổi cùng hướng.
B. Hai mùa thổi ngược hướng.
C. Mùa hè thổi theo hướng Đông.
D. Hướng gió thay đổi theo mùa.
Câu 2. Đặc điểm của kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa là:
A. Nhiệt độ trung bình năm cao, mưa nhiều và tập trung theo mùa.
B. Nhiệt độ trung bình năm luôn thấp dưới 200C, lượng mưa khá đều trong năm.
C .Nhiệt độ trung bình năm cao, lượng mưa ít và phân bố đều quanh năm.
D.Nhiệt độ trung bình năm thấp, mưa nhiều và tập trung theo mùa.
Câu 3.Hướng thổi thường xuyên của gió Tây ôn đới ở 2 bán cầu là:
A.Tây Bắc ở bán cầu Bắc và Tây Nam ở bán cầu Nam.
B.Tây Nam ở bán cầu Bắc và Tây Bắc ở bán cầu Nam.
C.Tây Bắc ở cả 2 bán cầu .
D.Tây Nam ở cả 1 bán cầu.
Câu 4. Khi nhiệt độ tăng sẽ dẫn đến khí áp:
A. Tăng lên. B.Giảm đi .
C.Không tăng, không giảm. D.Chỉ giảm khi nhiệt độ tăng lên chưa đạt đến 30°C.
 







Các ý kiến mới nhất