Bài 9. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Mơ
Ngày gửi: 13h:44' 09-12-2019
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 311
Nguồn:
Người gửi: Trần Mơ
Ngày gửi: 13h:44' 09-12-2019
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 311
Số lượt thích:
0 người
1
2
Chọn gói câu hỏi
TIẾT 9 - BÀI 9
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. LÂM NGHIỆP
1. Tài nguyên rừng
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
(Phần trình bày của nhóm Rừng vàng – Nhóm trưởng Nguyễn Thị Họa Mi)
Diện tích rừng Việt Nam qua các năm
(Đơn vị: triệu ha)
Diện tích rừng nước ta qua các năm
(Đơn vị: nghìn ha)
RỪNG SẢN XUẤT
RỪNG PHÒNG HỘ
RỪNG ĐẶC DỤNG
H9.1. Mô hình kinh tế trang trại nông lâm kết hợp
I. NGÀNH THỦY SẢN
1. Nguồn lợi thủy sản
2. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
(Phần trình bày của nhóm Biển bạc– Nhóm trưởng Đinh Vân Ly)
Sản lượng thủy sản của nước ta qua các năm (đơn vị: nghìn tấn)
Củng cố
Câu 1. Các vườn quốc gia như Cúc Phương, Bạch Mã, Nam Cát Tiên thuộc loại rừng nào?
A. Rừng phòng hộ. B. Rừng đặc dụng.
C. Rừng khoanh nuôi. D. Rừng sản xuất.
Câu 2. Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là
tạo sự đa dạng sinh học.
B. điều hoà nguồn nước của các sông.
C. điều hoà khí hậu, chắn gió bão.
D. cung cấp gỗ và lâm sản quý.
Củng cố
Câu 3. Vùng nào của nước ta dẫn đầu cả nước về khai thác thủy sản?
A. Bắc Trung Bộ. B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đông Nam Bộ. D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 2. Điều kiện tự nhiên nào là thuận lợi cho đánh bắt thủy sản ở nước ta?
Nhiều sông ngòi, kênh rạch, mặt nước ao hồ.
B. Thị trường trong nước và Thế giới được mở rộng.
C. Bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng.
D. Lao động đông, có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.
Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B để có nội dung đúng:
Hướng dẫn về nhà
Học bài và làm bài tập trong SGK
2. Soạn trước bài 10. Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc gia cầm
- Nhóm 1. Vẽ biểu đồ theo bảng số liệu 10.1
- Nhóm 2. Vẽ biểu đồ theo bảng số liệu 10.2
(Yêu cầu xác định đúng dạng biểu đồ, vẽ chính xác và đảm bảo thẩm mĩ)
3. Mang dụng cụ (thước kẻ, compa, bút chì, máy tính) đầy đủ phục vụ cho tiết thực hành
Gói câu hỏi thứ nhất
Câu 1. Vùng nào ở nước ta có mật độ dân số cao nhất?
Câu 2. Nước ta tiến hành công cuộc đổi mới vào năm nào?
Câu 3. Vùng nào có sản lượng lúa lớn nhất nước ta?
Câu 4. Chè được trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên, đúng hay sai?
Câu 5. Kể tên các cây ăn quả đặc sản ở Hương Khê?
Đáp án gói câu hỏi thứ nhất
Câu 1. Vùng Đồng bằng sông Hồng
Câu 2. Năm 1986
Câu 3. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 4. Sai
Câu 5. Bưởi Phúc Trạch, cam Khe Mây
Gói câu hỏi thứ hai
Câu 1. Vùng nào ở nước ta có mật độ dân số thấp nhất?
Câu 2. Nước ta gia nhập ASEAN vào năm nào?
Câu 3. Vùng nào có năng suất lúa lớn nhất nước ta?
Câu 4. Cao su được trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên, đúng hay sai?
Câu 5. Kể tên các các vùng chuyên canh cây công nghiệp của nước ta?
Đáp án gói câu hỏi thứ hai
Câu 1. Vùng Tây Nguyên
Câu 2. Năm 1995
Câu 3. Đồng bằng sông Hồng
Câu 4. Sai
Câu 5. TDMN Bắc Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
2
Chọn gói câu hỏi
TIẾT 9 - BÀI 9
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN
I. LÂM NGHIỆP
1. Tài nguyên rừng
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
(Phần trình bày của nhóm Rừng vàng – Nhóm trưởng Nguyễn Thị Họa Mi)
Diện tích rừng Việt Nam qua các năm
(Đơn vị: triệu ha)
Diện tích rừng nước ta qua các năm
(Đơn vị: nghìn ha)
RỪNG SẢN XUẤT
RỪNG PHÒNG HỘ
RỪNG ĐẶC DỤNG
H9.1. Mô hình kinh tế trang trại nông lâm kết hợp
I. NGÀNH THỦY SẢN
1. Nguồn lợi thủy sản
2. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
(Phần trình bày của nhóm Biển bạc– Nhóm trưởng Đinh Vân Ly)
Sản lượng thủy sản của nước ta qua các năm (đơn vị: nghìn tấn)
Củng cố
Câu 1. Các vườn quốc gia như Cúc Phương, Bạch Mã, Nam Cát Tiên thuộc loại rừng nào?
A. Rừng phòng hộ. B. Rừng đặc dụng.
C. Rừng khoanh nuôi. D. Rừng sản xuất.
Câu 2. Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là
tạo sự đa dạng sinh học.
B. điều hoà nguồn nước của các sông.
C. điều hoà khí hậu, chắn gió bão.
D. cung cấp gỗ và lâm sản quý.
Củng cố
Câu 3. Vùng nào của nước ta dẫn đầu cả nước về khai thác thủy sản?
A. Bắc Trung Bộ. B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đông Nam Bộ. D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 2. Điều kiện tự nhiên nào là thuận lợi cho đánh bắt thủy sản ở nước ta?
Nhiều sông ngòi, kênh rạch, mặt nước ao hồ.
B. Thị trường trong nước và Thế giới được mở rộng.
C. Bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng.
D. Lao động đông, có nhiều kinh nghiệm đánh bắt.
Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B để có nội dung đúng:
Hướng dẫn về nhà
Học bài và làm bài tập trong SGK
2. Soạn trước bài 10. Thực hành: Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc gia cầm
- Nhóm 1. Vẽ biểu đồ theo bảng số liệu 10.1
- Nhóm 2. Vẽ biểu đồ theo bảng số liệu 10.2
(Yêu cầu xác định đúng dạng biểu đồ, vẽ chính xác và đảm bảo thẩm mĩ)
3. Mang dụng cụ (thước kẻ, compa, bút chì, máy tính) đầy đủ phục vụ cho tiết thực hành
Gói câu hỏi thứ nhất
Câu 1. Vùng nào ở nước ta có mật độ dân số cao nhất?
Câu 2. Nước ta tiến hành công cuộc đổi mới vào năm nào?
Câu 3. Vùng nào có sản lượng lúa lớn nhất nước ta?
Câu 4. Chè được trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên, đúng hay sai?
Câu 5. Kể tên các cây ăn quả đặc sản ở Hương Khê?
Đáp án gói câu hỏi thứ nhất
Câu 1. Vùng Đồng bằng sông Hồng
Câu 2. Năm 1986
Câu 3. Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 4. Sai
Câu 5. Bưởi Phúc Trạch, cam Khe Mây
Gói câu hỏi thứ hai
Câu 1. Vùng nào ở nước ta có mật độ dân số thấp nhất?
Câu 2. Nước ta gia nhập ASEAN vào năm nào?
Câu 3. Vùng nào có năng suất lúa lớn nhất nước ta?
Câu 4. Cao su được trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên, đúng hay sai?
Câu 5. Kể tên các các vùng chuyên canh cây công nghiệp của nước ta?
Đáp án gói câu hỏi thứ hai
Câu 1. Vùng Tây Nguyên
Câu 2. Năm 1995
Câu 3. Đồng bằng sông Hồng
Câu 4. Sai
Câu 5. TDMN Bắc Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
 







Các ý kiến mới nhất