Bài 9. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Xuân
Ngày gửi: 18h:50' 22-11-2022
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 458
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Xuân
Ngày gửi: 18h:50' 22-11-2022
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 458
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ
VÀ CÁC EM!
Giáo viên thực hiện: Đỗ Thị Xuân
Trường THCS Đức Long
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. LÂM NGHIỆP
II. THUỶ SẢN
1. Tài nguyên rừng
1. Nguồn lợi thuỷ sản
2. Sự phát triển và phân bố
2. Sự phát triển và phân
ngành lâm nghiệp
bố ngành thuỷ sản
I. LÂM NGHIỆP
1. Tài nguyên rừng
1. Tài nguyên rừng
Diện Diện
tích/ Năm
2014ha )
tích rừng 2000
nước taqua 2010
các năm (nghìn
Rừng sản xuất
4733,0
6373,5
6751,9
Rừng phòng hộ
5397,5
4846,2
4564,5
Rừng đặc dụng
1442,5
2002,3
2085,1
-
166,0
395,0
11573,0
13388,0
13796,5
Ngoài 3 loại
rừng trên
Tổng cộng
I. LÂM NGHIỆP
1. Tài nguyên rừng
- Thực trạng: Đang bị cạn kiệt.
- Nguyên nhân: Chiến tranh, khai thác quá mức, nạn khai thác gỗ lậu, quản lí
yếu kém, cháy rừng,…
- Cơ cấu các loại rừng ở nước ta, gồm 3 loại:
+ Rừng sản xuất.
+ Rừng phòng hộ.
+ Rừng đặc dụng.
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
- Hàng năm cả nước khai thác khoảng 2,5 triệu m 3 gỗ.
- Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản được phát triển gắn với các
vùng nguyên liệu.
- Hiện nay, mô hình nông lâm kết hợp đang được phát triển góp
phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống nhân dân.
II. NGÀNH THUỶ SẢN
1. Nguồn lợi thuỷ sản
II. NGÀNH THUỶ SẢN
1. Nguồn lợi thuỷ sản
a. Thuận lợi:
- Khai thác:
+ Các vùng biển có nhiều bãi tôm, bãi cá với 4 ngư trường trọng điểm.
+ Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc
- Nuôi trồng: Nhiều diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản nước mặn,
nước ngọt, nước lợ.
- Nguồn lao động dồi dào.
II. NGÀNH THUỶ SẢN
1.Nguồn lợi thuỷ sản
a. Thuận lợi
b. Khó khăn
-Đòi hỏi vốn lớn
-Môi trường bị suy thoái
-Hay bị thiên tai
2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
Sản lượng thủy sản của nước ta qua các năm (nghìn tấn)
Chia ra
Năm
Tổng số
Khai thác
Nuôi trồng
1990
2000
2010
2014
890,6
2250,5
5142,7
6332,5
728,5
1660,9
2414,4
2919,2
162,1
589,6
2728,3
3413,3
2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
- Sản lượng khai thác và nuôi trồng tăng khá nhanh.
- Phân bố chủ yếu ở duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Các tỉnh dẫn đầu về khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng
Tàu, Bình Thuận; về nuôi trồng: Cà Mau, An Giang, Bến tre.
2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản:
- Sản lượng khai thác và nuôi trồng tăng khá nhanh.
- Phân bố chủ yếu ở duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Các tỉnh dẫn đầu về khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình
Thuận; về nuôi trồng: Cà Mau, An Giang, Bến tre.
- Nuôi trồng thủy sản: Phát triển nhanh. Đặc biệt là nuôi tôm, cá
- Xuất khẩu thuỷ sản đã có những bước phát triển vượt bậc.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Rừng ở nước ta được chia thành ba loại là
A.rừng sản xuất, rừng tái sinh và rừng phòng hộ.
B. rừng ngập mặn, rừng sản xuất và rừng phòng hộ.
C. rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
D. rừng tái sinh, rừng sản xuất và rừng ngập mặn.
Câu 2. Rừng đầu nguồn có tác dụng rất lớn trong việc
A. chắn sóng biển.
B. điều hoà mực nước sông, chống lũ, chống xói mòn đất.
C. chắn gió và cát lấn đồng bằng.
D. cung cấp gỗ và các lâm sản quý.
Câu 3. Tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng nuôi trồng thuỷ sản là
A. Quảng Ninh.
B. Cà Mau.
C. Bình Thuận.
D. Bà Rịa - Vũng Tàu.
Câu 4. Tỉnh có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất nước ta là
A. Bình Thuận.
B. Kiên Giang.
C. Cần Thơ.
D. Ninh Thuận.
CÁC THẦY CÔ
VÀ CÁC EM!
Giáo viên thực hiện: Đỗ Thị Xuân
Trường THCS Đức Long
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. LÂM NGHIỆP
II. THUỶ SẢN
1. Tài nguyên rừng
1. Nguồn lợi thuỷ sản
2. Sự phát triển và phân bố
2. Sự phát triển và phân
ngành lâm nghiệp
bố ngành thuỷ sản
I. LÂM NGHIỆP
1. Tài nguyên rừng
1. Tài nguyên rừng
Diện Diện
tích/ Năm
2014ha )
tích rừng 2000
nước taqua 2010
các năm (nghìn
Rừng sản xuất
4733,0
6373,5
6751,9
Rừng phòng hộ
5397,5
4846,2
4564,5
Rừng đặc dụng
1442,5
2002,3
2085,1
-
166,0
395,0
11573,0
13388,0
13796,5
Ngoài 3 loại
rừng trên
Tổng cộng
I. LÂM NGHIỆP
1. Tài nguyên rừng
- Thực trạng: Đang bị cạn kiệt.
- Nguyên nhân: Chiến tranh, khai thác quá mức, nạn khai thác gỗ lậu, quản lí
yếu kém, cháy rừng,…
- Cơ cấu các loại rừng ở nước ta, gồm 3 loại:
+ Rừng sản xuất.
+ Rừng phòng hộ.
+ Rừng đặc dụng.
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp
- Hàng năm cả nước khai thác khoảng 2,5 triệu m 3 gỗ.
- Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản được phát triển gắn với các
vùng nguyên liệu.
- Hiện nay, mô hình nông lâm kết hợp đang được phát triển góp
phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống nhân dân.
II. NGÀNH THUỶ SẢN
1. Nguồn lợi thuỷ sản
II. NGÀNH THUỶ SẢN
1. Nguồn lợi thuỷ sản
a. Thuận lợi:
- Khai thác:
+ Các vùng biển có nhiều bãi tôm, bãi cá với 4 ngư trường trọng điểm.
+ Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc
- Nuôi trồng: Nhiều diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản nước mặn,
nước ngọt, nước lợ.
- Nguồn lao động dồi dào.
II. NGÀNH THUỶ SẢN
1.Nguồn lợi thuỷ sản
a. Thuận lợi
b. Khó khăn
-Đòi hỏi vốn lớn
-Môi trường bị suy thoái
-Hay bị thiên tai
2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
Sản lượng thủy sản của nước ta qua các năm (nghìn tấn)
Chia ra
Năm
Tổng số
Khai thác
Nuôi trồng
1990
2000
2010
2014
890,6
2250,5
5142,7
6332,5
728,5
1660,9
2414,4
2919,2
162,1
589,6
2728,3
3413,3
2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản
- Sản lượng khai thác và nuôi trồng tăng khá nhanh.
- Phân bố chủ yếu ở duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Các tỉnh dẫn đầu về khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng
Tàu, Bình Thuận; về nuôi trồng: Cà Mau, An Giang, Bến tre.
2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản:
- Sản lượng khai thác và nuôi trồng tăng khá nhanh.
- Phân bố chủ yếu ở duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Các tỉnh dẫn đầu về khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình
Thuận; về nuôi trồng: Cà Mau, An Giang, Bến tre.
- Nuôi trồng thủy sản: Phát triển nhanh. Đặc biệt là nuôi tôm, cá
- Xuất khẩu thuỷ sản đã có những bước phát triển vượt bậc.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Rừng ở nước ta được chia thành ba loại là
A.rừng sản xuất, rừng tái sinh và rừng phòng hộ.
B. rừng ngập mặn, rừng sản xuất và rừng phòng hộ.
C. rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
D. rừng tái sinh, rừng sản xuất và rừng ngập mặn.
Câu 2. Rừng đầu nguồn có tác dụng rất lớn trong việc
A. chắn sóng biển.
B. điều hoà mực nước sông, chống lũ, chống xói mòn đất.
C. chắn gió và cát lấn đồng bằng.
D. cung cấp gỗ và các lâm sản quý.
Câu 3. Tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng nuôi trồng thuỷ sản là
A. Quảng Ninh.
B. Cà Mau.
C. Bình Thuận.
D. Bà Rịa - Vũng Tàu.
Câu 4. Tỉnh có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất nước ta là
A. Bình Thuận.
B. Kiên Giang.
C. Cần Thơ.
D. Ninh Thuận.
 







Các ý kiến mới nhất