Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Vy
Ngày gửi: 19h:29' 08-10-2023
Dung lượng: 17.1 MB
Số lượt tải: 259
Số lượt thích: 0 người
ĐỊA LÍ 9

I. LÂM NGHIỆP:
1. Tài nguyên rừng:

I. LÂM NGHIỆP:
1. Tài nguyên rừng

- Thực trạng : Đang bị tàn phá, cạn kiệt nghiêm trọng.
+ Do những nguyên nhân: Chiến tranh, khai thác quá mức, nạn khai
thác gỗ lậu, quản lí yếu kém, cháy rừng,…

1. Tài nguyên rừng:
Bảng 9.1. Diện tích rừng nước ta, năm 2000 ( nghìn ha )
Rừng sản xuất

Rừng phòng hộ

Rừng đặc dụng

Tổng cộng

4733,0

5397,5

1442,5

11573,0

Dựa vào bảng 9.1 SGK. Tính cơ cấu 3 loại rừng ở nước ta
(năm 2000)

Bảng 9.1. Diện tích rừng nước ta, năm 2000 ( nghìn ha )
Rừng sản xuất

Rừng phòng hộ

Rừng đặc dụng

Tổng cộng

4733,0

5397,5

1442,5

11573,0

Cơ cấu các loại rừng ở nước ta, năm 2000
Rừng sản xuất

Rừng phòng hộ

Rừng đặc dụng

Tổng cộng

40,9 %

46,6 %

12,5 %

100 %

12.5%

40.9%
46.6%

Cơ cấu các loại rừng ở nước ta, năm 2000

Rừng sản
xuất
R.SAN
XUAT
Rừng phòngHO
hộ
R.PHONG
Rừng đặcDUNG
dụng
R.DAC

Rừng sản xuất: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dân dụng và xuất khẩu.

Rừng phòng hộ là các khu rừng đầu nguồn, ven biển: Góp phần hạn chế thiên tai, bảo vệ
môi trường.

Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên: bảo vệ hệ sinh thái và
các giống loài quý hiếm, phát triển du lịch

I. LÂM NGHIỆP:
1. Tài nguyên rừng
- Thực trạng : Đang bị tàn phá, cạn kiệt nghiêm trọng.
+ Do những nguyên nhân: Chiến tranh, khai thác quá mức, nạn khai thác gỗ
lậu, quản lí yếu kém, cháy rừng,…
- Dựa vào ý nghĩa của rừng, rừng nước ta gồm 3 loại:
+ Rừng sản xuất.
+ Rừng phòng hộ.
+ Rừng đặc dụng.

2. Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp.

Khai thác gỗ và chế biến gỗ, lâm sản chủ yếu ở miền núi, trung du, mỗi năm hơn 2,5 triệu m 3gỗ.

Công nghiệp chế biến lâm sản phát triển gắn với các vùng nguyên liệu.

Mô hình nông lâm kết hợp đang được phát triển góp phần bảo vệ rừng và
nâng cao đời sống nhân dân.

2. Sự phát triển và phân bố lâm nghiệp

- Hàng năm cả nước khai thác khoảng 2,5 triệu m 3 gỗ.
- Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản được phát triển gắn với các
vùng nguyên liệu.
- Hiện nay, mô hình nông lâm kết hợp đang được phát triển góp
phần bảo vệ rừng và nâng cao đời sống nhân dân.

II. NGÀNH THUỶ SẢN
1.Nguồn lợi thuỷ sản:

Quảng Ninh

Hải Phòng

Hoàng Sa

Ninh Thuận
Bình Thuận
Kiên Giang

Cà Mau

Bà Rịa-Vũng Tàu
Trường Sa

Xác định trên bản đồ 4
ngư trường trọng điểm
của nước ta từ Nam ra
Bắc?

II. NGÀNH THUỶ SẢN
1.Nguồn lợi thuỷ sản:
a. Thuận lợi:
- Khai thác:
+Các vùng biển có nhiều bãi tôm, bãi cá với 4 ngư trường trọng điểm.
+Mạng lưới sông ngòi, ao hồ dày đặc
- Nuôi trồng: Nhiều diện tích mặt nước để nuôi trồng thuỷ sản nước mặn,
nước ngọt, nước lợ
- Nguồn lao động dồi dào.

Nêu khó khăn?

II. NGÀNH THUỶ SẢN
1.Nguồn lợi thuỷ sản:
a. Thuận lợi:
b. Khó khăn:
- Hay bị thiên tai, môi trường bị suy thoái.
-Vốn ít, giá nhiên liệu cao và luôn biến động.
2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản:

Bảng 9.2. Sản lượng thủy sản nước ta (nghìn tấn)

Chia ra
Năm

Tổng số

Khai thác

Nuôi trồng

1990
1994
1998
2002

890.6
1465.0
1782.0
2647.4

728.5
1120.9
1357.0
1802.6

162.1
344.1
425.0
844.8

Nhận xét về sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 1990-2002?

2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản:

- Sản lượng khai thác và nuôi trồng tăng khá nhanh, đặc biệt là khai
thác
- Phân bố chủ yếu ở duyên hải Nam trung bộ và Nam bộ.
- Các tỉnh dẫn đầu về khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng
Tàu, Bình Thuận; về nuôi trồng: Cà Mau, An Giang, Bến tre.

PHƯƠNG TIỆN LẠC HẬU, TẬP TRUNG ĐÁNH BẮT VEN BỜ

Tàu cá vỏ thép đánh bắt xa bờ gắn liền với bảo vệ chủ quyền biển đảo đang
được khuyến khích đóng mới

Vì sao sản lượng thủy
sản nuôi trồng có tốc
độ tăng nhanh hơn sản
lượng thủy sản khai
thác?

- Nuôi
thuỷ
sản
triểnchính
nhanh,
đặckhuyến
biệt là ngư
nuôicủa
tôm,nhà
cá.nước.
Các tỉnh
Do
đáp trồng
ứng nhu
cầu
thịphát
trường,
sách
Mở nuôi
rộngtrồng
diện tích
lớn nước
nhất: nuôi
Cà Mau,
mặt
trồngAn Giang, Bến Tre.

- Xuất khẩu thủy sản đã có những bước phát triển vượt bậc.

2. Sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản:
- Sản lượng khai thác và nuôi trồng tăng khá nhanh, đặc biệt là khai thác
- Phân bố chủ yếu ở duyên hải Nam trung bộ và Nam bộ.
- Các tỉnh dẫn đầu về khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình
Thuận; về nuôi trồng: Cà Mau, An Giang, Bến tre.
- Nuôi trồng thủy sản: Phát triển nhanh. Đặc biệt là nuôi tôm, cá
- Xuất khẩu thuỷ sản đã có những bước phát triển vượt bậc.

LUYỆN TẬP
Câu 1: Rừng ở nước ta được chia thành ba loại là
A.rừng sản xuất, rừng tái sinh và rừng phòng hộ.
B. rừng ngập mặn, rừng sản xuất và rừng phòng hộ.
C. rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
D. rừng tái sinh, rừng sản xuất và rừng ngập mặn.

Câu 2. Rừng đầu nguồn có tác dụng rất lớn trong việc
A. chắn sóng biển.
B. điều hoà mực nước sông, chống lũ, chống xói mòn đất.
C. chắn gió và cát lấn đồng bằng.
D. cung cấp gỗ và các lâm sản quý.

Câu 3. Tỉnh dẫn đầu cả nước về sản lượng nuôi trồng thuỷ sản là
A.Quảng Ninh.
B. Cà Mau.
C. Bình Thuận.
D. Bà Rịa- Vũng Tàu.
Câu 4. Tỉnh có sản lượng thuỷ sản khai thác lớn nhất nước ta là
A.Bình Thuận
B. Kiên Giang
C. Cần Thư
D. Ninh Thuận
 
Gửi ý kiến