Bài 43. Sự phát sinh sự sống trên Trái Đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HOT BOI LANH LUNG
Ngày gửi: 21h:42' 02-03-2022
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 188
Nguồn:
Người gửi: HOT BOI LANH LUNG
Ngày gửi: 21h:42' 02-03-2022
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
0 người
PHẦN VI: TIẾN HÓA
CHƯƠNG III: SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
Bài 43 – SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
Bài 43 - SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
Theo quan điểm hiện đại sự sống được phát sinh và phát triển, tiến hóa trên chính trái đất từ quá trình phức tạp hóa các hợp chất của cacbon, dưới tác động của các yếu tố tự nhiên
Quá trình phát sinh sự sống gồm các giai đoạn:
+TIẾN HÓA HÓA HỌC
+TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC
+TIẾN HÓA SINH HỌC
Bài 43 - SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. TiẾN HÓA HÓA HỌC:
Bài 43 - SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. TiẾN HÓA HÓA HỌC:
1. Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản:
Bức xạ nhiệt của mặt trời
Phóng điện trong khí quyển
Hoạt động của núi lữa
MỘT SỐ NGUỒN NĂNG LƯỢNG TỰ NHIÊN
Phân rã của các ng. tố phóng xạ
Bài 43 - SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. TiẾN HÓA HÓA HỌC:
1. Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản:
Dưới tác động của nhiều nguồn năng lượng tự nhiên, các chất vô cơ đã hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản gồm 2 nguyên tố C và H (cacbonhydrô); những hợp chất hữu cơ gồm 3 nguyên tố C, H, O (saccarit, lipit), những hợp chất hữu cơ 4 nguyên tố C, H, O, N (axit amin và nuclêotit).
Chất vô cơ (CH4, NH3, H2, H2O …)
Các nguồn Năng lượng tự nhiên
Chất hữu cơ đơn giản (axit amin, nuclêotit …)
SƠ ĐỒ SỰ HÌNH THÀNH CÁC CHẤT HỮU CƠ ĐƠN GiẢN
CH?NG MINH
B?NG TH?C NGHI?M
C?A MILLER (1953)
Thí nghiệm chứng minh dưới tác động của tia lữa điện, các chất hữu cơ (các axit amin và các phân tử hữu cơ khác nhau…) được hình thành trong bình cầu từ các chất vô cơ
Bài 43 - SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. TiẾN HÓA HÓA HỌC:
1. Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản:
Bằng thực nghiệm Miller đã tổng hợp được các chất hữu cơ khác nhau, kể cả các axit amin từ các khí vô cơ dưới tác động của tia lữa điện.
Về sau các nhà khoa học đã tìm thấy các chất hữu cơ trong các đám mây vũ trụ và trong các thiên thạch rơi xuống trái đất. Chứng tỏ các chất hữu cơ có thể có nguồn gốc vũ trụ.
Bài 43 - SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. TiẾN HÓA HÓA HỌC:
1. Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản:
2. Sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản:
Thực hiện trên nền đáy bùn sét của đại dương nguyên thủy
Các chất hữu cơ đơn giản (nuclêôtít,
axít amin…)
Đại phân tử hữu cơ (axít nuclêic, prôtêin)
Trùng hợp
Các nhân tố lý, hóa trong môi trường
Bài 43 - SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. TiẾN HÓA HÓA HỌC:
1. Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản:
2. Sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản:
3. Sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi
Phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên là ARN, có thể tự nhân đôi mà không cần có sự tham gia của enzim (prôtein). Trong quá trình tiến hóa đầu tiên, ARN dùng làm phân tử lưu giữ thông tin di truyền, về sau, chức năng nầy được chuyển cho ADN.
Bài 43 - SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. TiẾN HÓA HÓA HỌC
II. TiẾN HÓA TiỀN SINH HỌC:
Đại phân tử hữu cơ
(protein, axit nucleic, lipit …)
Các giọt nhỏ
(được bao bọc bởi màng)
Hòa tan trong nước
Tế bào sơ khai
(protobiont)
Chọn lọc tự nhiên
SƠ ĐỒ TiẾN HÓA TiỀN SINH HỌC
Bài 43 - SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. TiẾN HÓA HÓA HỌC
II. TiẾN HÓA TiỀN SINH HỌC:
Là giai đoạn xuất hiện các tế bào nguyên thủy (sơ khai – protobiont) do sự tương tác và tập tập hợp các đại phân tử ARN, ADN cũng như protein trong một hệ thống mở, có màng lipoprotein bao bọc ngăn cách và có khả năng TĐC với môi trường.
1. Sự tạo thành giọt côaxecva
Từ các chất hữu cơ cao phân tử có hiện tượng đông tụ thành giọt keo gọi là giọt côaxecva dấu hiệu sơ khai của sự sống (trao đổi chất, lớn lên, phân chia)
2. Sự hình thành lớp màn prôtêin- lipit phân biệt côaxecva với môi trường tạo thành thể sống độc lập, giảm bớt lệ thuộc với môi trường.
3. Sự xuất hiện enzim:
Thúc đẩy quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ theo phương thức sinh học Trao đổi chất và năng lượng diễn ra chủ động, cung cấp năng lượng cho sự tái tạo sự sống.
4. Xuất hiện cơ chế tự sao chép
Xuất hiện cơ chế tự sao chép dẫn đến di truyền đặc điểm các dạng sống cho thế hệ sau.
GiỌT COAXECVA
Các nhà thực nghiệm cũng đã chứng minh rằng một hệ như vậy có thể được hình thành ngẫu nhiên từ các đại phân tử ở dạng các giọt coaxecva hoặc giọt cầu trong phòng thí nghiệm
Bài 43 - SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. TiẾN HÓA HÓA HỌC
II. TiẾN HÓA TiỀN SINH HỌC:
III. TiẾN HÓA SINH HỌC
Tiến hóa sinh học
Tế bào nguyên thủy
Các cơ thể đơn bào đơn giản
Tế bào sinh vật nhân sơ
Cơ thể nhân thực
Đơn bào nhân thực
Đa bào nhân thực
K
NLTN
Khí quyển nguyên thủy có: hơi nước, CO2 , C2 N2.,H2…
( chưa có oxi và nitơ phân tử)
Hình thành ARN ADN có khả năng nhân đôi.
Hình thành mối tương tác giữa các đại phân tử: ADN, ARN, Prôtêin.
Tế bào nguyên thủy.
TIẾN
HÓA
HÓA
HỌC
T/H TIỀN
SINH HỌC
TIẾN HÓA
SINH HỌC
Tế bào nhân sơ
Cơ thể nhân sơ
Cơ thể nhân thực
h/c hữu cơ đơn giản :
Nuclêôtít, axít amin…
Các đại phân tử
(axít nuclêic, prôtêin)
Trùng hợp
Chất vô cơ
Chất
hữu cơ
Sinh vật
đầu tiên
Sinh vật ngày nay
QL
Lí, hoá
Bắt đầu có sự chi phối của QL sinh học
Hoàn toàn chịu chi phối của QL sinh học
Trên 2 tỉ năm
Trên 2 tỉ năm
- Ngày nay sự sống có được hình thành bằng con đường vô cơ nữa không? Vì sao?
* ngày nay sự sống không có khả năng hình thành bằng con đường vô cơ vì: nếu như có một tác nhân tự nhiên nào đấy tạo nên chất hữu cơ từ chất vô cơ thì các chất hữu cơ sẽ bị oxi hóa hoặc bị các sinh vật khác phân hủy.
- Ngày nay sự sống hình thành trong cơ thể sống bằng con đường sinh sản.
Kết luận.
-Sự sống có nguồn gốc từ vật vô cơ qua nhiều giai đoạn và gắn liền với nguồn gốc và sự phát triển của trái đất, không phải do một lực thần bí phi vật chất tạo nên….
- Tất cả các cơ thể sống ngày nay đều có chung nguồn gốc và là kết quả tiến hóa lâu dài qua lịch sử
I. Tiến hóa hóa học
1.Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản.
2. Sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản.
3. Sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi.
II.Tiến hóa tiền sinh học
- Các chất hữu cơ đơn giản bao gồm : cacbonhiđrô, lipít, saccarít, đặc biệt là nuclêôtít và axít amin được hình thành từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.
Là quá trình hình thành các chất trùng hợp( các đại phân tử như: axít nuclêic, prôtêin...
từ các đơn hợp(axít amin và nuclêôtít) trên nền đáy bùn trong đại dương nguyên thủy.
- Là hình thành các phân tử ARN và ADN có đặc tính nhân đôi có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự sống.
- Là giai đoạn hình thành mối tương tác của các đại phân tử chủ yếu là axít nuclêic với prôtêin tạo thành một hệ thống riêng tách biệt với môi trường nhờ hệ thống màng lipôprôtêin qua chọn lọc tự nhiên dần dần hình thành tế bào nguyên thủy .
III. Tiến hóa sinh học.
-Từ tế bào nguyên thủy dưới tác động của chọn lọc tự nhiên đã tiến hóa cho ra các dạng sinh vật nhân sơ và nhân thực hiện nay.
TÓM LẠI
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA TỔ 3 :3
CHƯƠNG III: SỰ PHÁT SINH VÀ PHÁT TRIỂN SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
Bài 43 – SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
Bài 43 - SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
Theo quan điểm hiện đại sự sống được phát sinh và phát triển, tiến hóa trên chính trái đất từ quá trình phức tạp hóa các hợp chất của cacbon, dưới tác động của các yếu tố tự nhiên
Quá trình phát sinh sự sống gồm các giai đoạn:
+TIẾN HÓA HÓA HỌC
+TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC
+TIẾN HÓA SINH HỌC
Bài 43 - SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. TiẾN HÓA HÓA HỌC:
Bài 43 - SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. TiẾN HÓA HÓA HỌC:
1. Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản:
Bức xạ nhiệt của mặt trời
Phóng điện trong khí quyển
Hoạt động của núi lữa
MỘT SỐ NGUỒN NĂNG LƯỢNG TỰ NHIÊN
Phân rã của các ng. tố phóng xạ
Bài 43 - SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. TiẾN HÓA HÓA HỌC:
1. Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản:
Dưới tác động của nhiều nguồn năng lượng tự nhiên, các chất vô cơ đã hình thành các hợp chất hữu cơ đơn giản gồm 2 nguyên tố C và H (cacbonhydrô); những hợp chất hữu cơ gồm 3 nguyên tố C, H, O (saccarit, lipit), những hợp chất hữu cơ 4 nguyên tố C, H, O, N (axit amin và nuclêotit).
Chất vô cơ (CH4, NH3, H2, H2O …)
Các nguồn Năng lượng tự nhiên
Chất hữu cơ đơn giản (axit amin, nuclêotit …)
SƠ ĐỒ SỰ HÌNH THÀNH CÁC CHẤT HỮU CƠ ĐƠN GiẢN
CH?NG MINH
B?NG TH?C NGHI?M
C?A MILLER (1953)
Thí nghiệm chứng minh dưới tác động của tia lữa điện, các chất hữu cơ (các axit amin và các phân tử hữu cơ khác nhau…) được hình thành trong bình cầu từ các chất vô cơ
Bài 43 - SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. TiẾN HÓA HÓA HỌC:
1. Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản:
Bằng thực nghiệm Miller đã tổng hợp được các chất hữu cơ khác nhau, kể cả các axit amin từ các khí vô cơ dưới tác động của tia lữa điện.
Về sau các nhà khoa học đã tìm thấy các chất hữu cơ trong các đám mây vũ trụ và trong các thiên thạch rơi xuống trái đất. Chứng tỏ các chất hữu cơ có thể có nguồn gốc vũ trụ.
Bài 43 - SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. TiẾN HÓA HÓA HỌC:
1. Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản:
2. Sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản:
Thực hiện trên nền đáy bùn sét của đại dương nguyên thủy
Các chất hữu cơ đơn giản (nuclêôtít,
axít amin…)
Đại phân tử hữu cơ (axít nuclêic, prôtêin)
Trùng hợp
Các nhân tố lý, hóa trong môi trường
Bài 43 - SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. TiẾN HÓA HÓA HỌC:
1. Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản:
2. Sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản:
3. Sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi
Phân tử tự nhân đôi xuất hiện đầu tiên là ARN, có thể tự nhân đôi mà không cần có sự tham gia của enzim (prôtein). Trong quá trình tiến hóa đầu tiên, ARN dùng làm phân tử lưu giữ thông tin di truyền, về sau, chức năng nầy được chuyển cho ADN.
Bài 43 - SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. TiẾN HÓA HÓA HỌC
II. TiẾN HÓA TiỀN SINH HỌC:
Đại phân tử hữu cơ
(protein, axit nucleic, lipit …)
Các giọt nhỏ
(được bao bọc bởi màng)
Hòa tan trong nước
Tế bào sơ khai
(protobiont)
Chọn lọc tự nhiên
SƠ ĐỒ TiẾN HÓA TiỀN SINH HỌC
Bài 43 - SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. TiẾN HÓA HÓA HỌC
II. TiẾN HÓA TiỀN SINH HỌC:
Là giai đoạn xuất hiện các tế bào nguyên thủy (sơ khai – protobiont) do sự tương tác và tập tập hợp các đại phân tử ARN, ADN cũng như protein trong một hệ thống mở, có màng lipoprotein bao bọc ngăn cách và có khả năng TĐC với môi trường.
1. Sự tạo thành giọt côaxecva
Từ các chất hữu cơ cao phân tử có hiện tượng đông tụ thành giọt keo gọi là giọt côaxecva dấu hiệu sơ khai của sự sống (trao đổi chất, lớn lên, phân chia)
2. Sự hình thành lớp màn prôtêin- lipit phân biệt côaxecva với môi trường tạo thành thể sống độc lập, giảm bớt lệ thuộc với môi trường.
3. Sự xuất hiện enzim:
Thúc đẩy quá trình tổng hợp và phân giải chất hữu cơ theo phương thức sinh học Trao đổi chất và năng lượng diễn ra chủ động, cung cấp năng lượng cho sự tái tạo sự sống.
4. Xuất hiện cơ chế tự sao chép
Xuất hiện cơ chế tự sao chép dẫn đến di truyền đặc điểm các dạng sống cho thế hệ sau.
GiỌT COAXECVA
Các nhà thực nghiệm cũng đã chứng minh rằng một hệ như vậy có thể được hình thành ngẫu nhiên từ các đại phân tử ở dạng các giọt coaxecva hoặc giọt cầu trong phòng thí nghiệm
Bài 43 - SỰ PHÁT SINH SỰ SỐNG TRÊN TRÁI ĐẤT
I. TiẾN HÓA HÓA HỌC
II. TiẾN HÓA TiỀN SINH HỌC:
III. TiẾN HÓA SINH HỌC
Tiến hóa sinh học
Tế bào nguyên thủy
Các cơ thể đơn bào đơn giản
Tế bào sinh vật nhân sơ
Cơ thể nhân thực
Đơn bào nhân thực
Đa bào nhân thực
K
NLTN
Khí quyển nguyên thủy có: hơi nước, CO2 , C2 N2.,H2…
( chưa có oxi và nitơ phân tử)
Hình thành ARN ADN có khả năng nhân đôi.
Hình thành mối tương tác giữa các đại phân tử: ADN, ARN, Prôtêin.
Tế bào nguyên thủy.
TIẾN
HÓA
HÓA
HỌC
T/H TIỀN
SINH HỌC
TIẾN HÓA
SINH HỌC
Tế bào nhân sơ
Cơ thể nhân sơ
Cơ thể nhân thực
h/c hữu cơ đơn giản :
Nuclêôtít, axít amin…
Các đại phân tử
(axít nuclêic, prôtêin)
Trùng hợp
Chất vô cơ
Chất
hữu cơ
Sinh vật
đầu tiên
Sinh vật ngày nay
QL
Lí, hoá
Bắt đầu có sự chi phối của QL sinh học
Hoàn toàn chịu chi phối của QL sinh học
Trên 2 tỉ năm
Trên 2 tỉ năm
- Ngày nay sự sống có được hình thành bằng con đường vô cơ nữa không? Vì sao?
* ngày nay sự sống không có khả năng hình thành bằng con đường vô cơ vì: nếu như có một tác nhân tự nhiên nào đấy tạo nên chất hữu cơ từ chất vô cơ thì các chất hữu cơ sẽ bị oxi hóa hoặc bị các sinh vật khác phân hủy.
- Ngày nay sự sống hình thành trong cơ thể sống bằng con đường sinh sản.
Kết luận.
-Sự sống có nguồn gốc từ vật vô cơ qua nhiều giai đoạn và gắn liền với nguồn gốc và sự phát triển của trái đất, không phải do một lực thần bí phi vật chất tạo nên….
- Tất cả các cơ thể sống ngày nay đều có chung nguồn gốc và là kết quả tiến hóa lâu dài qua lịch sử
I. Tiến hóa hóa học
1.Sự hình thành các chất hữu cơ đơn giản.
2. Sự hình thành các đại phân tử từ các hợp chất hữu cơ đơn giản.
3. Sự hình thành các đại phân tử tự nhân đôi.
II.Tiến hóa tiền sinh học
- Các chất hữu cơ đơn giản bao gồm : cacbonhiđrô, lipít, saccarít, đặc biệt là nuclêôtít và axít amin được hình thành từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.
Là quá trình hình thành các chất trùng hợp( các đại phân tử như: axít nuclêic, prôtêin...
từ các đơn hợp(axít amin và nuclêôtít) trên nền đáy bùn trong đại dương nguyên thủy.
- Là hình thành các phân tử ARN và ADN có đặc tính nhân đôi có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự sống.
- Là giai đoạn hình thành mối tương tác của các đại phân tử chủ yếu là axít nuclêic với prôtêin tạo thành một hệ thống riêng tách biệt với môi trường nhờ hệ thống màng lipôprôtêin qua chọn lọc tự nhiên dần dần hình thành tế bào nguyên thủy .
III. Tiến hóa sinh học.
-Từ tế bào nguyên thủy dưới tác động của chọn lọc tự nhiên đã tiến hóa cho ra các dạng sinh vật nhân sơ và nhân thực hiện nay.
TÓM LẠI
CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ THEO DÕI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA TỔ 3 :3
 







Các ý kiến mới nhất