Bài 4. Sự rơi tự do

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị yến ly
Ngày gửi: 19h:07' 19-11-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 104
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị yến ly
Ngày gửi: 19h:07' 19-11-2021
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 104
Số lượt thích:
0 người
Lớp 10A9
Câu 2: Một ôtô tăng tốc từ 54km/h lên 27m/s, trong khoảng thời gian đó ôtô chuyển động được quãng đường là 80m. Tính khoảng thời gian xe tăng tốc và gia tốc của xe.
Câu 1: Viết các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều. Áp dụng cho trường hợp vật chuyển động không vận tốc đầu theo chiều dương?
Kiểm tra bài cũ
BÀI 4
SỰ RƠI TỰ DO
I- SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ
VÀ SỰ RƠI TỰ DO:
1. Sự rơi của các vật trong không khí
Sự rơi nhanh hay chậm của các vật trong không khí:
- Không phụ thuộc vào khối lượng của vật.
- Phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật với không khí.
- Hình dạng, chất liệu của vật…
Câu hỏi C1:
Trong TN1: Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ
Trong TN4: Vật nhẹ lại rơi nhanh hơn vật nặng.
Trong TN3: Hai vật nặng như nhau lại rơi nhanh chậm khác nhau.
Trong TN 2: Hai vật nặng nhẹ khác nhau lại rơi nhanh như nhau.
1643 – 1727
ISAAC NEWTON
ỐNG NEWTON
I- SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ
VÀ SỰ RƠI TỰ DO:
2. Sự rơi của các vật
trong chân không
(sự rơi tự do)
Trong ống có chứa
đầy không khí
Khi hút hết không khí trong ống.
04/01/1643 – 31/03/1727
ISAAC NEWTON
ỐNG NEWTON
I- SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ
VÀ SỰ RƠI TỰ DO:
2. Sự rơi của các vật
trong chân không
(sự rơi tự do)
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
GALILEI
THÁP NGHIÊNG PISA
=> Sự rơi tự do còn xảy ra khi lực cản của không khí tác dụng lên vật không đáng kể.
Không vận tốc đầu
Có phương thẳng đứng
Có chiều
từ trên xuống
Chuyển động thẳng nhanh dần đều
II- NGHIÊN CỨU SỰ RƠI TỰ DO
CỦA CÁC VẬT
Những đặc điểm của
chuyển động rơi tự do :
=> Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều
ĐẶC ĐIỂMSỰ
RƠI
TỰ
DO
Có phương thẳng đứng
Có chiều từ trên xuống
Chuyển động thẳng
nhanh dần đều
II- NGHIÊN CỨU SỰ RƠI TỰ DO
CỦA CÁC VẬT
2. Gia tốc rơi tự do:
- Tại cùng một nơi trên Trái Đất và ở gần mặt đất các vật đều rơi tự
do với cùng một gia tốc g.
- Gia tốc g phụ thuộc vào vĩ độ địa lí, độ cao và cấu trúc địa chất.
- Ở địa cực: gmax ≈ 9,8324 m/s2
- Ở xích đạo: gmin ≈ 9, 7805 m/s2
- Thông thường lấy g ≈ 9,8 m/s2 hoặc g ≈ 10 m/s2.
Củng cố kiến thức
Sự rơi tự do
Định nghĩa:
Sự rơi chỉ chịu tác dụng của trọng lực
Đặc điểm:
Có phương thẳng đứng.
Có chiều từ trên xuống.
Là chuyển động thẳng nhanh dần đều
Các công thức tính:
- Vận tốc:
- Quãng đường:
- Công thức liên hệ:
Gia tốc rơi tự do:
g ≈ 9,8m/s2
g ≈ 10m/s2
Câu 1: Sự rơi tự do là
chuyển động của vật khi không có lực nào tác dụng.
B. một dạng chuyển động có vận tốc đầu.
C. một dạng chuyển động thẳng đều.
D. chuyển động của vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
Bài tập vận dụng
Câu 2: Chọn đáp án đúng. Chuyển động rơi của vật khi
chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì
A. vật nhẹ rơi nhanh hơn vật nặng.
B. không xác định được vật nào rơi nhanh hơn.
C. vật nặng và vật nhẹ rơi như nhau.
D. vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Bài tập vận dụng
Câu 3: Chuyển động nào sau đây được xem như là chuyển động rơi tự do?
A. Chuyển động của một hòn sỏi được ném lên cao.
B. Chuyển động hòn sỏi được ném theo phương nằm ngang.
C. Chuyển động của hòn sỏi được ném theo phương xiên góc.
D. Chuyển động hòn sỏi được thả rơi xuống.
Bài tập vận dụng
Câu 4
Người ta thả một vật rơi tự do, sau 4s vật chạm đất,
g = 10m/s2. Xác định.
a/Tính độ cao lúc thả vật.
b/ Vận tốc khi sắp chạm đất.
c/ Độ cao của vật sau khi thả được 2s.
Bài tập vận dụng
Hướng dẫn:
t = 4s
g = 10m/s2
a/ h = ?m
b/ v = ?m/s
c/ h = ?m sau 2 giây.
a/ Độ cao thả rơi vật:
b/ Vận tốc lúc vật chạm đất:
c/ Độ cao của vật sau khi được thả 2 giây
h = 80m
s
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
Câu 2: Một ôtô tăng tốc từ 54km/h lên 27m/s, trong khoảng thời gian đó ôtô chuyển động được quãng đường là 80m. Tính khoảng thời gian xe tăng tốc và gia tốc của xe.
Câu 1: Viết các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều. Áp dụng cho trường hợp vật chuyển động không vận tốc đầu theo chiều dương?
Kiểm tra bài cũ
BÀI 4
SỰ RƠI TỰ DO
I- SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ
VÀ SỰ RƠI TỰ DO:
1. Sự rơi của các vật trong không khí
Sự rơi nhanh hay chậm của các vật trong không khí:
- Không phụ thuộc vào khối lượng của vật.
- Phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật với không khí.
- Hình dạng, chất liệu của vật…
Câu hỏi C1:
Trong TN1: Vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ
Trong TN4: Vật nhẹ lại rơi nhanh hơn vật nặng.
Trong TN3: Hai vật nặng như nhau lại rơi nhanh chậm khác nhau.
Trong TN 2: Hai vật nặng nhẹ khác nhau lại rơi nhanh như nhau.
1643 – 1727
ISAAC NEWTON
ỐNG NEWTON
I- SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ
VÀ SỰ RƠI TỰ DO:
2. Sự rơi của các vật
trong chân không
(sự rơi tự do)
Trong ống có chứa
đầy không khí
Khi hút hết không khí trong ống.
04/01/1643 – 31/03/1727
ISAAC NEWTON
ỐNG NEWTON
I- SỰ RƠI TRONG KHÔNG KHÍ
VÀ SỰ RƠI TỰ DO:
2. Sự rơi của các vật
trong chân không
(sự rơi tự do)
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
GALILEI
THÁP NGHIÊNG PISA
=> Sự rơi tự do còn xảy ra khi lực cản của không khí tác dụng lên vật không đáng kể.
Không vận tốc đầu
Có phương thẳng đứng
Có chiều
từ trên xuống
Chuyển động thẳng nhanh dần đều
II- NGHIÊN CỨU SỰ RƠI TỰ DO
CỦA CÁC VẬT
Những đặc điểm của
chuyển động rơi tự do :
=> Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều
ĐẶC ĐIỂMSỰ
RƠI
TỰ
DO
Có phương thẳng đứng
Có chiều từ trên xuống
Chuyển động thẳng
nhanh dần đều
II- NGHIÊN CỨU SỰ RƠI TỰ DO
CỦA CÁC VẬT
2. Gia tốc rơi tự do:
- Tại cùng một nơi trên Trái Đất và ở gần mặt đất các vật đều rơi tự
do với cùng một gia tốc g.
- Gia tốc g phụ thuộc vào vĩ độ địa lí, độ cao và cấu trúc địa chất.
- Ở địa cực: gmax ≈ 9,8324 m/s2
- Ở xích đạo: gmin ≈ 9, 7805 m/s2
- Thông thường lấy g ≈ 9,8 m/s2 hoặc g ≈ 10 m/s2.
Củng cố kiến thức
Sự rơi tự do
Định nghĩa:
Sự rơi chỉ chịu tác dụng của trọng lực
Đặc điểm:
Có phương thẳng đứng.
Có chiều từ trên xuống.
Là chuyển động thẳng nhanh dần đều
Các công thức tính:
- Vận tốc:
- Quãng đường:
- Công thức liên hệ:
Gia tốc rơi tự do:
g ≈ 9,8m/s2
g ≈ 10m/s2
Câu 1: Sự rơi tự do là
chuyển động của vật khi không có lực nào tác dụng.
B. một dạng chuyển động có vận tốc đầu.
C. một dạng chuyển động thẳng đều.
D. chuyển động của vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực.
Bài tập vận dụng
Câu 2: Chọn đáp án đúng. Chuyển động rơi của vật khi
chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì
A. vật nhẹ rơi nhanh hơn vật nặng.
B. không xác định được vật nào rơi nhanh hơn.
C. vật nặng và vật nhẹ rơi như nhau.
D. vật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹ.
Bài tập vận dụng
Câu 3: Chuyển động nào sau đây được xem như là chuyển động rơi tự do?
A. Chuyển động của một hòn sỏi được ném lên cao.
B. Chuyển động hòn sỏi được ném theo phương nằm ngang.
C. Chuyển động của hòn sỏi được ném theo phương xiên góc.
D. Chuyển động hòn sỏi được thả rơi xuống.
Bài tập vận dụng
Câu 4
Người ta thả một vật rơi tự do, sau 4s vật chạm đất,
g = 10m/s2. Xác định.
a/Tính độ cao lúc thả vật.
b/ Vận tốc khi sắp chạm đất.
c/ Độ cao của vật sau khi thả được 2s.
Bài tập vận dụng
Hướng dẫn:
t = 4s
g = 10m/s2
a/ h = ?m
b/ v = ?m/s
c/ h = ?m sau 2 giây.
a/ Độ cao thả rơi vật:
b/ Vận tốc lúc vật chạm đất:
c/ Độ cao của vật sau khi được thả 2 giây
h = 80m
s
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
CÁC EM
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 







Các ý kiến mới nhất