Tìm kiếm Bài giảng
Bài 1. Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thuỷ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thành
Ngày gửi: 12h:58' 04-09-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 96
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thành
Ngày gửi: 12h:58' 04-09-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 96
Số lượt thích:
0 người
Chương I: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Bài 1: Sự xuất hiện của loài người và bầy người nguyên thủy
Quan niệm về nguồn gốc con người:
2 quan niệm
CNDT: con người do chúa trời sinh ra
CNDV: con người có nguồn gốc từ 1 loài vượn cổ
1.Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy
a.Sự xuất hiện loài người
- Cách đây 6 triệu năm,loài vượn cổ xuất hiện.
- Cách đây 4 triệu năm,Người tối cổ xuất hiện
+ Địa điểm:
Bản đồ địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ
Đông Phi
(Indụnờxia)
Trung Quốc
+ D?c di?m:
Qua bức tranh em hãy nhận xét về điểm giống và khác nhau giữa Vượn cổ và Người tối cổ
+ Đặc điểm:
Đi,đứng thẳng bằng hai chân.
Bàn tay tự do linh hoạt sử dụng công cụ lao động.
Trán thấp,bợt ra sau.
U lông mày cao.
Hộp sọ lớn hơn Vượn cổ.
Hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.
Bước nhảy vọt đầu tiên của loài người thông qua lao động
b.Đời sống bầy người nguyên thủy
- Đời sống vật chất:
+Biết chế tạo công cụ bằng đá( Đá cũ sơ kì).
+ Ở trong hang động,mái đá
+ Phát minh ra lửa.
+Hình thức kiếm sống: hái lượm,săn bắt(tập thể).
- Đời sống tinh thần: đã có ngôn ngữ và mầm mống của tôn giáo và nghệ thuật nguyên thủy.
- Tổ chức xã hội: sống thành bầy đàn,chưa có những quy định XHBầy người nguyên thủy.
=>Cuộc sống tự nhiên,bấp bênh
2.Người tinh khôn và óc sáng tạo
- Khoảng 4 vạn năm trước đây Người tinh khôn xuất hiện,di cốt tìm thấy khắp các châu lục.
- Đặc điểm:
+ Xương cốt nhỏ nhắn, bàn tay nhỏ khéo léo, ngón tay linh hoạt.
+ Hộp sọ và thể tích não phát triển, trán cao, mặt phẳng.
+ Xuất hiện chủng tộc.
Óc sáng tạo
Sơ kì đá cũ Hậu kì đá cũ
(Người tối cổ)
(Người tinh khôn)
Nhận xét về sự phát triển của kĩ thuật chế tác công cụ đá?
Lao
- Óc sáng tạo thể hiện ở sự sáng tạo của người trong công việc cải tiến công cụ đồ đá và biết chế tác thêm nhiều công cụ mới.
+ Công cụ đá: Đá cũ hậu kì(4 vạn năm) → đá mới(1 vạn năm).
+ Công cụ mới: Lao, cung tên.
Hệ quả: Đời sống vật chất phong phú,được cải thiện hơn
+ Biết săn bắn,đan lưới đánh cá thức ăn tăng.
+ Biết làm đồ gốm.
+ Cư trú nhà cửa phổ biến
3.Cuộc cách mạng thời đá mới
- 1 vạn năm trước đây thời kỳ đá mới bắt đầu.
Em có nhận xét gì về kĩ thuật chế tác công cụ thời kì này?Tác dụng?
- Cuộc sống con người đã có những thay đổi lớn lao, người ta biết:
+ Trồng trọt, chăn nuôi.
+ Làm sạch tấm da thú che thân.
+ Làm nhạc cụ.
Cuộc sống no đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn, bớt lệ thuộc vào thiên nhiên
6 Triệu năm
Vượn Người
4 Triệu năm
1
Triệu năm
4
Vạn năm
Người tối cổ
Người hiện đại
Biểu đồ Thời gian tiến hóa
Biểu bảng phát triển xã hội nguyên thủy
Chuyển từ Vượn giống Người
Người đứng đi tối cổ
Người Tinh khôn
Đá tiện dụng
Đá cũ sơ kì
Đá cũ hậu kì
Đá mới
Hái lượm Săn bắt
Săn bắn
Lều hang
Trồng trọt Chăn nuôi
Bầy
Vượn người
Bầy người nguyên thủy
NGƯỜI VƯỢN
NGƯỜI TỐI CỔ
NGƯỜI TINH KHÔN
NỘI DUNG
NIÊN ĐẠI
HÌNH DÁNG
ĐỜI SỐNG
CỦNG CỐ BÀI
Bài tập về nhà
Bài 1: Sự xuất hiện của loài người và bầy người nguyên thủy
Quan niệm về nguồn gốc con người:
2 quan niệm
CNDT: con người do chúa trời sinh ra
CNDV: con người có nguồn gốc từ 1 loài vượn cổ
1.Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy
a.Sự xuất hiện loài người
- Cách đây 6 triệu năm,loài vượn cổ xuất hiện.
- Cách đây 4 triệu năm,Người tối cổ xuất hiện
+ Địa điểm:
Bản đồ địa điểm tìm thấy dấu tích của Người tối cổ
Đông Phi
(Indụnờxia)
Trung Quốc
+ D?c di?m:
Qua bức tranh em hãy nhận xét về điểm giống và khác nhau giữa Vượn cổ và Người tối cổ
+ Đặc điểm:
Đi,đứng thẳng bằng hai chân.
Bàn tay tự do linh hoạt sử dụng công cụ lao động.
Trán thấp,bợt ra sau.
U lông mày cao.
Hộp sọ lớn hơn Vượn cổ.
Hình thành trung tâm phát tiếng nói trong não.
Bước nhảy vọt đầu tiên của loài người thông qua lao động
b.Đời sống bầy người nguyên thủy
- Đời sống vật chất:
+Biết chế tạo công cụ bằng đá( Đá cũ sơ kì).
+ Ở trong hang động,mái đá
+ Phát minh ra lửa.
+Hình thức kiếm sống: hái lượm,săn bắt(tập thể).
- Đời sống tinh thần: đã có ngôn ngữ và mầm mống của tôn giáo và nghệ thuật nguyên thủy.
- Tổ chức xã hội: sống thành bầy đàn,chưa có những quy định XHBầy người nguyên thủy.
=>Cuộc sống tự nhiên,bấp bênh
2.Người tinh khôn và óc sáng tạo
- Khoảng 4 vạn năm trước đây Người tinh khôn xuất hiện,di cốt tìm thấy khắp các châu lục.
- Đặc điểm:
+ Xương cốt nhỏ nhắn, bàn tay nhỏ khéo léo, ngón tay linh hoạt.
+ Hộp sọ và thể tích não phát triển, trán cao, mặt phẳng.
+ Xuất hiện chủng tộc.
Óc sáng tạo
Sơ kì đá cũ Hậu kì đá cũ
(Người tối cổ)
(Người tinh khôn)
Nhận xét về sự phát triển của kĩ thuật chế tác công cụ đá?
Lao
- Óc sáng tạo thể hiện ở sự sáng tạo của người trong công việc cải tiến công cụ đồ đá và biết chế tác thêm nhiều công cụ mới.
+ Công cụ đá: Đá cũ hậu kì(4 vạn năm) → đá mới(1 vạn năm).
+ Công cụ mới: Lao, cung tên.
Hệ quả: Đời sống vật chất phong phú,được cải thiện hơn
+ Biết săn bắn,đan lưới đánh cá thức ăn tăng.
+ Biết làm đồ gốm.
+ Cư trú nhà cửa phổ biến
3.Cuộc cách mạng thời đá mới
- 1 vạn năm trước đây thời kỳ đá mới bắt đầu.
Em có nhận xét gì về kĩ thuật chế tác công cụ thời kì này?Tác dụng?
- Cuộc sống con người đã có những thay đổi lớn lao, người ta biết:
+ Trồng trọt, chăn nuôi.
+ Làm sạch tấm da thú che thân.
+ Làm nhạc cụ.
Cuộc sống no đủ hơn, đẹp hơn và vui hơn, bớt lệ thuộc vào thiên nhiên
6 Triệu năm
Vượn Người
4 Triệu năm
1
Triệu năm
4
Vạn năm
Người tối cổ
Người hiện đại
Biểu đồ Thời gian tiến hóa
Biểu bảng phát triển xã hội nguyên thủy
Chuyển từ Vượn giống Người
Người đứng đi tối cổ
Người Tinh khôn
Đá tiện dụng
Đá cũ sơ kì
Đá cũ hậu kì
Đá mới
Hái lượm Săn bắt
Săn bắn
Lều hang
Trồng trọt Chăn nuôi
Bầy
Vượn người
Bầy người nguyên thủy
NGƯỜI VƯỢN
NGƯỜI TỐI CỔ
NGƯỜI TINH KHÔN
NỘI DUNG
NIÊN ĐẠI
HÌNH DÁNG
ĐỜI SỐNG
CỦNG CỐ BÀI
Bài tập về nhà
 









Các ý kiến mới nhất