Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 14. Thực hiện trật tự, an toàn giao thông

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Bền
Ngày gửi: 15h:42' 16-02-2012
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 557
Số lượt thích: 1 người (Lý Thị Hiền)
Bài 14 ( Tiết 2 )
THỰC HIỆN TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG
ĐÁP ÁN KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN HỌC KÌ II
Môn : GDCD lớp 6
KIỂM TRA BÀI CŨ
1.Công dân là gì?
Công dân là người dân của một nước, mang quốc tịch nước đó. (SGK)
2.Căn cứ để xác định công dân của một nước?
Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nước, thể hiện mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân đó. (SGK)
3.Thế nào là công dân nước CHXHCN Việt Nam?
Công dân nước CHXHCN Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam. (SGK)
4.Mối quan hệ giữa công dân và Nhà nước?
Công dân Việt Nam có quyền và nghĩa vụ đối với Nhà nước CHXHCN Việt Nam ; được Nhà nước CHXHCN Việt Nam bảo vệ và bảo đảm việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. (SGK)
5.Nêu một số quyền, nghĩa vụ công dân, các quyền và bổn phận của trẻ em mà em biết.
-Một số quyền công dân: quyền học tập, quyền nghiên cứu khoa học – kĩ thuật, quyền hưởng chế độ bảo vệ sức khỏe, quyền tự do đi lại cư trú, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. . .
-Một số nghĩa vụ đối với nhà nước: nghĩa vụ học tập, nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, làm nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tôn trọng bảo vệ tài sản của Nhà nước và lợi ích công cộng, nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật, nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích.
-Các quyền của trẻ em:
+Quyền sống còn: quyền cố hữu được sống, đăng ký khai sinh sau khi sinh . . .
+Quyền được bảo vệ: bảo vệ sức khỏe, bảo vệ phẩm giá, …
+Quyền phát triển: được học hành, tham gia các hoạt động xã hội . . .
+Quyền tham gia: trẻ em có quyền tự do bày tỏ ý kiến . . .
-Bổn phận của trẻ em:
+Trẻ em hiểu sự quan tâm, biết ơn cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, những người đã chăm sóc, dạy dỗ, giúp đỡ mình.
+Đền đáp lại công ơn đó bằng cách thực hiện tốt bổn phận của mình: cố gắng học tập , nâng cao kiến thức, rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành công dân có ích cho đất nước; thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ công dân.
6.Theo em, học sinh cần rèn luyện những gì để trở thành công dân có ích cho đất nước.
Rèn luyện trong học tập, trau dồi, nắm chắc kiến thức.
Rèn luyện phẩm chất đạo đức để trở thành người học sinh ngoan.
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
1.Hệ thống báo hiệu giao thông gồm những gì?
2.Các loại biển báo thông dụng?
3.Một số quy định về đi đường?
4.Những kiểu đèn tín hiệu giao thông? Ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông?
5.Ý nghĩa của các loại biển báo 101, 102, 110a, 222, 227, 231, 301b, 304, 305 (SGK trang 36,37)?
6.Ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông?
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
1.Hệ thống báo hiệu giao thông gồm những gì?
-Hiệu lệnh của người điều khiển.
-Tín hiệu đèn giao thông, biển báo, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, hàng rào chắn.(SGK)
2.Các loại biển báo thông dụng:
-Biển báo cấm: hình tròn, nền màu trắng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều cấm.
-Biển báo nguy hiểm: hình tam giác đều, nền màu vàng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều nguy hiểm cần đề phòng.
-Biển hiệu lệnh: hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng nhằm báo điều phải thi hành.(SGK)
3.Một số quy định về đi đường:
4.Những kiểu đèn tín hiệu giao thông? Ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông?
5.Ý nghĩa của các loại biển báo 101, 102, 110a, 222, 227, 231, 301b, 304, 305 (SGK trang 36,37)?
6.Ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông?
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
1.Hệ thống báo hiệu giao thông gồm những gì?
2.Các loại biển báo thông dụng:
3.Một số quy định về đi đường:
a.Người đi bộ:
-Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường. Trường hợp không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.
-Nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường thì người đi bộ phải tuân thủ đúng.
b.Người đi xe đạp:
Người đi xe đạp không đi xe dàn hàng ngang, lạng lách đánh võng; không đi vào phần đường dành cho người đi bộ hoạc phương tiện khác; không sử xe kéo; đẩy xe khác; không mang vác và chở vật cồng kềnh; không buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh.

c.Trẻ em dưới 16 tuổi không được lái xe gắn máy, đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được lái xe có dung tích xi lanh dưới 50cm3.
d.Quy định về an toàn đườg sắt:
-Không thả trâu, bò, gia súc hoạc chơi đùa trên đường sắt.
-Không thò đầu, chân tay ra ngoài khi tàu đang chạy.
-Không ném đất đá và các vật gây nguy hiểm lên tàu và từ trên tàu xuống.(SGK)
4.Những kiểu đèn tín hiệu giao thông? Ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông?
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :

4.Những kiểu đèn tín hiệu giao thông? Ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông?
Có các kiểu đèn sau:
-Đèn đỏ;
-Đèn vàng;
-Đèn xanh.
Ý nghĩa của đèn giao thông:
-Đèn đỏ là cấm đi.
-Đèn vàng là báo hiệu sự thay đổi tín hiệu. Khi đèn vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp.
-Đèn xanh: được phép đi.
-Tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng cần chú ý.
5.Ý nghĩa của các loại biển báo 101, 102, 110a, 222, 227, 231, 301b, 304, 305 (SGK trang
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
1.Hệ thống báo hiệu giao thông gồm những gì?
2.Các loại biển báo thông dụng?
3.Một số quy định về đi đường?
4.Những kiểu đèn tín hiệu giao thông? Ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông?
5.Ý nghĩa của các loại biển báo 101, 102, 110a, 222, 227, 231, 301b, 304, 305 (SGK trang 36,37)?
6.Ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông?
-Bảo đảm an toàn giao thông cho mình và cho mọi người, tránh tai nạn đáng tiếc xảy ra, gây hậu quả đau lòng cho bản thân và mọi người.
-Bảo đảm cho giao thông được thông suốt, tránh ùn tắc, gây khó khăn trong giao thông, ảnh hưởng đến mọi hoạt động của xã hội.
. . .
2.Các loại biển báo thông dụng:
-Biển báo cấm: hình tròn, nền màu trắng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều cấm.
-Biển báo nguy hiểm: hình tam giác đều, nền màu vàng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều nguy hiểm cần đề phòng.
-Biển hiệu lệnh: hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng nhằm báo điều phải thi hành.(SGK)
Ngoài ra còn có biển báo chỉ dẫn, biển phụ.
Biển chỉ dẫn: để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết . . .
Biển phụ: để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.
Em có biết !
III.Bài tập :
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
( Đại diện nhóm bốc thăm, làm bài tập theo nhóm )
1
2
3
LÀM BÀI TẬP THEO NHÓM
a
b
c
c
c
c
III.Bài tập :
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
III.Bài tập :
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
III.Bài tập :
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
III.Bài tập :
c/
+ Khi muốn vượt thì phải xin vượt và vượt lên từ bên trái của xe đằng trước.
+ Tránh nhau thì tránh phía bên tay phải mình.
15 TÌNH HUỐNG GIAO THÔNG !
1/Đèn đỏ ngã tư !
2/Đèn vàng ngã tư !
7/Đường cua !
8/Giao nhau với đường sắt !
14/Lái xe buồn ngủ !
5/ Ngã ba đường ưu tiên !
6/Ngã tư biển báo dừng !
10/Xe học sinh !
13/Nghe điện thoại !
15/Nhường đường cho người đi bộ !
3/Qua ngã ba !
4/Qua ngã tư !
9/Sau xe tải !
12/Sương mù !
11/Tắc đường !
1/Đèn đỏ ngã tư !
2/Đèn vàng ngã tư !
3/Qua ngã ba !
4/Qua ngã tư !
5/ Ngã ba đường ưu tiên !
6/Ngã tư biển báo dừng !
7/Đường cua !
8/Giao nhau với đường sắt !
9/Sau xe tải !
10/Xe học sinh !
11/Tắc đường !
12/Sương mù !
13/Nghe điện thoại !
14/Lái xe buồn ngủ !
Dặn dò
Xem lại bài 14.
Làm các bài tập trong SGK trang 38.
Đọc trước bài 15
468x90
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓