Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Xuân
Ngày gửi: 18h:50' 22-11-2022
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 458
Số lượt thích: 0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ
VÀ CÁC EM!

Giáo viên thực hiện: Đỗ Thị Xuân
Trường THCS Đức Long

NỘI DUNG BÀI HỌC

I. LÂM NGHIỆP

II. THUỶ SẢN

1. Tài nguyên rừng

1. Nguồn lợi thuỷ sản

2. Sự phát triển và phân bố

2. Sự phát triển và phân

ngành lâm nghiệp

bố ngành thuỷ sản

I. LÂM NGHIỆP
1. Tài nguyên rừng

1. Tài nguyên rừng
Diện Diện
tích/ Năm
2014ha )
tích rừng 2000
nước taqua 2010
các năm (nghìn
Rừng sản xuất

4733,0

6373,5

6751,9

Rừng phòng hộ

5397,5

4846,2

4564,5

Rừng đặc dụng

1442,5

2002,3

2085,1

-

166,0

395,0

11573,0

13388,0

13796,5

Ngoài 3 loại
rừng trên
Tổng cộng

I. LÂM NGHIỆP
1. Tài nguyên rừng
- Thực trạng: Đang bị cạn kiệt.
- Nguyên nhân: Chiến tranh, khai thác quá mức, nạn khai thác gỗ lậu, quản lí
yếu kém, cháy rừng,…
- Cơ cấu các loại rừng ở nước ta, gồm 3 loại:
+ Rừng sản xuất.
+ Rừng phòng hộ.
+ Rừng đặc dụng.

2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

- Hàng năm cả nước khai thác khoảng 2,5 triệu m 3 gỗ.
- Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản được phát triển gắn với các
vùng nguyên liệu.
- Hiện nay, mô hình nông lâm kết hợp đang được phát triển góp
phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống nhân dân.

II. NGÀNH THUỶ SẢN
1. Nguồn lợi thuỷ sản

II. NGÀNH THUỶ SẢN
1. Nguồn lợi thuỷ sản
a. Thuận lợi:
- Khai thác:
+ Các vùng biển có nhiều bãi tôm, bãi cá với 4 ngư trường trọng điểm.
+ Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc
- Nuôi trồng: Nhiều diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản nước mặn,
nước ngọt, nước lợ.
- Nguồn lao động dồi dào.

II. NGÀNH THUỶ SẢN
1.Nguồn lợi thuỷ sản
a. Thuận lợi
b. Khó khăn
-Đòi hỏi vốn lớn
-Môi trường bị suy thoái
-Hay bị thiên tai
2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản

Sản lượng thủy sản của nước ta qua các năm (nghìn tấn)

Chia ra
Năm

Tổng số

Khai thác

Nuôi trồng

1990
2000
2010
2014

890,6
2250,5
5142,7
6332,5

728,5
1660,9
2414,4
2919,2

162,1
589,6
2728,3
3413,3

2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản

- Sản lượng khai thác và nuôi trồng tăng khá nhanh.
- Phân bố chủ yếu ở duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Các tỉnh dẫn đầu về khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng
Tàu, Bình Thuận; về nuôi trồng: Cà Mau, An Giang, Bến tre.

2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản:
- Sản lượng khai thác và nuôi trồng tăng khá nhanh.
- Phân bố chủ yếu ở duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- Các tỉnh dẫn đầu về khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình
Thuận; về nuôi trồng: Cà Mau, An Giang, Bến tre.
- Nuôi trồng thủy sản: Phát triển nhanh. Đặc biệt là nuôi tôm, cá
- Xuất khẩu thuỷ sản đã có những bước phát triển vượt bậc.

LUYỆN TẬP
Câu 1: Rừng ở nước ta được chia thành ba loại là
A.rừng sản xuất, rừng tái sinh và rừng phòng hộ.
B. rừng ngập mặn, rừng sản xuất và rừng phòng hộ.
C. rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
D. rừng tái sinh, rừng sản xuất và rừng ngập mặn.

Câu 2. Rừng đầu nguồn có tác dụng rất lớn trong việc
A. chắn sóng biển.
B. điều hoà mực nước sông, chống lũ, chống xói mòn đất.
C. chắn gió và cát lấn đồng bằng.
D. cung cấp gỗ và các lâm sản quý.

Câu 3. Tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng nuôi trồng thuỷ sản là
A. Quảng Ninh.
B. Cà Mau.
C. Bình Thuận.
D. Bà Rịa - Vũng Tàu.
Câu 4. Tỉnh có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất nước ta là
A. Bình Thuận.
B. Kiên Giang.
C. Cần Thơ.
D. Ninh Thuận.
 
Gửi ý kiến