Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng
Ngày gửi: 08h:28' 13-03-2010
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích: 0 người
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
1
KHOA SINH HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM

SVTH: Phạm Thị Hồng
GVHD: Trần Thanh Thủy
Sự vận chuyển các chất qua màng
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
2
Để tồn tại, sinh trưởng và phát triển, vi sinh vật phải thường xuyên trao đổi chất với môi trường bên ngoài qua màng tế bào.
Màng tế bào là màng bán thấm, bất đối xứng và có tính lỏng.
Chức năng chủ yếu của màng là tấm bình phong ngăn trở dòng các chất ra, vào tế bào. Nó đảm bảo cho tế bào hấp thụ được các chất dinh dưỡng và đào thải chất dư thừa, độc hại.
Vì tế bào cần rất nhiều loại chất dinh dưỡng, nguyên tố khác nhau cả về kích thước, hình dạng, cấu trúc. Nên sự vận chuyển các chất ra vào màng tế bào cũng có nhiều hình thức khác nhau.
Đặt vấn đề
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
3
Vậy có những hình thức vận chuyển nào? Theo cơ chế nào?
Sự vận chuyển các chất qua màng
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
4
Màng bị
biến dạng
Xuất bào
Nhập bào
Màng
không bị
biến dạng
Vận chuyển
tích cực
Vận chuyển
thụ động
Vận chuyển
các chất
qua màng
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
5
Vận chuyển thụ động

Hiện tượng khuếch tán:
Sự khuếch tán qua màng:
2.1. Khuếch tán đơn giản
2.2. Khuếch nhờ permeaza
a. Khuếch tán nhờ chất vận chuyển
b. Khuếch tán qua kênh
Vai trò của vận chuyển thụ động
Định nghĩa:
Vận chuyển thụ động: Sự vận chuyển các chất tuân theo nguyên lý khuếch tán và không tiêu tốn năng lượng.
Tính chất:
Đi ngược gradien nồng độ.
Không sử dụng năng lượng.
Chất tan đi từ nơi nồng độ cao tới nơi nồng độ thấp.
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
6
Quan sát và nhận xét
Nhận xét:
Sau khi cho phẩm nhuộm vào ly thì màu vàng lan ra toàn bộ ly nước
Ly nước có màu vàng nhạt.
Kết luận:
Trong cốc nước các phân tử phẩm màu đã di chuyển từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ thấp
Đây là hiện tượng khuếch tán
1.1. Khuếch tán:
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
7
1.1. Khuếch tán:
Khái niệm :
Khuếch tán là sự chuyển động của các phân tử từ vùng có nồng độ cao tới vùng có nồng độ thấp hơn và hướng tới các trạng thái cân bằng.
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
8
Sự khuếch tán qua màng:
2.1. Khuếch tán đơn giản:

Các phân tử nhỏ, phân cực và tan trong lipid nhưng không tích điện có thể khuếch tán ra vào tế bào.
Màng tế bào không cho các chất tan trong nước đi qua nhưng nước lại có khả năng ra vào màng 1 cách dễ dàng.
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
9
Cip: Khuếch tán đơn giản:
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
10
Chất tan được chuyển qua màng nhờ protein vận chuyển được gọi là permeaza.
Mỗi permeaza chỉ có 1 trung tâm liên kết đặc hiệu với 1 loại chất hòa tan.
Tốc độ vận chuyển nhanh.

2.2. Khuếch tán nhờ permeaza:
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
11
Khi nhận biết và cố định chất hòa tan, các protein chuyển các chất này qua màng bằng nhiều cách như biến đổi hình thể, quay hay con thoi.
2.1. Khuếch tán nhờ permeaza:
a. Khuếch tán nhờ các chất vận chuyển:
Cơ chế chung:
Protein ở trạng thái sẵn sàng.
Protein nhận phân tử chất hòa tan qua màng.
Protein đưa phân tử chất hòa tan qua màng.
Protein trở lại trạng thái ban đầu, bắt đầu chu trình vận chuyển mới
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
12
a. Khuếch tán dễ nhờ các chất vận chuyển:
VÍ DỤ: Sự vận chuyển glucose qua màng gồm 4 bước :
Liên kết glucose-protein
Biến đổi hình thể protein
Chuyển glucose qua màng
Tái lập hình thể ban đầu
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
13
2.2. Khuếch tán dễ
b. Khuếch tán qua kênh:
Các kênh ion phải đủ lớn để các phân tử chất tan đi qua.
Vận tốc cao (So với sự vận chuyển nhờ chất mang).
Các kênh có tính chuyên biệt cao, thường chỉ cho phép vận chuyển đơn hướng.
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
14
Vai trò của vận chuyển thụ động
Tế bào là một cỗ máy tự điều hòa hoạt động một cách tiết kiệm nhất, hiệu quả nhất.
 Sự vận chuyển thụ động cung cấp cho tế bào chất dinh dưỡng mà không cần năng lượng.
Nhờ vậy, nước có thể thường xuyên ra, vào tế bào 1 cách dễ dàng. Đó là một trong những yêu cầu căn bản của sự sống.
Vì thế, vận chuyển thụ động là một quá trình không thể thiếu của tế bào sống.
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
15
VẬN CHUYỂN TÍCH CỰC
II.1. Định nghĩa :
Vận chuyển tích cực là: Sự vận chuyển cần năng lượng
có nguồn gốc tế bào, để chuyển các phân tử hay các ion
qua màng ngược với khuynh độ hóa học hay điện hóa.
II.2. Tính chất :
Chất hòa tan đi ngược khuynh độ điện hóa.
Cần năng lượng.
Có tính chuyên biệt.
Một pemeaza có thể có nhiều trung tâm không liên kết.
Tốc độ vận chuyển rất nhanh và có mức bão hòa.
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
16
II.3. Cơ chế
Những hiện tượng vận chuyển có thể xảy ra:
Vận chuyển trực tiếp.
Trường hợp: 1 kiểu chất hòa tan.
Trường hợp: 2 kiểu chất hòa tan.
Vận chuyển gián tiếp (Cấp 2).
Đồng chuyển.
Đối chuyển.
Chuyển dịch nhóm.
Hệ thống ABC.
Vận chuyển trực tiếp
a. Trường hợp một kiểu chất hòa tan.
Các protein vận chuyển trực tiếp nhờ thủy giải ATP chỉ cho 1 chất hòa tan đi qua màng theo 1 hướng xác định (bơm H+ ,bơm Ca2+)


4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
17
Bơm H+
(Vận chuyển tích cực trực tiếp )
Cơ chế:
Chất tan liên kết với protein vận chuyển.
Phosphoryl hóa protein.
Thay đổi hình thể protein.
Phóng thích chất hòa tan và nhóm phosphat; Trở lại hình thể ban đầu.


Vận chuyển trực tiếp
b.Trường hợp hai kiểu chất hòa tan

Vi sinh vật có khả năng tích lũy một số chất với nồng độ cao hơn nhiều so với nồng độ bên ngoài.
Protein có 2 vị trí liên kết chất hòa tan, mỗi vị trí chuyên biệt cho 1 loại chất hòa tan.
Ví dụ: Nồng độ K+ trong tế bào. Tuy nhiên, để đảm bảo độ trung hòa điện tế bào cũng đồng thời thải ra bên ngoài các ion Na+.

4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
18
Vận chuyển trực tiếp
b.Trường hợp hai kiểu chất hòa tan

4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
19
Bơm Na+/K+
Cơ chế:
Chất hòa tan 1 liên kết với protein.
Phosphoryl hóa protein.
Thay đổi hình thể protein.
Giải phóng chất hòa tan 1, protein biến đổi hình thể tiếp nhận chất hòa tan 2.
Loại bỏ nhóm phosphat và chất hòa tan 2 đi vào tế bào.
Protein trở lại hình thể ban đầu.
b.Trường hợp hai kiểu chất hòa tan

4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
20
Vận chuyển gián tiếp
Sự bơm proton ra khỏi tế bào là hoạt động chủ yếu tạo nên khuynh độ điện hóa màng (thường là H+).
Khuynh độ điện hóa này trở thành lực dẫn proton, giúp H+ trở lại tế bào cùng với sự vận chuyển 1 chất hòa tan khác ( ngược với khuynh độ điện hóa của chất đó ) qua các protein vận chuyển chuyên biệt của màng.
Quá trình này được gọi là đồng vận chuyển
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
21
Vận chuyển gián tiếp
Có 2 loại đồng vận chuyển:
Đồng chuyển:
Đối chuyển:
Năng lượng của đồng vận chuyển là lực dẫn proton có nguồn gốc từ sự vận chuyển tích cực H+ có sử dụng năng lượng ATP
Đồng vận chuyển còn được gọi là vận chuyển gián tiếp.
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
22
Đồng chuyển
Cơ chế:
Protein quay ra ngoài và nhận H+.
Sự kết hợp với H+ làm protein thay đổi hình thể để nhận chất hòa tan S bên ngoài màng.
Sự kết hợp với S làm protein thay đổi hình thể và phóng thích H+ và S vào trong màng.
Protein trở lại hình dạng ban đầu và bắt đầu chu trình mới.
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
23
Đồng chuyển
Đối chuyển
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
24
Đối chuyển
Cơ chế :
Protein quay ra ngoài và nhận H+.
Sự kết hợp với H+ làm protein thay đổi hình thể để nhận chất hòa tan S bên trong tế bào.
Sự kết hợp với S làm protein thay đổi hình thể và phóng thích H+ và S ra ngoài tế bào.
Protein trở lại hình dạng ban đầu và bắt đầu chu trình mới.
Chuyển dịch nhóm :
Chỉ có ở vi sinh vật, thường là sự vận chuyển các đường.
Chuyển dịch nhóm do nhiều enzym tiến hành thông qua quá trình chuyển dịch nhóm phosphat nên được gọi là hệ thống phosphotransferase.
Vì đã bị biến đổi nên phân tử đường không thể đi ngược lại qua màng.
 Giúp vi sinh vật tích lũy được chất dinh dưỡng trong môi trường nghèo chất dinh dưỡng.
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
25
Chuyển dịch nhóm :
Hệ thống phosphotransferase ở vi khuẩn E.coli gồm 24 protein được Kundig phát hiện năm 1964.
Quá trình vận chuyển gồm:
HPr là 1 protein bền nhiệt.
enzyme I chung cho các loại đường
enzyme II là các protein xuyên màng đặc hiệu cho 1 loại đường
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
26
Chuyển dịch nhóm :
Cơ chế :
EI chuyển phosphat từ PEP (phosphoenolpyruvat) đến HPr:
HPr +PEP→ HPr-P + pyruvate
EII chuyển phosphat từ HPr đến C-6 của đường.
Enzyme II tiếp nhận và phosphoryl hóa phân tử đường và chuyển vào trong tế bào.
 Do đó đường không đi ngược ra khỏi tế bào.


4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
27
Hệ thống ABC
Vi khuẩn Gram âm chứa 1 vùng không gian giữa màng tế bào và lớp màng ngoài gọi là khoang chu chất.
Khoang chu chất chứa loại protein, trong đó có nhiều protein tham gia vận chuyển. Chúng được gọi là protein liên kết .
Hệ thống vận chuyển ABC gồm:
Protein màng ngoài.
Protein liên kết.
Protein màng tế bào.
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
28
Hệ thống ABC
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
29
Ái lực liên kết cực kì cao của protein liên kết giúp chúng có khả năng liên kết với cơ chất ở nồng độ rất thấp (10-6 M).
Hiện tượng vận chuyển sẽ xảy ra nhờ sự hoạt hóa năng lượng lấy từ ATP.
Hệ thống ABC
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
30
Cơ chế :
Protein liên kết nhận biết và vận chuyển phẩn tử chất tan tới protein màng.
Protein liên kết thay đổi hình dạng và kết hợp với protein màng tương ứng.
Protein được hoạt hóa nhờ ATP (ATP→ ADP + Pi).
Phân tử chất mang được giải phóng.
Protein màng và protein liên kết trở lại hình dạng ban đầu, chuẩn bị sẵng sàng tiếp nhận một cơ chất mới.
Hệ thống ABC
Mặc dầu, các vi khuẩn Gram+ thiếu 1 vùng chu chất. Song hệ thống vận chuyển nhờ protein liên kết cũng có trong 1 số vi khuẩn ở nhóm này.
Ở các vi khuẩn Gram+, các protein liên kết không vận động được mà bị neo vào màng tế bào nhưng cũng có ái lực cực kì cao với cơ chất tương ứng.
Giống với vi khuẩn Gram-, khi các protein liên kết đã gắn với cơ chất thì chúng sẽ tương tác với thành phần xuyên màng tại nơi mà sự vận chuyển qua màng xảy ra có tiêu phí ATP.
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
31
II. 4. Vai trò của vận chuyển tích cực
Duy trì tình trạng ion xác định trong tế bào.
Tế bào phải ngăn cản sự hấp thu hay mất nước quá mức bằng cách điều hòa nồng độ các chất hòa tan bên trong tế bào.
Vận chuyển bổ sung vào kho dự trữ các chất : amino axit, một số loại ion.
Tham gia vào nhiều hoạt động chuyển hóa
Giúp cho tế bào chủ động trong việc dự trữ chất dinh dưỡng.
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
32
Xuất bào và nhập bào.
Tế bào vận chuyển
các chất có kích
thước lớn nhờ các
hiện tượng:
Xuất bào.
Nhập bào.
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
33
Xuất bào.
Quá trình này gồm hai bước:
Bóng màng chứa các đại phân tử di chuyển tới màng nguyên sinh chất
Bóng màng dung hợp với màng nguyên sinh chất: màng đứt ở vị trí tiếp xúc và các đại phân tử được phóng thích ra ngoài.
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
34
Xuất bào.
Ví dụ :
Khi một người khóc, các tế bào tuyến lệ xuất dung dịch muối loãng chứa chất nhày, protein và các chất kháng sinh.
Vài tế bào trong tuyến tụy tạo hormon insulin và tiết vào dòng máu. Insulin có tác dụng hạ đường huyết.
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
35
Nhập bào.
Nhập bào là quá trình thu nhận các đại phân
tử có kích thước lớn.Gồm 2 bước:
Sự tạo các bóng màng chức các đại phân tử.
Bóng màng tách khỏi màng nguyên sinh chất và vào trong tế bào.
Có 3 kiểu nhập bào:
Thực bào
Ẩm bào
Nhập bào nhờ thể nhận
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
36
Thực bào:
Thực bào: Khi tế bào hấp thụ các hạt thực phẩm.
Ví dụ: Amip ăn con mồi bằng cách dùng chân giả
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
37
Ẩm bào:
Ẩm bào: tế bào hấp thu các giọt chất lỏng.
Hiện tượng ẩm bào không có tính chuyên biệt, giúp tế bào hấp thu mọi chất hòa tan trong giọt chất lỏng.
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
38
Nhập bào nhờ thể nhập:
Nhập bào nhờ thể nhận là sự nhập bào có tính chuyên biệt cao.
Màng lõm vào trong và được phủ bởi thể nhận có bản chất protein nên các bóng mang các phân tử chất rắn chuyên biệt vào trong nội bào.
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
39
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
40
Một số ví dụ về sự vận chuyển các chất ở vi sinh vật
Sự vận chuyển các chất qua màng tế bào vi sinh vật cũng tuân theo cơ chế : vận chuyển chủ động, vận chuyển tích cực hay vận chuyển các phân tử lớn.
Tuy nhiên, ở vi khuẩn, nấm các đại phân tử sẽ được phân cách thành những phân tử nhỏ hơn nhờ các enzyme do vi khuẩn tiết ra. Sau đó, được vận chuyển vào tế bào nhờ cơ chế thụ động hay tích cực.
Mặt khác, vận chuyển các đại phân tử lớn nhờ xuất, nhập bào lại là cơ chế chủ yếu ở động vật nguyên sinh.
Mn2+ được vi khuẩn
bacillus subtilis nhờ vận
chuyển thụ động
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
41
Cd2+ sẽ được bacillus subtilis
nhờ vận chuyển chủ động
Vận chuyển Mn2+ phụ thuộc vào gradien H+ trên màng trong khi nồng độ nội bào của Mn2+ cao tới 30 mmol/l Lactobacillus plantarum
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
42
Hấp thụ urani từ nước biển ở Synechococcus elongatus
Kết luận
Ở vi sinh vật có các dạng vận chuyển đặc biệt với sự tham gia của enzym làm biến đổi bản chất hóa học của cơ chất trong quá trình vận chuyển.
Ví dụ: Hệ thống phosphotransfarase, hệ thống ABC.
Rõ ràng rằng sự vận chuyển các chất qua màng là quá trình không thể thiếu ở mọi sinh vật_ bao gồm cả vi sinh vật.
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
43
4/02/2010
Phạm Thị Hồng Khoa Sinh Học _ Khóa 34
44
Tài liệu tham khảo
Bùi Trang Việt, 2005, Sinh học tế bào, NXB ĐHQG tp.HCM
Phạm Thành Hổ, 2002, Sinh học đại cương, NXB ĐHQG tp.HCM
Kiều Hữu Ảnh, 2006, Giáo trình vi sinh vật học, NXB Khoa học và kĩ thuật Hà Nội
Nguyễn Lân Dũng và cộng sự, 2009, Vi sinh vật học, NXB GD
Nguyễn Thành Đạt, 2007, Cơ sở sinh học vi sinh vật, NXB ĐHSP
Nguyễn Tiến Thắng, 2008, Giáo trình hóa sinh đại cương NXB Đại học quốc gia tp. Hồ Chí Minh
Đỗ Ngọc Liên, 2007, Sinh học phân tử màng tế bào, NXB Đại học quốc gia Hà Nội.
http://highered.mcgraw-hill.com
http://tailieu.vn
http://www.microbelibrary.org
http://www.microbelibrary.org

CẢM ƠN CÔ
VÀ CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE
No_avatar
cho em hỏi các phương thức vận chuyển chất dinh dưỡng xảy ra trong tế bào vi khuẩn?
 
Gửi ý kiến