Bài 9. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Vy
Ngày gửi: 19h:29' 08-10-2023
Dung lượng: 17.1 MB
Số lượt tải: 259
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Vy
Ngày gửi: 19h:29' 08-10-2023
Dung lượng: 17.1 MB
Số lượt tải: 259
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÍ 9
I. LÂM NGHIỆP:
1. Tài nguyên rừng:
I. LÂM NGHIỆP:
1. Tài nguyên rừng
- Thực trạng : Đang bị tàn phá, cạn kiệt nghiêm trọng.
+ Do những nguyên nhân: Chiến tranh, khai thác quá mức, nạn khai
thác gỗ lậu, quản lí yếu kém, cháy rừng,…
1. Tài nguyên rừng:
Bảng 9.1. Diện tích rừng nước ta, năm 2000 ( nghìn ha )
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Tổng cộng
4733,0
5397,5
1442,5
11573,0
Dựa vào bảng 9.1 SGK. Tính cơ cấu 3 loại rừng ở nước ta
(năm 2000)
Bảng 9.1. Diện tích rừng nước ta, năm 2000 ( nghìn ha )
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Tổng cộng
4733,0
5397,5
1442,5
11573,0
Cơ cấu các loại rừng ở nước ta, năm 2000
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Tổng cộng
40,9 %
46,6 %
12,5 %
100 %
12.5%
40.9%
46.6%
Cơ cấu các loại rừng ở nước ta, năm 2000
Rừng sản
xuất
R.SAN
XUAT
Rừng phòngHO
hộ
R.PHONG
Rừng đặcDUNG
dụng
R.DAC
Rừng sản xuất: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dân dụng và xuất khẩu.
Rừng phòng hộ là các khu rừng đầu nguồn, ven biển: Góp phần hạn chế thiên tai, bảo vệ
môi trường.
Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên: bảo vệ hệ sinh thái và
các giống loài quý hiếm, phát triển du lịch
I. LÂM NGHIỆP:
1. Tài nguyên rừng
- Thực trạng : Đang bị tàn phá, cạn kiệt nghiêm trọng.
+ Do những nguyên nhân: Chiến tranh, khai thác quá mức, nạn khai thác gỗ
lậu, quản lí yếu kém, cháy rừng,…
- Dựa vào ý nghĩa của rừng, rừng nước ta gồm 3 loại:
+ Rừng sản xuất.
+ Rừng phòng hộ.
+ Rừng đặc dụng.
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.
Khai thác gỗ và chế biến gỗ, lâm sản chủ yếu ở miền núi, trung du, mỗi năm hơn 2,5 triệu m 3gỗ.
Công nghiệp chế biến lâm sản phát triển gắn với các vùng nguyên liệu.
Mô hình nông lâm kết hợp đang được phát triển góp phần bảo vệ rừng và
nâng cao đời sống nhân dân.
2. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
- Hàng năm cả nước khai thác khoảng 2,5 triệu m 3 gỗ.
- Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản được phát triển gắn với các
vùng nguyên liệu.
- Hiện nay, mô hình nông lâm kết hợp đang được phát triển góp
phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống nhân dân.
II. NGÀNH THUỶ SẢN
1.Nguồn lợi thuỷ sản:
Quảng Ninh
Hải Phòng
Hoàng Sa
Ninh Thuận
Bình Thuận
Kiên Giang
Cà Mau
Bà Rịa-Vũng Tàu
Trường Sa
Xác định trên bản đồ 4
ngư trường trọng điểm
của nước ta từ Nam ra
Bắc?
II. NGÀNH THUỶ SẢN
1.Nguồn lợi thuỷ sản:
a. Thuận lợi:
- Khai thác:
+Các vùng biển có nhiều bãi tôm, bãi cá với 4 ngư trường trọng điểm.
+Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc
- Nuôi trồng: Nhiều diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản nước mặn,
nước ngọt, nước lợ
- Nguồn lao động dồi dào.
Nêu khó khăn?
II. NGÀNH THUỶ SẢN
1.Nguồn lợi thuỷ sản:
a. Thuận lợi:
b. Khó khăn:
- Hay bị thiên tai, môi trường bị suy thoái.
-Vốn ít, giá nhiên liệu cao và luôn biến động.
2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản:
Bảng 9.2. Sản lượng thủy sản nước ta (nghìn tấn)
Chia ra
Năm
Tổng số
Khai thác
Nuôi trồng
1990
1994
1998
2002
890.6
1465.0
1782.0
2647.4
728.5
1120.9
1357.0
1802.6
162.1
344.1
425.0
844.8
Nhận xét về sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 1990-2002?
2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản:
- Sản lượng khai thác và nuôi trồng tăng khá nhanh, đặc biệt là khai
thác
- Phân bố chủ yếu ở duyên hải Nam trung bộ và Nam bộ.
- Các tỉnh dẫn đầu về khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng
Tàu, Bình Thuận; về nuôi trồng: Cà Mau, An Giang, Bến tre.
PHƯƠNG TIỆN LẠC HẬU, TẬP TRUNG ĐÁNH BẮT VEN BỜ
Tàu cá vỏ thép đánh bắt xa bờ gắn liền với bảo vệ chủ quyền biển đảo đang
được khuyến khích đóng mới
Vì sao sản lượng thủy
sản nuôi trồng có tốc
độ tăng nhanh hơn sản
lượng thủy sản khai
thác?
- Nuôi
thuỷ
sản
triểnchính
nhanh,
đặckhuyến
biệt là ngư
nuôicủa
tôm,nhà
cá.nước.
Các tỉnh
Do
đáp trồng
ứng nhu
cầu
thịphát
trường,
sách
Mở nuôi
rộngtrồng
diện tích
lớn nước
nhất: nuôi
Cà Mau,
mặt
trồngAn Giang, Bến Tre.
- Xuất khẩu thủy sản đã có những bước phát triển vượt bậc.
2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản:
- Sản lượng khai thác và nuôi trồng tăng khá nhanh, đặc biệt là khai thác
- Phân bố chủ yếu ở duyên hải Nam trung bộ và Nam bộ.
- Các tỉnh dẫn đầu về khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình
Thuận; về nuôi trồng: Cà Mau, An Giang, Bến tre.
- Nuôi trồng thủy sản: Phát triển nhanh. Đặc biệt là nuôi tôm, cá
- Xuất khẩu thuỷ sản đã có những bước phát triển vượt bậc.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Rừng ở nước ta được chia thành ba loại là
A.rừng sản xuất, rừng tái sinh và rừng phòng hộ.
B. rừng ngập mặn, rừng sản xuất và rừng phòng hộ.
C. rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
D. rừng tái sinh, rừng sản xuất và rừng ngập mặn.
Câu 2. Rừng đầu nguồn có tác dụng rất lớn trong việc
A. chắn sóng biển.
B. điều hoà mực nước sông, chống lũ, chống xói mòn đất.
C. chắn gió và cát lấn đồng bằng.
D. cung cấp gỗ và các lâm sản quý.
Câu 3. Tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng nuôi trồng thuỷ sản là
A.Quảng Ninh.
B. Cà Mau.
C. Bình Thuận.
D. Bà Rịa- Vũng Tàu.
Câu 4. Tỉnh có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất nước ta là
A.Bình Thuận
B. Kiên Giang
C. Cần Thư
D. Ninh Thuận
I. LÂM NGHIỆP:
1. Tài nguyên rừng:
I. LÂM NGHIỆP:
1. Tài nguyên rừng
- Thực trạng : Đang bị tàn phá, cạn kiệt nghiêm trọng.
+ Do những nguyên nhân: Chiến tranh, khai thác quá mức, nạn khai
thác gỗ lậu, quản lí yếu kém, cháy rừng,…
1. Tài nguyên rừng:
Bảng 9.1. Diện tích rừng nước ta, năm 2000 ( nghìn ha )
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Tổng cộng
4733,0
5397,5
1442,5
11573,0
Dựa vào bảng 9.1 SGK. Tính cơ cấu 3 loại rừng ở nước ta
(năm 2000)
Bảng 9.1. Diện tích rừng nước ta, năm 2000 ( nghìn ha )
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Tổng cộng
4733,0
5397,5
1442,5
11573,0
Cơ cấu các loại rừng ở nước ta, năm 2000
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Tổng cộng
40,9 %
46,6 %
12,5 %
100 %
12.5%
40.9%
46.6%
Cơ cấu các loại rừng ở nước ta, năm 2000
Rừng sản
xuất
R.SAN
XUAT
Rừng phòngHO
hộ
R.PHONG
Rừng đặcDUNG
dụng
R.DAC
Rừng sản xuất: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dân dụng và xuất khẩu.
Rừng phòng hộ là các khu rừng đầu nguồn, ven biển: Góp phần hạn chế thiên tai, bảo vệ
môi trường.
Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên: bảo vệ hệ sinh thái và
các giống loài quý hiếm, phát triển du lịch
I. LÂM NGHIỆP:
1. Tài nguyên rừng
- Thực trạng : Đang bị tàn phá, cạn kiệt nghiêm trọng.
+ Do những nguyên nhân: Chiến tranh, khai thác quá mức, nạn khai thác gỗ
lậu, quản lí yếu kém, cháy rừng,…
- Dựa vào ý nghĩa của rừng, rừng nước ta gồm 3 loại:
+ Rừng sản xuất.
+ Rừng phòng hộ.
+ Rừng đặc dụng.
2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.
Khai thác gỗ và chế biến gỗ, lâm sản chủ yếu ở miền núi, trung du, mỗi năm hơn 2,5 triệu m 3gỗ.
Công nghiệp chế biến lâm sản phát triển gắn với các vùng nguyên liệu.
Mô hình nông lâm kết hợp đang được phát triển góp phần bảo vệ rừng và
nâng cao đời sống nhân dân.
2. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp
- Hàng năm cả nước khai thác khoảng 2,5 triệu m 3 gỗ.
- Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản được phát triển gắn với các
vùng nguyên liệu.
- Hiện nay, mô hình nông lâm kết hợp đang được phát triển góp
phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống nhân dân.
II. NGÀNH THUỶ SẢN
1.Nguồn lợi thuỷ sản:
Quảng Ninh
Hải Phòng
Hoàng Sa
Ninh Thuận
Bình Thuận
Kiên Giang
Cà Mau
Bà Rịa-Vũng Tàu
Trường Sa
Xác định trên bản đồ 4
ngư trường trọng điểm
của nước ta từ Nam ra
Bắc?
II. NGÀNH THUỶ SẢN
1.Nguồn lợi thuỷ sản:
a. Thuận lợi:
- Khai thác:
+Các vùng biển có nhiều bãi tôm, bãi cá với 4 ngư trường trọng điểm.
+Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc
- Nuôi trồng: Nhiều diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản nước mặn,
nước ngọt, nước lợ
- Nguồn lao động dồi dào.
Nêu khó khăn?
II. NGÀNH THUỶ SẢN
1.Nguồn lợi thuỷ sản:
a. Thuận lợi:
b. Khó khăn:
- Hay bị thiên tai, môi trường bị suy thoái.
-Vốn ít, giá nhiên liệu cao và luôn biến động.
2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản:
Bảng 9.2. Sản lượng thủy sản nước ta (nghìn tấn)
Chia ra
Năm
Tổng số
Khai thác
Nuôi trồng
1990
1994
1998
2002
890.6
1465.0
1782.0
2647.4
728.5
1120.9
1357.0
1802.6
162.1
344.1
425.0
844.8
Nhận xét về sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 1990-2002?
2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản:
- Sản lượng khai thác và nuôi trồng tăng khá nhanh, đặc biệt là khai
thác
- Phân bố chủ yếu ở duyên hải Nam trung bộ và Nam bộ.
- Các tỉnh dẫn đầu về khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng
Tàu, Bình Thuận; về nuôi trồng: Cà Mau, An Giang, Bến tre.
PHƯƠNG TIỆN LẠC HẬU, TẬP TRUNG ĐÁNH BẮT VEN BỜ
Tàu cá vỏ thép đánh bắt xa bờ gắn liền với bảo vệ chủ quyền biển đảo đang
được khuyến khích đóng mới
Vì sao sản lượng thủy
sản nuôi trồng có tốc
độ tăng nhanh hơn sản
lượng thủy sản khai
thác?
- Nuôi
thuỷ
sản
triểnchính
nhanh,
đặckhuyến
biệt là ngư
nuôicủa
tôm,nhà
cá.nước.
Các tỉnh
Do
đáp trồng
ứng nhu
cầu
thịphát
trường,
sách
Mở nuôi
rộngtrồng
diện tích
lớn nước
nhất: nuôi
Cà Mau,
mặt
trồngAn Giang, Bến Tre.
- Xuất khẩu thủy sản đã có những bước phát triển vượt bậc.
2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản:
- Sản lượng khai thác và nuôi trồng tăng khá nhanh, đặc biệt là khai thác
- Phân bố chủ yếu ở duyên hải Nam trung bộ và Nam bộ.
- Các tỉnh dẫn đầu về khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình
Thuận; về nuôi trồng: Cà Mau, An Giang, Bến tre.
- Nuôi trồng thủy sản: Phát triển nhanh. Đặc biệt là nuôi tôm, cá
- Xuất khẩu thuỷ sản đã có những bước phát triển vượt bậc.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Rừng ở nước ta được chia thành ba loại là
A.rừng sản xuất, rừng tái sinh và rừng phòng hộ.
B. rừng ngập mặn, rừng sản xuất và rừng phòng hộ.
C. rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
D. rừng tái sinh, rừng sản xuất và rừng ngập mặn.
Câu 2. Rừng đầu nguồn có tác dụng rất lớn trong việc
A. chắn sóng biển.
B. điều hoà mực nước sông, chống lũ, chống xói mòn đất.
C. chắn gió và cát lấn đồng bằng.
D. cung cấp gỗ và các lâm sản quý.
Câu 3. Tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng nuôi trồng thuỷ sản là
A.Quảng Ninh.
B. Cà Mau.
C. Bình Thuận.
D. Bà Rịa- Vũng Tàu.
Câu 4. Tỉnh có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất nước ta là
A.Bình Thuận
B. Kiên Giang
C. Cần Thư
D. Ninh Thuận
 







Các ý kiến mới nhất