Bài 9. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ
Ngày gửi: 22h:03' 12-10-2022
Dung lượng: 16.0 MB
Số lượt tải: 135
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lệ
Ngày gửi: 22h:03' 12-10-2022
Dung lượng: 16.0 MB
Số lượt tải: 135
Số lượt thích:
0 người
GV : Nguyễn Nhật Lệ
Trường THCS Quảng
Phú
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
I. LÂM NGHIỆP:
1. Tài nguyên rừng:
- Trước kia Việt Nam là nước giàu tài
nguyên rừng, nhưng đến nay đã bị cạn kiệt
ở nhiều nơi chỉ còn khoảng 11,6 triệu ha,
năm 2000, độ che phủ toàn quốc là 35%. TB
mỗi năm mất khoảng 19 vạn ha.
Vậy nguyên nhân là do đâu
khiến tài nguyên rừng bị cạn
kiệt?
Chiến tranh tàn
phá
Khai thác rừng bừa bãi và quá mức
Cháy rừng
Dân số tăng nhanh
I. LÂM NGHIỆP:
1. Tài nguyên rừng:
- Trước kia Việt Nam là nước giàu
tài nguyên rừng, nhưng đến nay đã
bị cạn kiệt ở nhiều nơi chỉ còn
khoảng 11,6 triệu ha, năm 2000,
độ che phủ toàn quốc là 35%. TB
mỗi năm mất
khoảng
19cạn
vạn ha.
Nguyên
nhân
khiến
kiệt tài
nguyên rừng:
- Chiến tranh tàn phá
- Khai thác bừa bãi và quá mức
- Cháy rừng
- Tập quán đốt rừng làm rẫy
Rừng chia làm 3 loại:
Các loại rừng
Phân bố́
Ở đầu nguồn
Rừng phòng hộ
các sông, ven
biển
Rừng sản xuất
Ở vùng núi
thấp và núi
trung bình
Ở môi trường
Rừng đặc dụng tiêu biểu điển
hình cho các
hệ sinh thái
Ý nghĩa
Chống thiên
tai, bảo vệ
môi trường
Cung cấp
nguyên liệu cho
công nghiệp,
dân dụng và
xuấtvệ
khẩu
Bảo
hệ
sinh thái, bảo
vệ các giống
loài quý hiếm
I. LÂM NGHIỆP:
ự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
- Khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ
mỗi năm ở vùng rừng sản xuất ,
chủ yếu ở miền núi và trung du.
- Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản
được phát triển gắn với các vùng
nguyên liệu.
- Một số biện pháp để
bảo vệ tài nguyên
rừng:
+ Trồng rừng để tăng
độ che phủ
+ Đẩy mạnh mô hình
Nông – Lâm kết hợp,
vừa bảo vệ rừng, vừa
II. NGÀNH THỦY SẢN
1. Nguồn lợi thủy sản:
Thuận lợi
- Nhiều sông ngòi, ao hồ
thuận lợi cho khai thác và
nuôi trồng thủy sản.
- Vùng biển rộng với nhiều
bãi tôm và ngư trường lớn.
- Dọc bờ biển có đầm phá bãi
triều, rừng ngập mặn thuận
lợi cho việc nuôi trồng thủy
sản nước lợ.
- Ở nhiều vùng biển ven các
đảo, vũng, vịnh có điều kiện
thuận lợi cho nuôi trồng thủy
sản nước mặn.
Khó khăn
- Nhiều thiên tai làm giảm
năng suất đánh bắt cá và
nuôi trồng thủy sản.
- Môi trường bị suy thoái, ô
nhiễm, tài nguyên cạn kiệt,
suy giảm.
- Đòi hỏi vốn rất lớn trong
khi phần lớn ngư dân còn
nghèo.
2. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
Phân tích
bảng số
liệu
- Tổng sản lượng thủy sản tăng nhanh và liên tục, gấp 3 lần
+ Sản lượng khai thác tăng khá nhanh (chủ yếu do tăng số
lượng tàu thuyền và công suất tàu), tăng gấp 1,5 lần.
+ Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn đánh bắt, gấp 5,2
lần
- Trong cơ cấu giá trị sản lượng thủy sản:
+ Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác giảm và tăng tỉ
trọng thủy sản nuôi trồng.
+ Năm 2002, tỉ trọng sản lượng khai thác chiếm 68%, nuôi
trồng chiếm 32%.
- Khai thác thủy sản:
+ Sản lượng tăng khá nhanh, chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu
ngành thủy sản. Nguyên nhân: do tăng số lượng tàu thuyền và
công suất tàu.
+ Phát triển nhất ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận.
- Nuôi trồng thủy sản:
+ Sản lượng tăng nhanh, tỉ trọng nhỏ hơn khai thác trong cơ
cấu ngành thủy sản.
+ Phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá; góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh
tế nông thôn. Các tỉnh dẫn đầu là Cà Mau, An
.
Giang, Bến Tre.
- Nuôi trồng thủy sản có tốc độ tăng nhanh hơn khai thác.
- Hiện nay, sản xuât thủy sản phát triển mạnh mẽ, xuất
khẩu thủy sản tăng vượt bậc, thị trường mở rộng.
Trường THCS Quảng
Phú
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
I. LÂM NGHIỆP:
1. Tài nguyên rừng:
- Trước kia Việt Nam là nước giàu tài
nguyên rừng, nhưng đến nay đã bị cạn kiệt
ở nhiều nơi chỉ còn khoảng 11,6 triệu ha,
năm 2000, độ che phủ toàn quốc là 35%. TB
mỗi năm mất khoảng 19 vạn ha.
Vậy nguyên nhân là do đâu
khiến tài nguyên rừng bị cạn
kiệt?
Chiến tranh tàn
phá
Khai thác rừng bừa bãi và quá mức
Cháy rừng
Dân số tăng nhanh
I. LÂM NGHIỆP:
1. Tài nguyên rừng:
- Trước kia Việt Nam là nước giàu
tài nguyên rừng, nhưng đến nay đã
bị cạn kiệt ở nhiều nơi chỉ còn
khoảng 11,6 triệu ha, năm 2000,
độ che phủ toàn quốc là 35%. TB
mỗi năm mất
khoảng
19cạn
vạn ha.
Nguyên
nhân
khiến
kiệt tài
nguyên rừng:
- Chiến tranh tàn phá
- Khai thác bừa bãi và quá mức
- Cháy rừng
- Tập quán đốt rừng làm rẫy
Rừng chia làm 3 loại:
Các loại rừng
Phân bố́
Ở đầu nguồn
Rừng phòng hộ
các sông, ven
biển
Rừng sản xuất
Ở vùng núi
thấp và núi
trung bình
Ở môi trường
Rừng đặc dụng tiêu biểu điển
hình cho các
hệ sinh thái
Ý nghĩa
Chống thiên
tai, bảo vệ
môi trường
Cung cấp
nguyên liệu cho
công nghiệp,
dân dụng và
xuấtvệ
khẩu
Bảo
hệ
sinh thái, bảo
vệ các giống
loài quý hiếm
I. LÂM NGHIỆP:
ự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp:
- Khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ
mỗi năm ở vùng rừng sản xuất ,
chủ yếu ở miền núi và trung du.
- Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản
được phát triển gắn với các vùng
nguyên liệu.
- Một số biện pháp để
bảo vệ tài nguyên
rừng:
+ Trồng rừng để tăng
độ che phủ
+ Đẩy mạnh mô hình
Nông – Lâm kết hợp,
vừa bảo vệ rừng, vừa
II. NGÀNH THỦY SẢN
1. Nguồn lợi thủy sản:
Thuận lợi
- Nhiều sông ngòi, ao hồ
thuận lợi cho khai thác và
nuôi trồng thủy sản.
- Vùng biển rộng với nhiều
bãi tôm và ngư trường lớn.
- Dọc bờ biển có đầm phá bãi
triều, rừng ngập mặn thuận
lợi cho việc nuôi trồng thủy
sản nước lợ.
- Ở nhiều vùng biển ven các
đảo, vũng, vịnh có điều kiện
thuận lợi cho nuôi trồng thủy
sản nước mặn.
Khó khăn
- Nhiều thiên tai làm giảm
năng suất đánh bắt cá và
nuôi trồng thủy sản.
- Môi trường bị suy thoái, ô
nhiễm, tài nguyên cạn kiệt,
suy giảm.
- Đòi hỏi vốn rất lớn trong
khi phần lớn ngư dân còn
nghèo.
2. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản
Phân tích
bảng số
liệu
- Tổng sản lượng thủy sản tăng nhanh và liên tục, gấp 3 lần
+ Sản lượng khai thác tăng khá nhanh (chủ yếu do tăng số
lượng tàu thuyền và công suất tàu), tăng gấp 1,5 lần.
+ Sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn đánh bắt, gấp 5,2
lần
- Trong cơ cấu giá trị sản lượng thủy sản:
+ Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác giảm và tăng tỉ
trọng thủy sản nuôi trồng.
+ Năm 2002, tỉ trọng sản lượng khai thác chiếm 68%, nuôi
trồng chiếm 32%.
- Khai thác thủy sản:
+ Sản lượng tăng khá nhanh, chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu
ngành thủy sản. Nguyên nhân: do tăng số lượng tàu thuyền và
công suất tàu.
+ Phát triển nhất ở vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ:
Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận.
- Nuôi trồng thủy sản:
+ Sản lượng tăng nhanh, tỉ trọng nhỏ hơn khai thác trong cơ
cấu ngành thủy sản.
+ Phát triển nhanh, đặc biệt là nuôi tôm, cá; góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh
tế nông thôn. Các tỉnh dẫn đầu là Cà Mau, An
.
Giang, Bến Tre.
- Nuôi trồng thủy sản có tốc độ tăng nhanh hơn khai thác.
- Hiện nay, sản xuât thủy sản phát triển mạnh mẽ, xuất
khẩu thủy sản tăng vượt bậc, thị trường mở rộng.
 







Các ý kiến mới nhất