Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 18. Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thành Nhân
Ngày gửi: 18h:54' 10-06-2008
Dung lượng: 985.5 KB
Số lượt tải: 173
Số lượt thích: 0 người
Bài 18 (SH 10NC)
GV: PHẠM THÀNH NHÂN
TRƯỜNG THPT BA VÁT – MỎ CÀY – BẾN TRE
Hãy trình bày cấu trúc và chức năng của màng sinh chất.
VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
Bài 18
I/ Vận chuyển thụ động
1/ Thí nghiệm
Phiếu học tập
Sự vận chuyển thụ động của các chất qua màng tế bào (màng sinh chất sống) cũng tuân theo quy luật khuếch tán.
- Khuếch tán là gì?
-Khuếch tán là sự chuyển động của các phân tử từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn, do chuyển động nhiệt gây nên.
Sự khuếch tán của nước (hay dung môi) qua màng bán thấm thì gọi là sự thẩm thấu còn sự khuếch tán của các chất tan qua màng gọi là sự thẩm tách.
2/ Kết luận
Kết luận 1:
Kết luận 2:
-(Trong tế bào) Khuếch tán là gì? Có mấy con đường khuếch tán?
-Sự khuếch tán là sự vận chuyển thụ động các chất qua màng sinh chất (O2, CO2, H2O), có 2 con đường:
+Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit: các phân tử có kích thước nhỏ, không phân cực hay chất tan trong mỡ.
+Khuếch tán qua kênh protêin có tính chọn lọc.
Cơ chế của khuếch tán là gì?
 Cơ chế khuếch tán: do sự chênh lệch nồng độ các chất giữa trong và ngoài màng.
-Tốc độ khuếch tán tỉ lệ thuận với mức độ chênh lệch nồng độ, diện tích khuếch tán và luôn thụ động.
-Tốc độ khuếch tán phụ thuộc vào những yếu tố nào?
-Vận chuyển thụ động không đòi hỏi phải tiêu hao năng lượng, thuận chiều građien nồng độ.
 Vận chuyển thụ động có tiêu tốn năng lượng không?
-Tại sao khi ngâm sao rau sống vào nước cho nhiều muối thì rau rất nhanh bị héo?
-Tại sao khi chẻ rau muống nếu không ngâm vào nước thì rau thẳng nhưng nếu ngâm vào nước sạch thì sợi rau muống chẻ sẽ cong lên?
+Môi trường ưu trương: nồng độ chất tan bên ngoài cao hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào thì môi trường bên ngoài ưu trương hơn môi trường bên trong tế bào.
+Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bằng với nồng độ chất tan bên trong tế bào thì môi trường như vậy gọi là môi trường đẳng trương.
+Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ chất tan bên ngoài thấp hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào thì môi trường bên ngoài được xem là nhược trương hơn môi trường bên trong tế bào.
II/ Vận chuyển chủ động (tích cực)
1/ Hiện tượng
-Ở loài tảo biển, nồng độ iot trong tế bào tảo cao gấp 1000 lần nồng độ iot trong nước biển, nhưng iot vẫn được vận chuyển từ nước biển qua màng vào trong tế bào.
-Tại ống thận, tuy nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu.
-Ở loài tảo biển, nồng độ iot trong tế bào tảo cao gấp 1000 lần nồng độ iot trong nước biển, nhưng iot vẫn được vận chuyển từ nước biển qua màng vào trong tế bào.
-Tại quản cầu thận, urê trong nước tiểu đậm đặc gấp 60 lần trong máu, các photphat cao gấp 16 lần và các sunphat gấp 90 lần nhưng các chất này vẫn thấm qua màng từ máu vào nước tiểu.
Qua 3 hiện tượng trên, chúng ta có kết luận gì về việc nhận vào hoặc thải các chất ra khỏi cơ thể?
-Các chất cần thiết cho cơ thể được vận chuyển qua màng vào tế bào (ngược chiều nồng độ) nhờ prôtêin màng và ATP.
-Các chất không cần thiết cho cơ thể được vận chuyển ngược chiều građien nồng độ để thải ra ngoài nhờ prôtêin màng và ATP.
Mô hình vận chuyển chủ động
-Kết luận gì về vận chuyển chủ động?
-Vận chuyển chủ động là hình thức tế bào có thể chủ động vận chuyển các chất qua màng nhờ sử dụng năng lượng ATP.
-Tế bào hấp thu nhiều phân tử ngược chiều gradien nồng độ (đường, axit amin) để bổ sung cho kho dự trữ nội bào.
-Tế bào loại bỏ những phân tử không cần thiết ngược chiều gradien nồng độ.
Vận chuyển chủ động tham gia vào nhiều loại hoạt động chuyển hóa.
-Vận chuyển chủ động cần có các kênh protein màng (protein vận chuyển các chất riêng hay 2 chất cùng lúc ngược chiều).
Hiện tượng đồng chuyển, đối chuyển, đơn chuyển
-Một số chất có kích thước lớn không lọt qua lỗ màng thì được vận chuyển bằng cách nào? Hãy mô tả con đường vận chuyển này.
III/ Xuất bào, nhập bào
-Một số phân tử có kích thước lớn, không lọt qua các lỗ màng, sự trao đổi chất thực hiện nhờ sự biến dạng tích cực của màng tế bào và có sử dụng ATP.
Hình: Hiện tượng nhập bào
Hình: Hiện tượng xuất bào
Thực bào, ẩm bào
-Các em hãy mô tả cách nhập bào và xuất bào.
-Các phân tử chất rắn, lỏng tiếp xúc với màng.
*Nhập bào:
-Màng biến đổi tạo bóng nhập bào bao lấy chất.
-Nếu là thể rắn gọi là thực bào.
-Nếu là thể lỏng gọi là ẩm bào.
-Các bóng được tế bào tiêu hóa trong lizôxôm.
*Xuất bào:
-Hình thành các bóng xuất bào (chứa chất thải).
-Các bóng liên kết với màng  màng biến đổi bài xuất các chất ra ngoài.
 Một số tế bào lót đường tiêu hóa giải phóng các enzim tiêu hóa bằng cách xuất bào.
*Củng cố
(1): Khuếch tán, con đường vận chuyển các phân tử nhỏ (O2, CO2, …) qua lớp kép photpholipit không mang tính chọn lọc.
(2): Khuếch tán nhanh có chọn lọc: là con đường vận chuyển các chất một cách có chọn lọc nhờ các kên chuyên hóa (mỗi loại kênh chỉ cho một loại chất nhất định đi qua). Con đường này cần có chất mang và tốc độ cao.
(3): Vận chuyển đồng chuyển (cùng vận chuyển theo một chiều): vận chuyển glucozơ đồng thời vận chuyển natri.
(4): Vận chuyển đối chuyển (vận chuyển theo hai chiều ngược nhau): Bơm K+ - Na+: cứ 3Na+ được bơm ra thì có 2K+ được bơm vào.
(5): Biến dạng màng (nhập bào): tế bào tiếp xúc với mồi – màng sinh chất ở đó lỏm xuống dần dần bao lấy mồi – màng đứt ra hình thành không bào tiêu hóa. Nấu chất lấy vào là vật rắn thì đó là thực bào, còn chất lấy vào là chất lỏng thì đó là ẩm bào.
 
Gửi ý kiến