Bài 6. Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vương phát
Ngày gửi: 17h:30' 15-09-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: vương phát
Ngày gửi: 17h:30' 15-09-2022
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
*®Þa lÝ 9
*Gi¸o viªn: Lª Ngäc DiÖu
*Tiết 4 – Bài 4
*LAO ĐỘNG VÀ ViỆC LÀM. *CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
* I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
* 1. Nguồn lao động
* Dựa vào H 4.1, nhận xét cơ cấu lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn? Nguyên nhân?
* Lực lượng lao động ở thành thị chỉ 1/3 lao động nông thôn. *Nguyên nhân: do trình độ đô thị hóa thấp, phần lớn các đô thị thuộc loại vừa và nhỏ
* - Tỉ lệ lao động qua đào tạo chỉ chiếm hơn 1/5 lực lượng lao động của cả nước. *- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề…
* Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta? * Để nâng cao chất lượng lao động cần có những giải pháp gì?
*Qua ảnh và bằng sự hiểu biết của mình, em cho biết *Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh, mặt hạn chế nào?
* I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
* 1. Nguồn lao động
* - Mặt mạnh: * + Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh, chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao. * + Có kinh nghiệm trong sản xuất: nông- lâm-ngư nghiệp, thủ công * + Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật
* - Hạn chế: về thể lực, trình độ chuyên môn kĩ thuật, lao động thủ công còn phổ biến.
*Năm 2010
*Năm 2015
*Biểu đồ cơ cấu sử dụng lao động theo ngành năm 2010 và 2015 (%)
* I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
* 1. Nguồn lao động
* 2. Sử dụng lao động
*Dựa vào hình, nhận xét cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta năm 2010 so với năm 2015?
*Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành năm 2010 và năm 2015 có sự thay đổi là: * - Nông, lâm, ngư nghiệp sử dụng lao động lớn và giảm 4,9%. * -Công nghiệp-xây dựng tăng 1,0%. Dịch vụ tăng 3,9%
* 2. Sử dụng lao động
*- Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế thay đổi theo hướng tích cực: *+ Tỉ lệ lao động các ngành nông, lâm, ngư nghiệp lớn nhưng đang giảm dần. *+ Các ngành công nghiệp-xây dựng và dịch vụ tăng dần.
* I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
* 1. Nguồn lao động
* II. Vấn đề việc làm
* - Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta? *
* Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nề kinh tế chưa phát triển đã tạo nên sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay. * . Khu vực nông thôn; thiếu việc làm * . Khu vực thành thị; tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao (6%)
*- Phân bố lại dân cư và lao động
*- Để giải quyết việc làm, theo em cần phải có những giải pháp nào?
*
*Đa dạng hóa các loại hình đào tạo; hướng nghiệp dạy nghề
*Đa dạng hóa các loại hình đào tạo; hướng nghiệp dạy nghề
*
*Ứng dụng cộng nghệ hiện đại; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
* III. Chất lượng cuộc sống
*Qua ảnh và bằng sự hiểu biết của mình, em cho biết chất lượng cuộc sống ở nước ta hiện nay?
*Thành thị
*Nông thôn
*Miền núi
*Đồng bằng
* III. Chất lượng cuộc sống
*- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta còn thấp, chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn
*Chúng ta đa đạt được thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân?
*
*Xóa đói, giảm nghèo
*Chăm sóc sức khỏe
*
*Phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn
* III. Chất lượng cuộc sống
*- Chất lượng cuộc sống đang được cải thiện.
*- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta còn thấp, chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn
*LUYỆN TẬP
*Câu 1. Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
*Câu 2. Chúng ta đa đạt được thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân? *
Chuẩn bị bài mới
*Bài 5. *Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số 1989 và 1999. *Phân tích tháp dân số *Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế-xã hội.
*Gi¸o viªn: Lª Ngäc DiÖu
*Tiết 4 – Bài 4
*LAO ĐỘNG VÀ ViỆC LÀM. *CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
* I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
* 1. Nguồn lao động
* Dựa vào H 4.1, nhận xét cơ cấu lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn? Nguyên nhân?
* Lực lượng lao động ở thành thị chỉ 1/3 lao động nông thôn. *Nguyên nhân: do trình độ đô thị hóa thấp, phần lớn các đô thị thuộc loại vừa và nhỏ
* - Tỉ lệ lao động qua đào tạo chỉ chiếm hơn 1/5 lực lượng lao động của cả nước. *- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đẩy mạnh hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề…
* Nhận xét về chất lượng của lực lượng lao động ở nước ta? * Để nâng cao chất lượng lao động cần có những giải pháp gì?
*Qua ảnh và bằng sự hiểu biết của mình, em cho biết *Nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh, mặt hạn chế nào?
* I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
* 1. Nguồn lao động
* - Mặt mạnh: * + Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh, chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao. * + Có kinh nghiệm trong sản xuất: nông- lâm-ngư nghiệp, thủ công * + Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật
* - Hạn chế: về thể lực, trình độ chuyên môn kĩ thuật, lao động thủ công còn phổ biến.
*Năm 2010
*Năm 2015
*Biểu đồ cơ cấu sử dụng lao động theo ngành năm 2010 và 2015 (%)
* I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
* 1. Nguồn lao động
* 2. Sử dụng lao động
*Dựa vào hình, nhận xét cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta năm 2010 so với năm 2015?
*Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành năm 2010 và năm 2015 có sự thay đổi là: * - Nông, lâm, ngư nghiệp sử dụng lao động lớn và giảm 4,9%. * -Công nghiệp-xây dựng tăng 1,0%. Dịch vụ tăng 3,9%
* 2. Sử dụng lao động
*- Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế thay đổi theo hướng tích cực: *+ Tỉ lệ lao động các ngành nông, lâm, ngư nghiệp lớn nhưng đang giảm dần. *+ Các ngành công nghiệp-xây dựng và dịch vụ tăng dần.
* I. Nguồn lao động và sử dụng lao động
* 1. Nguồn lao động
* II. Vấn đề việc làm
* - Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta? *
* Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nề kinh tế chưa phát triển đã tạo nên sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay. * . Khu vực nông thôn; thiếu việc làm * . Khu vực thành thị; tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao (6%)
*- Phân bố lại dân cư và lao động
*- Để giải quyết việc làm, theo em cần phải có những giải pháp nào?
*
*Đa dạng hóa các loại hình đào tạo; hướng nghiệp dạy nghề
*Đa dạng hóa các loại hình đào tạo; hướng nghiệp dạy nghề
*
*Ứng dụng cộng nghệ hiện đại; chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi
* III. Chất lượng cuộc sống
*Qua ảnh và bằng sự hiểu biết của mình, em cho biết chất lượng cuộc sống ở nước ta hiện nay?
*Thành thị
*Nông thôn
*Miền núi
*Đồng bằng
* III. Chất lượng cuộc sống
*- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta còn thấp, chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn
*Chúng ta đa đạt được thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân?
*
*Xóa đói, giảm nghèo
*Chăm sóc sức khỏe
*
*Phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn
* III. Chất lượng cuộc sống
*- Chất lượng cuộc sống đang được cải thiện.
*- Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta còn thấp, chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn
*LUYỆN TẬP
*Câu 1. Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
*Câu 2. Chúng ta đa đạt được thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân? *
Chuẩn bị bài mới
*Bài 5. *Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số 1989 và 1999. *Phân tích tháp dân số *Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì cho sự phát triển kinh tế-xã hội.
 








Các ý kiến mới nhất