Sửa chữa cụm xu páp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tuan Tu
Ngày gửi: 11h:54' 30-10-2010
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Tuan Tu
Ngày gửi: 11h:54' 30-10-2010
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
Bài 2. SỬA CHỮA XU PÁP
NHIỆM VỤ
Đóng, mở các lỗ hút, xả để thông phần không gian giữa xy lanh với bên ngoài môi trường theo một quy luật được xác định bởi cơ cấu phân phối khí
YÊU CẦU
ĐÓNG KÍN
PHÂN LOẠI
CÔNG DỤNG
Xu páp nạp (hút)
Xu páp Xả (thải)
VẬT LIỆU CHẾ TẠO
Xu páp nạp: Thép hợp kim Cr, Ni
Xu páp xả: Thép hợp kim Cr, Si, hoặc stelit chịu mài mòn ở nhiệt độ cao
CẤU TẠO
Đuôi
Thân
Nấm
Nấm
- Có dạng hình côn phía trên đỉnh làm phẳng hoặc lõm, mặt vát của nấm tiếp xúc kín với mặt vát của đế xupáp ( ổ đặt ) góc vát thường 450 hay 300 đối với xupáp nạp động cơ công suất lớn.
- Nấm xupáp có phần mép hình trụ có chiều dày đủ lớn để đảm bảo bền và kích thước khi sửa chữa.
- Đường kính nấm xupáp hút lớn hơn đường kính nấm xupáp xả để đảm bảo hệ số nạp đầy. Trên các xe hiện đại mỗi xi lanh động cơ thường bố trí 3 van: 2 van nạp và 1 van xả hoặc 4 van: 2 van nạp và 2 van xả để nạp đầy, xả sạch .
THÂN
- Có dạng hình trụ, gia công chính xác để lắp vào bạc dẫn hướng với khe hở rất nhỏ.
-Động cơ công suất lớn thân xupáp xả được làm rỗng trong chứa bột Nátri để nhanh truyền nhiệt làm mát . Khi xupáp chịu nhiệt độ cao Nátri hoá lỏng chảy ở 97 0C chất lỏng Nátri tham gia vận chuyển nhiệt từ mặt nấm tới thân và qua ống dẫn hướng, nắp và nước làm mát.
ĐUÔI
- Là phần nhận lực của cò mổ, có tiện rãnh tròn để lắp móng hãm cùng đế chặn lò xo. Móng hãm được xẻ làm hai, mặt ngoài hình côn, đáy lớn ở trên. Mặt trong của đế đỡ lò xo cũng là mặt côn ăn khớp với mặt ngoài của móng hãm bóp chặt hai phần móng hãm ngàm vào rãnh.
- Xupáp được lắp ghép đậy kín với đế xupáp trên nắp máy nhờ ống dẫn hướng, lò xo xu páp, đế đỡ lò xo, móng hãm
CƠ CẤU LÀM XOAY XU PÁP
Mu?c đích:
- Để xupáp mòn đều, tránh kẹt và cháy cục bộ ở mặt vát nghiêng khi động cơ làm việc, xupáp xả thường được thiết kế xoay đi sau mỗi lần đóng, mở.
Phân loại
Loại tự xoay
Loại cưỡng bức
LOẠI TỰ XOAY
LOẠI CƯỠNG BỨC
LOẠI CƯỠNG BỨC
HƯ HỎNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA
HƯ HỎNG
- Bị mòn rỗ ở bề mặt làm việc: Do ma sát, va đập, chịu nhiệt độ cao, chịu sói mòn và ăn mòn hóa học của dòng khí lưu động -> Xupap đóng không kín, công suất động cơ giảm
HƯ HỎNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA
HƯ HỎNG
- Nấm xupáp bị nứt, vỡ, cháy do va đập, chịu nhiệt độ cao, xupáp đóng không kín, lò xo yếu, ống dẫn hướng mòn, nước làm mát kém...
HƯ HỎNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA
HƯ HỎNG
- Thân xupáp bị mòn do ma sát, bị cong, kẹt trong ống dẫn hướng do khe hở lắp ghép lớn, nhớt bị cháy, nhiều muội than.
- Đuôi xupáp mòn do ma sát, va đập.
HƯ HỎNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA
KIỂM TRA
Quan sát các vết nứt, vỡ, gờ mòn, cháy rỗ của nấm xupáp
Kiểm tra độ kín khít của bề mặt làm việc
Kiểm tra bằng vạch chì (hoặc bột màu):
Kiểm tra bằng dầu: Lắp xupáp và đế có đầy đủ lò xo, móng hãm. lật nghiêng nắp máy và đổ dầu hoả hay dầu xăng đầy đường nạp, để khoảng 10
giây, nếu không thấy xăng rò rỉ ra bề mặt xupáp là xupáp kín.
HƯ HỎNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA
KIỂM TRA
- Kiểm tra độ cong: dùng đồng hồ so. Độ cong cho phép ? 0,03 mm.
- Kiểm tra độ mòn thân: dùng panme đo đường kính thân xupáp và so với kích thước tiêu chuẩn . Nếu độ mòn thân ? 0,1 mm thì thay mới.
HƯ HỎNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA
KIỂM TRA
-Kiểm tra khe hở giữa thân và ống dẫn hướng: rút nhanh xupáp ra, nếu có tiếng kêu là tốt.
- Kiểm tra độ mòn đuôi xupáp: dùng thước cặp đo chiều dài xupáp, nếu chiều dài ? 0,5 mm so với tiêu chuẩn thì thay mới.
HƯ HỎNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA
SỬA CHỮA
- Thân mòn: mài theo kích thước sửa chữa, thay ống dẫn hướng có đường kính phù hợp.
- Xupáp bị cong ? 0,03mm phải nắn lại bằng búa tay.
- Nấm mòn: rà lại bằng tay hoặc máy
NHIỆM VỤ
Đóng, mở các lỗ hút, xả để thông phần không gian giữa xy lanh với bên ngoài môi trường theo một quy luật được xác định bởi cơ cấu phân phối khí
YÊU CẦU
ĐÓNG KÍN
PHÂN LOẠI
CÔNG DỤNG
Xu páp nạp (hút)
Xu páp Xả (thải)
VẬT LIỆU CHẾ TẠO
Xu páp nạp: Thép hợp kim Cr, Ni
Xu páp xả: Thép hợp kim Cr, Si, hoặc stelit chịu mài mòn ở nhiệt độ cao
CẤU TẠO
Đuôi
Thân
Nấm
Nấm
- Có dạng hình côn phía trên đỉnh làm phẳng hoặc lõm, mặt vát của nấm tiếp xúc kín với mặt vát của đế xupáp ( ổ đặt ) góc vát thường 450 hay 300 đối với xupáp nạp động cơ công suất lớn.
- Nấm xupáp có phần mép hình trụ có chiều dày đủ lớn để đảm bảo bền và kích thước khi sửa chữa.
- Đường kính nấm xupáp hút lớn hơn đường kính nấm xupáp xả để đảm bảo hệ số nạp đầy. Trên các xe hiện đại mỗi xi lanh động cơ thường bố trí 3 van: 2 van nạp và 1 van xả hoặc 4 van: 2 van nạp và 2 van xả để nạp đầy, xả sạch .
THÂN
- Có dạng hình trụ, gia công chính xác để lắp vào bạc dẫn hướng với khe hở rất nhỏ.
-Động cơ công suất lớn thân xupáp xả được làm rỗng trong chứa bột Nátri để nhanh truyền nhiệt làm mát . Khi xupáp chịu nhiệt độ cao Nátri hoá lỏng chảy ở 97 0C chất lỏng Nátri tham gia vận chuyển nhiệt từ mặt nấm tới thân và qua ống dẫn hướng, nắp và nước làm mát.
ĐUÔI
- Là phần nhận lực của cò mổ, có tiện rãnh tròn để lắp móng hãm cùng đế chặn lò xo. Móng hãm được xẻ làm hai, mặt ngoài hình côn, đáy lớn ở trên. Mặt trong của đế đỡ lò xo cũng là mặt côn ăn khớp với mặt ngoài của móng hãm bóp chặt hai phần móng hãm ngàm vào rãnh.
- Xupáp được lắp ghép đậy kín với đế xupáp trên nắp máy nhờ ống dẫn hướng, lò xo xu páp, đế đỡ lò xo, móng hãm
CƠ CẤU LÀM XOAY XU PÁP
Mu?c đích:
- Để xupáp mòn đều, tránh kẹt và cháy cục bộ ở mặt vát nghiêng khi động cơ làm việc, xupáp xả thường được thiết kế xoay đi sau mỗi lần đóng, mở.
Phân loại
Loại tự xoay
Loại cưỡng bức
LOẠI TỰ XOAY
LOẠI CƯỠNG BỨC
LOẠI CƯỠNG BỨC
HƯ HỎNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA
HƯ HỎNG
- Bị mòn rỗ ở bề mặt làm việc: Do ma sát, va đập, chịu nhiệt độ cao, chịu sói mòn và ăn mòn hóa học của dòng khí lưu động -> Xupap đóng không kín, công suất động cơ giảm
HƯ HỎNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA
HƯ HỎNG
- Nấm xupáp bị nứt, vỡ, cháy do va đập, chịu nhiệt độ cao, xupáp đóng không kín, lò xo yếu, ống dẫn hướng mòn, nước làm mát kém...
HƯ HỎNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA
HƯ HỎNG
- Thân xupáp bị mòn do ma sát, bị cong, kẹt trong ống dẫn hướng do khe hở lắp ghép lớn, nhớt bị cháy, nhiều muội than.
- Đuôi xupáp mòn do ma sát, va đập.
HƯ HỎNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA
KIỂM TRA
Quan sát các vết nứt, vỡ, gờ mòn, cháy rỗ của nấm xupáp
Kiểm tra độ kín khít của bề mặt làm việc
Kiểm tra bằng vạch chì (hoặc bột màu):
Kiểm tra bằng dầu: Lắp xupáp và đế có đầy đủ lò xo, móng hãm. lật nghiêng nắp máy và đổ dầu hoả hay dầu xăng đầy đường nạp, để khoảng 10
giây, nếu không thấy xăng rò rỉ ra bề mặt xupáp là xupáp kín.
HƯ HỎNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA
KIỂM TRA
- Kiểm tra độ cong: dùng đồng hồ so. Độ cong cho phép ? 0,03 mm.
- Kiểm tra độ mòn thân: dùng panme đo đường kính thân xupáp và so với kích thước tiêu chuẩn . Nếu độ mòn thân ? 0,1 mm thì thay mới.
HƯ HỎNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA
KIỂM TRA
-Kiểm tra khe hở giữa thân và ống dẫn hướng: rút nhanh xupáp ra, nếu có tiếng kêu là tốt.
- Kiểm tra độ mòn đuôi xupáp: dùng thước cặp đo chiều dài xupáp, nếu chiều dài ? 0,5 mm so với tiêu chuẩn thì thay mới.
HƯ HỎNG, KIỂM TRA, SỬA CHỮA
SỬA CHỮA
- Thân mòn: mài theo kích thước sửa chữa, thay ống dẫn hướng có đường kính phù hợp.
- Xupáp bị cong ? 0,03mm phải nắn lại bằng búa tay.
- Nấm mòn: rà lại bằng tay hoặc máy
 







Các ý kiến mới nhất