Bài 4. Sự tích Hồ Gươm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Kim Chi
Ngày gửi: 22h:33' 05-10-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 110
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Thị Kim Chi
Ngày gửi: 22h:33' 05-10-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em khối 6
đến tham dự tiết học Ngữ văn tuần 3
Nội dung cần lưu ý
-Phần chữ màu đen, không có khung bao: chỉ trả lời câu hỏi không ghi vào vở.
-Phần chữ màu đen, có khung bao; nền xanh là nội dung chính ; ghi vào vở học;và học thuộc để trả bài khi sang tuần mới
-Khi giáo viên đặt câu hỏi em nào tìm được đáp án sẽ giơ tay, giáo viên gọi đến tên học sinh nào thì em đó mở mic và trả lời, các em khác không được mở mic, trường hợp khi có ý kiến khác thì mới được mở mic.
(Nếu chưa tìm được lời giải cho câu hỏi khi nghe giáo viên gọi tên vẫn phải mở míc nói thưa cô em chưa tìm được câu trả lời để giáo viên gọi học sinh khác)
?Đây là hồ tên gì ở nước ta?
? Hãy nêu những hiểu biết của em về danh thắng đó
Đây là danh thắng nổi tiếng của thủ đô Hà nội : Hồ Gươm. Địa danh này gắn với tên tuổi người anh hùng Lê Lợi và xuất phát từ một truyền thuyết – Sự tích Hồ Gươm.
TRUYỆN
( TRUYỀN THUYẾT VÀ CỔ TÍCH)
THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
I/Tìm hiểu chung
Bài 1
1.Đọc
2.Thể loại
I/Tìm hiểu chung
II/ Tìm hiểu chi tiết văn bản
Câu 1 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Em hãy nêu những sự kiện chính trong truyện Sự tích Hồ Gươm.
1/Sự kiện chính: trong truyện Sự tích Hồ Gươm:
1/Sự kiện chính: trong truyện Sự tích Hồ Gươm:
- Quân Minh sang xâm lược nước ta.
- Lê Lợi khởi nghĩa ở Lam Sơn.
- Lê Thận kéo lưới được lưỡi gươm báu.
- Lê Lợi lấy được chuôi gươm nạm ngọc.
- Trong tay Lê Lợi thanh gươm làm cho quân Minh bạt vía.
- Lê Lợi lên ngôi vua.
- Một năm sau Long Quân sai Rùa Vàng lên đòi lại gươm báu.
- Lê Lợi trả gươm ở hồ Tả Vọng.
Hồ Tả Vọng được mang tên Hồ Gươm
Câu 2 (trang 28 SGK )
Trong truyện, nhân vật nào nổi bật? Nhân vật ấy có đặc điểm gì?
2/ Trong truyện, nhân vật nào nổi bật? Nhân vật ấy có đặc điểm gì?
- Nhân vật nổi bật trong truyện là Đức Long Quân.
Nhân vật này có đặc điểm là yêu nước, thương dân, đã cho mượn gươm thần để nhân dân ta chiến đấu vì chính nghĩa và đây còn là người yêu chuộng hòa bình, ngài muốn Lê Lợi dùng chính năng lực của mình để cai quản đất nước khi chiến tranh kết thúc, không phải dựa vào gươm thần.
Câu 3 (trang 28 SGK )
Những chi tiết nào liên quan đến lịch sử? Theo em, những chi tiết nào là hoang đường, kì ảo?
3a.Chi tiết liên quan tới lịch sử:
- Giặc Minh đô hộ nước ta.
- Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi đứng đầu vùng lên chiến thắng giặc Minh vang dội.
b.Chi tiết hoang đường kì ảo:
- Ba lần thả lưới đều vớt được duy nhất một lưỡi gươm có khắc chữ "thuận thiên".
- Lưỡi gươm sáng rực một góc nhà.
- Chuôi gươm nạm ngọc phát sáng trên ngọn cây đa.
- Đem tra gươm vào chuôi thì vừa như in
- Lưỡi gươm tự nhiên động đậy.
- Rùa Vàng lên đòi gươm.
Câu 4 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Truyện muốn ca ngợi hay giải thích điều gì? Điều ấy có ý nghĩa như thế nào?
4/Ý nghĩa của truyện Sự tích Hồ Gươm:
- Truyện Sự tích Hồ Gươm giải thích tên gọi của Hồ Gươm (Hoàn Kiếm)
- Dân gian muốn giải thích, ca ngợi tính chất chính nghĩa , tính nhân dân của khởi nghĩa Lam Sơn.
- Truyện đề cao, suy tôn vai trò của Lê Lợi, người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã được nhân dân hết lòng ủng hộ, có công đánh đuổi giặc, đem lại thái bình cho đất nước, nhân dân.
- Truyện thể hiện khát vọng của quần chúng nhân dân muốn được sống trong hoà bình, hạnh phúc.
? Nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản?
? Nội dung chủ yếu của truyền thuyết này là gì?
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo (gươm thần, Rùa Vàng) rất giàu ý nghĩa tượng trưng cho tinh thần đoàn kết, cho hồn thiêng sông núi.
- Kết cấu chặt chẽ, hấp dẫn (từ lúc nghĩa quân non yếu đến nghĩa quân chiến thắng giặc Minh, Lê Lợi làm vua trả gươm)
2. Nội dung:
- Ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân, chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm lược do Lê Lợi lãnh đạo ở đầu thế kỉ XV.
- Truyện nhằm giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, đồng thời thể hiện khát vọng hòa bình của dân tộc.
Hoạt động Luyện tập
Tranh minh họa nhân vật và sự việc gì của truyện?
Hoạt động Luyện tập
4.Lê Lợi hoàn gươm lại cho rùa thần
2. Lê thận và việc kéo lưới 3 lần đều được thanh gươm
3.Lê lợi đang cưỡi thuyền rồng dạo quanh hồ Tả Vọng
1.Hồ Gươm
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC
Dựa vào mục kiến thức ngữ văn SGK trang 15
Nhắc lại kiến thức về từ đơn và từ phức
1/Từ đơn, từ phức( từ láy ,từ ghép):
-Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.
-Từ phức là từ có hai hay nhiều tiếng.
+Từ ghép: là từ phúc do hai hay nhiều tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau tạo thành.
+Từ láy: là từ phức do hai hay nhiều tiếng có âm đầu hoặc vần ( hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau tạo thành.
Câu 1 trang 24 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Tìm và lập danh sách các từ đơn, từ ghép, từ láy trong hai câu sau:
a) Sứ giả / vừa / kinh ngạc, / vừa / mừng rỡ, / vội vàng / về / tâu / vua. (Thánh Gióng)
b) Từ / ngày / công chúa / bị / mất tích, / nhà vua / vô cùng / đau đớn. (Thạch Sanh)
II. Luyện tập
Câu 1 trang 24 SGK Ngữ văn 6 tập 1:
a)
- Từ đơn: Vừa, về, tâu, vua.
- Từ ghép: Sứ giả, kinh ngạc, mừng rỡ.
- Từ láy: Vội vàng.
b)
- Từ đơn: Từ, ngày, bị.
- Từ ghép: Công chúa, mất tích, nhà vua, vô cùng.
- Từ láy: Đau đớn.
Câu 2 trang 24 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Mỗi từ ghép dưới đây được tạo ra bằng cách nào?
làng xóm, ngày đêm, trước sau, trên dưới, đầu đuôi, được thua, tìm kiếm, phải trái, bờ cõi, tài giỏi, hiền lành, non yếu, trốn tránh, giẫm đạp
a) Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau, ví dụ: núi non.
b) Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau, ví dụ: hơn kém.
2/a) Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau: làng xóm, tìm kiếm, bờ cõi, tài giỏi, hiền lành, non yếu, trốn tránh, giẫm đạp
b) Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau: ngày đêm, trước sau, trên dưới, đầu đuôi, được thua, phải trái
Câu 3 trang 24 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Yếu tố nào trong mỗi từ ghép dưới đây thể hiện sự khác nhau giữa các món ăn được gọi là bánh? Xếp các yếu tố đó vào nhóm thích hợp.
bánh tẻ, bánh tai voi, bánh khoai, bánh khúc, bánh đậu xanh, bánh nướng, bánh xốp, bánh bèo, bánh cốm, bánh tôm
a) Chỉ chất liệu để làm món ăn, ví dụ: bánh nếp.
b) Chỉ cách chế biến món ăn, ví dụ: bánh rán.
c) Chỉ tính chất của món ăn, ví dụ: bánh dẻo.
d) Chỉ hình dáng của món ăn, ví dụ: bánh gối.
3/a) Chỉ chất liệu để làm món ăn: bánh tẻ, bánh khoai, bánh đậu xanh, bánh cốm, bánh tôm
b) Chỉ cách chế biến món ăn: bánh nướng
c) Chỉ tính chất của món ăn: bánh xốp
d) Chỉ hình dáng của món ăn: bánh tai voi, bánh khúc, bánh bèo
Câu 4 trang 25 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Xếp từ láy trong các câu dưới đây vào nhóm thích hợp:
- Cậu sống lủi thủi trong túp lều cũ dựng dưới gốc đa. (Thạch Sanh)
- Suốt ngày, nàng chẳng nói, chẳng cười, mặt buồn rười rượi. (Thạch Sanh)
- Một hôm, cô út vừa mang cơm đến dưới chân đồi thì nghe tiếng sáo véo von. Cô lấy làm lạ, rón rén bước lên, nấp sau bụi cây rình xem thì thấy một chàng trai khôi ngô đang ngồi trên chiếc võng đào mắc vào hai cành cây, thổi sáo cho đàn bò gặm cỏ. (Sọ Dừa)
a) Gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật, ví dụ: lom khom.
b) Gợi tả âm thanh, ví dụ: ríu rít.
4/ a) Gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật: lủi thủi, rười rượi, rón rén
b) Gợi tả âm thanh: véo von
Câu 5 trang 25 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Dựa theo câu mở đầu các truyền thuyết và cổ tích đã học, em hãy viết câu mở đầu giới thiệu nhân vật của một truyền thuyết hoặc cổ tích khác mà em muốn kể.
VD: Ngày xưa, ở một làng nọ có bà lão do uống nước trong chiếc sọ dừa nên đã sinh ra một cậu bé có hình thù kì lạ với tên gọi Sọ Dừa.
Mở đầu cổ tích Thạch Sanh bằng lời kể của em:
Truyện kể về một chàng trai có tên là Thạch Sanh vốn là thái tử trên trời cao. Được Ngọc Hoàng phái xuống làm con trai của một cặp vợ chồng già tốt bụng. Vì vốn là thần tiên trên trời, nên khi chàng xuống trần gian, người mẹ phải mang thai suốt nhiều năm mới sinh nở. Mãi sau khi cha Thạch Sanh qua đời từ thì chàng được sinh ra. Sau khi mẹ mất, Thạch Sanh sống một mình lủi thủi trong túp lều cũ dưới gốc cây đa. Đến khi chàng trưởng thành, Ngọc Hoàng phái thiên thần xuống dạy cho đủ các môn võ nghệ và nhiều phép thần thông.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài và trả lời câu hỏi phần định hướng, phần thực hành.
Chuẩn bị bài viết: viêt một bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích.
Nói..:Kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích
CHÚC CÁC EM SOẠN BÀI TÔT!
2. Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm, đức Long Quân quyết định cho nghĩa quân mượn vật gì?
A. Thanh gươm thần.
B. Chiếc nỏ thần.
C. Bản đồ chỉ dẫn vào doanh trại quân giặc.
D. Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
Câu 2: Chi tiết Lê Lợi được trao gươm báu trong truyện Sự tích Hồ Gươm thể hiện:
A. Lê Lợi là người "nhà Trời" được cử xuống giúp dân ta đánh giặc.
B. Tính chất chính nghĩa, hợp lòng dân, ý trời của cuộc khởi nghĩa
C. Niềm tin vững chắc của nhân dân ta đối với sự thắng lợi của cuộc khởi nghĩa.
D. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn được sự giúp đỡ, phù trợ của thánh thần.
Câu 3: Nhân vật nào trong truyền thuyết nhận được thanh gươm đầu tiên?
A. Lê Lợi.
B. Lê Lai.
C. Nguyễn Trãi.
D. Lê Thận.
đến tham dự tiết học Ngữ văn tuần 3
Nội dung cần lưu ý
-Phần chữ màu đen, không có khung bao: chỉ trả lời câu hỏi không ghi vào vở.
-Phần chữ màu đen, có khung bao; nền xanh là nội dung chính ; ghi vào vở học;và học thuộc để trả bài khi sang tuần mới
-Khi giáo viên đặt câu hỏi em nào tìm được đáp án sẽ giơ tay, giáo viên gọi đến tên học sinh nào thì em đó mở mic và trả lời, các em khác không được mở mic, trường hợp khi có ý kiến khác thì mới được mở mic.
(Nếu chưa tìm được lời giải cho câu hỏi khi nghe giáo viên gọi tên vẫn phải mở míc nói thưa cô em chưa tìm được câu trả lời để giáo viên gọi học sinh khác)
?Đây là hồ tên gì ở nước ta?
? Hãy nêu những hiểu biết của em về danh thắng đó
Đây là danh thắng nổi tiếng của thủ đô Hà nội : Hồ Gươm. Địa danh này gắn với tên tuổi người anh hùng Lê Lợi và xuất phát từ một truyền thuyết – Sự tích Hồ Gươm.
TRUYỆN
( TRUYỀN THUYẾT VÀ CỔ TÍCH)
THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
I/Tìm hiểu chung
Bài 1
1.Đọc
2.Thể loại
I/Tìm hiểu chung
II/ Tìm hiểu chi tiết văn bản
Câu 1 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Em hãy nêu những sự kiện chính trong truyện Sự tích Hồ Gươm.
1/Sự kiện chính: trong truyện Sự tích Hồ Gươm:
1/Sự kiện chính: trong truyện Sự tích Hồ Gươm:
- Quân Minh sang xâm lược nước ta.
- Lê Lợi khởi nghĩa ở Lam Sơn.
- Lê Thận kéo lưới được lưỡi gươm báu.
- Lê Lợi lấy được chuôi gươm nạm ngọc.
- Trong tay Lê Lợi thanh gươm làm cho quân Minh bạt vía.
- Lê Lợi lên ngôi vua.
- Một năm sau Long Quân sai Rùa Vàng lên đòi lại gươm báu.
- Lê Lợi trả gươm ở hồ Tả Vọng.
Hồ Tả Vọng được mang tên Hồ Gươm
Câu 2 (trang 28 SGK )
Trong truyện, nhân vật nào nổi bật? Nhân vật ấy có đặc điểm gì?
2/ Trong truyện, nhân vật nào nổi bật? Nhân vật ấy có đặc điểm gì?
- Nhân vật nổi bật trong truyện là Đức Long Quân.
Nhân vật này có đặc điểm là yêu nước, thương dân, đã cho mượn gươm thần để nhân dân ta chiến đấu vì chính nghĩa và đây còn là người yêu chuộng hòa bình, ngài muốn Lê Lợi dùng chính năng lực của mình để cai quản đất nước khi chiến tranh kết thúc, không phải dựa vào gươm thần.
Câu 3 (trang 28 SGK )
Những chi tiết nào liên quan đến lịch sử? Theo em, những chi tiết nào là hoang đường, kì ảo?
3a.Chi tiết liên quan tới lịch sử:
- Giặc Minh đô hộ nước ta.
- Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi đứng đầu vùng lên chiến thắng giặc Minh vang dội.
b.Chi tiết hoang đường kì ảo:
- Ba lần thả lưới đều vớt được duy nhất một lưỡi gươm có khắc chữ "thuận thiên".
- Lưỡi gươm sáng rực một góc nhà.
- Chuôi gươm nạm ngọc phát sáng trên ngọn cây đa.
- Đem tra gươm vào chuôi thì vừa như in
- Lưỡi gươm tự nhiên động đậy.
- Rùa Vàng lên đòi gươm.
Câu 4 (trang 28 SGK Ngữ văn 6 tập 1)
Truyện muốn ca ngợi hay giải thích điều gì? Điều ấy có ý nghĩa như thế nào?
4/Ý nghĩa của truyện Sự tích Hồ Gươm:
- Truyện Sự tích Hồ Gươm giải thích tên gọi của Hồ Gươm (Hoàn Kiếm)
- Dân gian muốn giải thích, ca ngợi tính chất chính nghĩa , tính nhân dân của khởi nghĩa Lam Sơn.
- Truyện đề cao, suy tôn vai trò của Lê Lợi, người lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã được nhân dân hết lòng ủng hộ, có công đánh đuổi giặc, đem lại thái bình cho đất nước, nhân dân.
- Truyện thể hiện khát vọng của quần chúng nhân dân muốn được sống trong hoà bình, hạnh phúc.
? Nét đặc sắc về nghệ thuật của văn bản?
? Nội dung chủ yếu của truyền thuyết này là gì?
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật:
- Nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo (gươm thần, Rùa Vàng) rất giàu ý nghĩa tượng trưng cho tinh thần đoàn kết, cho hồn thiêng sông núi.
- Kết cấu chặt chẽ, hấp dẫn (từ lúc nghĩa quân non yếu đến nghĩa quân chiến thắng giặc Minh, Lê Lợi làm vua trả gươm)
2. Nội dung:
- Ca ngợi tính chất chính nghĩa, tính chất nhân dân, chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm lược do Lê Lợi lãnh đạo ở đầu thế kỉ XV.
- Truyện nhằm giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, đồng thời thể hiện khát vọng hòa bình của dân tộc.
Hoạt động Luyện tập
Tranh minh họa nhân vật và sự việc gì của truyện?
Hoạt động Luyện tập
4.Lê Lợi hoàn gươm lại cho rùa thần
2. Lê thận và việc kéo lưới 3 lần đều được thanh gươm
3.Lê lợi đang cưỡi thuyền rồng dạo quanh hồ Tả Vọng
1.Hồ Gươm
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC
Dựa vào mục kiến thức ngữ văn SGK trang 15
Nhắc lại kiến thức về từ đơn và từ phức
1/Từ đơn, từ phức( từ láy ,từ ghép):
-Từ đơn là từ chỉ có một tiếng.
-Từ phức là từ có hai hay nhiều tiếng.
+Từ ghép: là từ phúc do hai hay nhiều tiếng có quan hệ về nghĩa với nhau tạo thành.
+Từ láy: là từ phức do hai hay nhiều tiếng có âm đầu hoặc vần ( hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau tạo thành.
Câu 1 trang 24 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Tìm và lập danh sách các từ đơn, từ ghép, từ láy trong hai câu sau:
a) Sứ giả / vừa / kinh ngạc, / vừa / mừng rỡ, / vội vàng / về / tâu / vua. (Thánh Gióng)
b) Từ / ngày / công chúa / bị / mất tích, / nhà vua / vô cùng / đau đớn. (Thạch Sanh)
II. Luyện tập
Câu 1 trang 24 SGK Ngữ văn 6 tập 1:
a)
- Từ đơn: Vừa, về, tâu, vua.
- Từ ghép: Sứ giả, kinh ngạc, mừng rỡ.
- Từ láy: Vội vàng.
b)
- Từ đơn: Từ, ngày, bị.
- Từ ghép: Công chúa, mất tích, nhà vua, vô cùng.
- Từ láy: Đau đớn.
Câu 2 trang 24 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Mỗi từ ghép dưới đây được tạo ra bằng cách nào?
làng xóm, ngày đêm, trước sau, trên dưới, đầu đuôi, được thua, tìm kiếm, phải trái, bờ cõi, tài giỏi, hiền lành, non yếu, trốn tránh, giẫm đạp
a) Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau, ví dụ: núi non.
b) Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau, ví dụ: hơn kém.
2/a) Ghép các yếu tố có nghĩa gần nhau hoặc giống nhau: làng xóm, tìm kiếm, bờ cõi, tài giỏi, hiền lành, non yếu, trốn tránh, giẫm đạp
b) Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau: ngày đêm, trước sau, trên dưới, đầu đuôi, được thua, phải trái
Câu 3 trang 24 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Yếu tố nào trong mỗi từ ghép dưới đây thể hiện sự khác nhau giữa các món ăn được gọi là bánh? Xếp các yếu tố đó vào nhóm thích hợp.
bánh tẻ, bánh tai voi, bánh khoai, bánh khúc, bánh đậu xanh, bánh nướng, bánh xốp, bánh bèo, bánh cốm, bánh tôm
a) Chỉ chất liệu để làm món ăn, ví dụ: bánh nếp.
b) Chỉ cách chế biến món ăn, ví dụ: bánh rán.
c) Chỉ tính chất của món ăn, ví dụ: bánh dẻo.
d) Chỉ hình dáng của món ăn, ví dụ: bánh gối.
3/a) Chỉ chất liệu để làm món ăn: bánh tẻ, bánh khoai, bánh đậu xanh, bánh cốm, bánh tôm
b) Chỉ cách chế biến món ăn: bánh nướng
c) Chỉ tính chất của món ăn: bánh xốp
d) Chỉ hình dáng của món ăn: bánh tai voi, bánh khúc, bánh bèo
Câu 4 trang 25 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Xếp từ láy trong các câu dưới đây vào nhóm thích hợp:
- Cậu sống lủi thủi trong túp lều cũ dựng dưới gốc đa. (Thạch Sanh)
- Suốt ngày, nàng chẳng nói, chẳng cười, mặt buồn rười rượi. (Thạch Sanh)
- Một hôm, cô út vừa mang cơm đến dưới chân đồi thì nghe tiếng sáo véo von. Cô lấy làm lạ, rón rén bước lên, nấp sau bụi cây rình xem thì thấy một chàng trai khôi ngô đang ngồi trên chiếc võng đào mắc vào hai cành cây, thổi sáo cho đàn bò gặm cỏ. (Sọ Dừa)
a) Gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật, ví dụ: lom khom.
b) Gợi tả âm thanh, ví dụ: ríu rít.
4/ a) Gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật: lủi thủi, rười rượi, rón rén
b) Gợi tả âm thanh: véo von
Câu 5 trang 25 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Dựa theo câu mở đầu các truyền thuyết và cổ tích đã học, em hãy viết câu mở đầu giới thiệu nhân vật của một truyền thuyết hoặc cổ tích khác mà em muốn kể.
VD: Ngày xưa, ở một làng nọ có bà lão do uống nước trong chiếc sọ dừa nên đã sinh ra một cậu bé có hình thù kì lạ với tên gọi Sọ Dừa.
Mở đầu cổ tích Thạch Sanh bằng lời kể của em:
Truyện kể về một chàng trai có tên là Thạch Sanh vốn là thái tử trên trời cao. Được Ngọc Hoàng phái xuống làm con trai của một cặp vợ chồng già tốt bụng. Vì vốn là thần tiên trên trời, nên khi chàng xuống trần gian, người mẹ phải mang thai suốt nhiều năm mới sinh nở. Mãi sau khi cha Thạch Sanh qua đời từ thì chàng được sinh ra. Sau khi mẹ mất, Thạch Sanh sống một mình lủi thủi trong túp lều cũ dưới gốc cây đa. Đến khi chàng trưởng thành, Ngọc Hoàng phái thiên thần xuống dạy cho đủ các môn võ nghệ và nhiều phép thần thông.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Học bài và trả lời câu hỏi phần định hướng, phần thực hành.
Chuẩn bị bài viết: viêt một bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích.
Nói..:Kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích
CHÚC CÁC EM SOẠN BÀI TÔT!
2. Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Trong truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm, đức Long Quân quyết định cho nghĩa quân mượn vật gì?
A. Thanh gươm thần.
B. Chiếc nỏ thần.
C. Bản đồ chỉ dẫn vào doanh trại quân giặc.
D. Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
Câu 2: Chi tiết Lê Lợi được trao gươm báu trong truyện Sự tích Hồ Gươm thể hiện:
A. Lê Lợi là người "nhà Trời" được cử xuống giúp dân ta đánh giặc.
B. Tính chất chính nghĩa, hợp lòng dân, ý trời của cuộc khởi nghĩa
C. Niềm tin vững chắc của nhân dân ta đối với sự thắng lợi của cuộc khởi nghĩa.
D. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn được sự giúp đỡ, phù trợ của thánh thần.
Câu 3: Nhân vật nào trong truyền thuyết nhận được thanh gươm đầu tiên?
A. Lê Lợi.
B. Lê Lai.
C. Nguyễn Trãi.
D. Lê Thận.
 







Các ý kiến mới nhất