Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 33. Sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Lan
Ngày gửi: 15h:44' 27-04-2025
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG
Trái Đất khi mới hình thành chỉ gồm các chất vô
cơ mà chưa hề có sự tồn tại của sinh vật. Con
người và các sinh vật tồn tại hiện nay được tạo ra
từ đâu và phát triển như thế nào?

TIẾT 45- CHỦ ĐỀ 11

BÀI 22- TIẾN HOÁ LỚN VÀ QUÁ TRÌNH PHÁT SINH
CHỦNG LOẠI (tt)
III. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH VẬT QUA CÁC ĐẠI ĐỊA
CHẤT.

III. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH VẬT QUA CÁC ĐẠI ĐỊA
CHẤT.

Các phiến kiến tạo.

- Lớp vỏ của trái đất không phải là một
khối thống nhất mà được chia thành
những vùng riêng biệt được gọi là các
phiến kiến tạo (gọi là các lục địa).
- Các phiến kiến tạo liên tục di chuyển
do lớp dung nham nóng bỏng chảy bên
dưới chuyển động gọi là hiện tượng trôi
dạt lục địa

- Trôi dạt lục địa, phân chia rồi tái liên kết dẫn đến thay đổi rất
mạnh điều kiện khí hậu của Trái Đất, dẫn đến những đợt đại tuyệt
củng hàng loạt các loài và sau đó là thời điểm bùng nổ sự phát sinh
các loài mới.

III. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH VẬT QUA CÁC ĐẠI ĐỊA
CHẤT.
- Dựa vào những biến cố lớn về khí hậu, địa chất.
- Dựa vào những biến đổi của SV qua các hóa thạch điển hình.
→ Lịch sử sự sống chia làm
5 đại:cứ phân định thời gian địa chất:
* Căn

III. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH VẬT QUA CÁC ĐẠI ĐỊA
CHẤT.

VÒNG 1: Nhóm chuyên gia
+ Nhóm 1: Đại Thái Cổ và Đại Nguyên sinh.
+ Nhóm 2: Đại Cổ sinh
+ Nhóm 3: Đại Trung sinh
+ Nhóm 4: Đại Tân sinh.
Nhiệm vụ của mỗi nhóm là khám phá đại địa chất đó,
tìm hiểu về sinh vật sống ở đó trình bày dưới dạng sơ đồ
tư duy (Thời gian, các sự kiện quan trọng, nhóm loài ưu
thế).(Thời gian 7 phút)
=> Các nhóm trưng bày sản phẩm của mình xung quanh
lớp học như một "phòng tranh".

III. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH VẬT QUA CÁC ĐẠI ĐỊA
CHẤT.

VÒNG 2: Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
(Thành lập nhóm mới)
Các nhóm mới di chuyển đến từng
"gian trưng bày", trong vòng 3 phút các thành viên trong
nhóm chuyên gia phụ trách nội dung mình đã thảo luận ở
vòng 1 sẽ chia sẻ với các thành viên còn lại nội dung đã thảo
luận. Các thành viên ghi chép nội dung chính, chỉnh sửa vào
PHT (đã chuẩn bị ở nhà), trao đổi ý kiến với các "chuyên
gia" ở mỗi gian trưng bày.
Các thành viên sau khi nghe các chuyên gia chia sẻ thì chấm
điểm cho các nhóm (Thuyết trình: tối đa 2đ, hình thức tối đa
1đ)

THỜI
GIAN
ĐẠI KỈ

(Triệu
năm cách
đây)

 
CÁC SỰ KIỆN QUAN
TRỌNG 

NHÓM LOÀI ƯU THẾ

- Đa dạng động vật không  Thân mềm và tảo chiếm
xương sống ở biển và tảo. ưu thế (1đ)
(1đ)
Nguyên 2500 - - Xuất hiện sinh vật nhân
sinh
543 thực đơn bào và đa bào cổ
nhất. (1đ)

Thái cổ
Thái

- Tích luỹ oxygen trong khí
quyển từ quá trình QH(1đ)
3800- -Sinh vật nhân sơ cổ nhất  
2500
xuất hiện. (1đ)
 
Trái Đất hình thành
4600

THỜI GIAN
ĐẠI

KỈ
Silurian

 

(Triệu năm
CÁC SỰ KIỆN QUAN TRỌNG 
cách đây)
443-417

Ordovician 490- 443
Cổ sinh

Cambrian 543-490

NHÓM
LOÀI ƯU
THẾ

ĐVKXS lên cạn, xuất hiện  - TV:
tảo ngự
ĐV chân khớp trên cạn.
trị
TV có mạch xuất hiện.
- ĐV: cá
(0,5đ)
Tuyệt diệt nhiều sinh vật. (0,5đ)
ĐVKXS ngự trị. Xuất hiện
cá không hàm. Tảo biển ngự  
 
trị. Thực vật lên cạn. (1đ)
Phát
sinh
các
ngành
ĐVKXS, xuất hiện ĐV có
dây sống. Phân hoá tảo.
(0,5đ)

ĐẠI

KỈ

Cổ Permian
sinh

THỜI
GIAN
(Triệu năm
cách đây)

290-248

Carboniferou

s

(Than đá)
Devonian

354-290

417-354

 
CÁC SỰ KIỆN QUAN TRỌNG 

NHÓM
LOÀI
ƯU THẾ

Tuyệt diệt nhiều ĐVKXS và
CXS, phân hoá bò sát. Phát sinh
và phân hoá ngành Thông,Tuế. - TV có
mạch
(0,5 đ)
Lưỡng cư ngự trị, xuất hiện bò sát (quyết,
dương
đầu tiên, xuất hiện nhiều dạng
xỉ)
côn trùng. Dương xỉ, rêu và TV
-ĐV:
hạt trần phát triển mạnh. (1,0 đ) lưỡng
Tuyệt diệt nhiều ĐV biển, phát cư(0,5 đ)
sinh và phân hoá côn trùng, phân
 
hoá cá xương, xuất hiện lưỡng
 
cư.Phát sinh TV hạt trần. (0,5 đ)

ĐẠI

KỈ

THỜI GIAN

 

(Triệu năm
cách đây)

CÁC SỰ KIỆN QUAN
TRỌNG 

Trung Phấn trắng 144-65
sinh

Jurassic

206-144

Tam điệp

248-206

NHÓM
LOÀI ƯU
THẾ

Khủng long đạt đến cực đại
và tuyệt diệt vào cuối kỉ
cùng với chim có răng và  - TV: thực
nhiều loài khác. TV có hoa vật hạt trần
phân hoá mạnh. (1,5đ)
- ĐV:
Bò sát cổ ngự trị, phát sinh
nhiều khủng long. TV hạt Khủng
trần ngự trị, thực vật có hoa long(1,0đ)
xuất hiện. (1,5đ)
Nhiều lưỡng cư và bò sát
tuyệt diệt. Xuất hiện khủng  
long và ĐV có vú đầu tiên.  
Dương xỉ và thực vật hạt
trần ngự trị. (1,0đ)

ĐẠI

KỈ

THỜI GIAN

 

(Triệu năm
cách đây)

CÁC SỰ KIỆN QUAN
TRỌNG 

Tân sinh

NHÓM
LOÀI ƯU
THẾ

Loài người xuất hiện.
Đệ tứ

1,8- nay

Đệ tam

65 -1,8

Nhiều loài thực vật và
 - TV: thực
thú lớn tuyệt chủng.
vật có hoa
(1,5đ)
- ĐV:
Phát sinh các nhóm linh
Chim và
trưởng, phân hoá các lớp
thú (1,0đ)
Thú, Chim, Côn trùng.
Thực vật có hoa ngự trị,  
phát sinh thêm nhiều loài
thực vật khác. (2,5đ)

ĐẠI

KỈ

Đệ tứ
Đệ tam
Phấn trắng
Trung Jurassic
sinh Tam điệp

Tân sinh

Permian

THỜI
GIAN

(Triệu năm
cách đây)
1,8- nay
Xuất hiện loài người
65 -1,8
Phát sinh các nhóm linh trưởng. Thực vật có hoa ngự trị
144-65
Khủng long đạt cực đại và tuyệt diệt vào cuối kỉ
206-144
Thực vật hạt trần ngự trị, bò sát cổ ngự trị
248-206
290-248

Carboniferous 354-290
417-354
Cổ sinh Devonian
Silurian
Ordovician
Cambrian
Nguyên sinh
Thái cổ

NHỮNG BIẾN CỐ LỚN TRONG CÁC ĐẠI ĐỊA
CHẤT 

443-417
490- 443
543-490
2500 -543

Dương xỉ và thực vật hạt trần ngự trị
Xuất hiện khủng long và động vật có vú đầu tiên
Tuyệt diệt nhiều ĐV. Phát sinh và phân hoá ngành
Thông,Tuế.
Xuất hiện thực vật có hạt. Lưỡng cư ngự trị
Phát sinh thực vật hạt trần, xuất hiện lưỡng cư

Xuất hiện thực vật có mạch. Động vật lên cạn
Thực vật lên cạn. ĐVKXS ngự trị
Phân hoá tảo, xuất hiện động vật có dây sống.
Xuất hiện sinh vật nhân thực đơn bào và đa bào cổ nhất.
Tích luỹ oxygen trong khí quyển từ quá trình QH
3800-2500 Sinh vật nhân sơ cổ nhất xuất hiện

 Sự biến đổi địa chất có vai trò quan trọng trong quá trình
tiến hoá của các sinh vật. Nhiều loài bị tuyệt chủng và nhiều
loài xuất hiện với các đặc điểm khác biệt nhiều so với các loài
đã từng sinh sống trước đó
 Các sự kiện biến đổi đổi địa chất và sự xuất hiện của các loài
sau đó là những bằng chứng về tiến hoá lớn dẫn đến toàn bộ
sinh giới như ngàu nay.

Câu 1. Sắp xếp các loài thực vật theo đúng thứ tự lịch sử
phát triển của sự sống:
1. Dương xỉ.
2. Tảo biển.
3. Cây hạt trần.

4. Cây có hoa hạt kín.
5. Cây có mạch.

Đáp án đúng là:
A. 1;2;3;4;5. B.
B. 2;5;1;3;4.
2;5;1;3;4.

C. 1;2;5;3;4.

Tảo biển(2)  Cây có mạch(5)  Dương xỉ(1)
 Cây hạt trần(3)  Cây có hoa hạt kín(4).

D. 2;1;5;3;4.

Câu 2. Sự sống lên cạn vào:
A. Kỉ Cambrian.
B.
Kỉ Silurian.
Silurian.
B. Kỉ

C. Kỉ Permian.
D. Kỉ Đevonian.

Câu 3. Sự sống có thể di cư lên cạn là nhờ:
A. Trên cạn chưa bị chi phối mạnh mẽ bởi tác động của
CLTN.
B.
củacủa
thực
vật vật
xanh,
tạo ôxi,
B. Hoạt
Hoạtđộng
độngquang
quanghợp
hợp
thực
xanh,
tạo hình
ôxi, hình
thành
thành tầng
tầng ôzôn
ôzôn chắn
chắn tia
tia tử
tử ngoại.
ngoại.
C. Điều kiện khí hậu thuận lợi hơn ở dưới nước.
D. Xuất hiện cơ quan hô hấp là phổi, thích nghi với hô hấp
cạn.

Câu 4. Bò sát khổng lồ phát triển mạnh vào thời kì nào?
A. Kỉ Silurian.
B. Kỉ Devonian
C.
KỉJurassic.
Jurassic
C. Kỉ
D. Kỉ đệ tứ

Câu 5: Mỗi người chúng ta có thể làm được những gì để giảm
thiểu sự tuyệt chủng của các loài sinh vật trong tự nhiên?.
Một số biện pháp giảm thiểu sự tuyệt chủng của các loài sinh vật
trong tự nhiên:
- Bảo vệ môi trường sống của sinh vật: trồng và bảo vệ rừng; thực
hiện các biện pháp hạn chế ô nhiễm môi trường như không xả rác bừa
bãi, tiết kiệm năng lượng, tái chế,…;…
- Không săn bắt, buôn bán các sinh vật hoang dã đặc biệt là các sinh
vật quý hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng. Hạn chế sử dụng các sản phẩm
có nguồn gốc từ sinh vật hoang dã.
- Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo tồn sinh vật hoang dã.
- Hỗ trợ các nghiên cứu về bảo tồn sinh vật hoang dã và các giải pháp
sáng tạo như phục hồi môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.

VẬN DỤNG
1/ Theo Stanley
Miller và Harold
Urey, bầu khí
quyển nguyên
thuỷ không có
oxygen. Sự gia
tăng lượng
oxygen trong khí
quyển có liên
quan đến sự xuất
hiện của những
loài sinh vật nào
trên Trái Đất?
Giải thích

2/ sưu tầm
tài liệu về sự
phát sinh và
phát triển
của sinh giới

1/ Theo Stanley Miller và Harold Urey, bầu khí quyển nguyên
thuỷ không có oxygen. Sự gia tăng lượng oxygen trong khí quyển
có liên quan đến sự xuất hiện của những loài sinh vật nào trên
Trái Đất? Giải thích
- Sự gia tăng lượng oxygen trong khí quyển có liên quan đến sự xuất
hiện của các loài sinh vật tự dưỡng quang hợp như vi khuẩn quang hợp,
tảo, thực vật,...
- Giải thích: Những sinh vật có khả năng quang hợp sử dụng ánh sáng
Mặt Trời, nước và CO2 để tạo ra carbohydrate và oxygen. Điều này
khiến lượng oxygen được tích lũy và gia tăng trong khí quyển.
468x90
 
Gửi ý kiến