Bài 23. Tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác dụng sinh lí của dòng điện

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Thành Vĩnh
Ngày gửi: 15h:57' 11-02-2015
Dung lượng: 528.1 KB
Số lượt tải: 343
Nguồn:
Người gửi: nguyễn Thành Vĩnh
Ngày gửi: 15h:57' 11-02-2015
Dung lượng: 528.1 KB
Số lượt tải: 343
Chào mừng thầy cô giỏo đến với tiết học của chúng ta !
Môn vật lí lớp 7
Trường THCS Nguy?n Du
Kiểm tra bài cũ :
? Hãy nêu kết luận về tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện ?
Trả lời :
+ Khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn bị nóng lên.Vật dẫn nóng lên đến nhiệt độ cao thỡ phát sáng.
+ Dòng điện có thể làm sáng bóng đèn của bút thử điện và đèn điôt phát quang mặc dù đèn này chưa nóng tới nhiệt độ cao .
Nam châm điện là gì ? Nam châm điện hoạt động dựa vào tác dụng nào của dòng điện ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta có câu trả lời
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
I – Tác dụng từ.
Nam châm có tính chất gì ?
Tại sao người ta lại sơn màu đánh dấu hai nửa nam châm khác nhau ?
Khi các nam châm gần nhau, các cực của nam châm tương tác với nhau như thế nào ?
TRẢ LỜI:
Nam châm có tính chất từ (Nam châm hút sắt, thép)
Để phân biệt hai cực của nam châm (vì nam châm có hai cực)
Một trong hai cực của kim nam châm bị hút còn cực kia bị đẩy
+ -
K
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
I – Tác dụng từ.
- Dùng dây dẫn mảnh có vỏ cách điện quấn nhiều vòng xung quanh lõi sắt non, ta có 1 cuộn dây. Nối 2 đầu cuộn dây này với một nguồn điện và công tắc như hình 23.1 ta được 1 nam châm điện
- Cực màu xanh của kim nam châm bị nam châm điện tác dụng như thế nào ?
+ -
K
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
I – Tác dụng từ.
Cực màu đỏ của kim nam châm bị nam châm điện tác dụng như thế nào ?
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
I – Tác dụng từ.
-Nếu đảo đầu cuộn dây, cực của nam châm lúc trước bị hút, nay bị đẩy và ngược lại.
Qua thí nghiệm trên ta thấy:
+ Khi có dòng điện chạy qua lõi sắt cuộn dây có tác dụng
giống như nam châm.
+ Nam châm này cũng có hai cực.
Kết luận:
1 – Cuộn dây quấn quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua là . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2 – Nam châm điện có . . . . . . . . . . . . vì nó có khả năng làm quay kim nam châm và hút các vật bằng sắt hoặc thép
nam châm điện
tính chất từ
Nguồn điện
Chốt kẹp
Lá thép đàn hồi
Miếng sắt
Tiếp điểm
Đầu gõ chuông
Chuông
Cuộn dây
Hình 23.2
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
I – Tác dụng từ.
- Đầu gõ chuông chuyển động làm chuông kêu liên tiếp.
- Đó là biểu hiện tác dụng cơ học của dòng điện.
Các động cơ điện như quạt điện, máy bơm nước (mô tơ điện), . . . . hoạt động dựa trên tác dụng này của dòng điện.
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
I – Tác dụng từ.
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dòng điện gây ra xung quanh nó 1 từ trường. Các đường dây cao áp có thể gây ra những điện từ trường mạnh, những người dân sống gần đường dây điện cao thế có thể chịu ảnh hưởng của trường điện từ này. Dưới tác dụng của trường điện từ mạnh, các vật đặt trong đó có thể bị nhiễm điện, do hiệu ứng đó có thể khiến cho tuần hoàn máu của người bị ảnh hưởng, căng thẳng, mệt mỏi.
Để giảm thiểu tác hại này ta cần phải làm gì ?
Trả lời: Cần xây dựng lưới điện cao áp xa khu dân cư.
Thỏi than
Dung dịch muối đồng sunphat
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
II – Tác dụng hóa học.
C5: Quan sát đèn khi công tắc đóng và cho biết dung dịch muối đồng sunphat (CuSO4) và hai thỏi than là chất dẫn điện hay cách điện ?
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
II – Tác dụng hóa học.
Thỏi than
Dung dịch muối đồng sunphat
C6: Thỏi than nối với cực âm lúc trước đó màu đen. Sau vài phút thí nghiệm nó được phủ màu gì ?
Dòng điện có tác dụng hóa học
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
II – Tác dụng hóa học.
Kết luận:
- Dòng điện đi qua dung dịch muối đồng làm cho thỏi than nối với cực âm được phủ một lớp . . . . . . . . . . . .
- Dựa vào tác dụng hóa học của dòng điện, người ta có thể mạ kim loại, đúc điện, luyện kim. . . .
đồng
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
II – Tác dụng hóa học.
Dòng điện gây ra các phản ứng điện phân. Việt Nam là đất nước có khí hậu nóng ẩm, do những yếu tố tự nhiên, việc sử dụng các nguồn nguyên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ, khí đốt, . . . ) và hoạt động sản xuất công nghiệp cũng tạo ra nhiều khí thải độc hại (CO2, CO, NO, NO2, SO2, H2S, . . . ). Các khí này hòa tan trong hơi nước tạo ra môi trường điện li. Môi trường điện li này sẽ khiến cho kim loại bị ăn mòn (ăn mòn hóa học).
Để giảm thiểu tác hại này ta phải làm như thế nào ?
Trả lời: Cần bao bọc kim loại bằng chất chống ăn mòn hóa học.
GDBVMT:
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
III– Tác dụng sinh lí.
Nếu sơ ý có thể bị điện giật làm chết người. Điện giật là gì ?
Dòng điện đi qua cơ thể người có lợi hay có hại ? Nêu ví dụ chứng tỏ điều đó.
Nếu dòng điện của mạng điện gia đình trực tiếp đi qua cơ thể người có hại gì ?
GDBVMT
Vì vậy các em không tự ý mình chạm vào mạng điện dân dụng nếu chưa biết rõ cách sử dụng, tránh bị điện giật bằng cách sử dụng chất cách điện để cách li dòng điện với cơ thể và tuân thủ các quy tắc an toàn điện.
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
IV – Vận dụng.
C7: Vật nào dưới dây có tác dụng từ ?
Một pin còn mới đặt riêng trên bàn.
Một mảnh nilông đã được cọ xát mạnh.
Một cuộn dây dẫn có dòng điện chạy qua.
Một đoạn băng dính.
C8: Dòng điện không có tác dụng nào dưới đây ?
Làm tê liệt thần kinh.
Làm quay kim nam châm.
Làm nóng dây dẫn.
Hút các vụn giấy.
GHI NHỚ:
Dòng điện có tác dụng từ vì nó có thể làm quay kim nam châm.
Dòng điện có tác dụng hóa học, chẳng hạn khi cho dòng điện đi qua dung dịch muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch, tạo thành lớp đồng bám trên thỏi than nối với cực âm.
Dòng điện có tác dụng sinh lí khi đi qua cơ thể người và động vật.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
+ HỌC THUỘC BÀI.
+ LÀM BTVN: 23.1 23.4 TR. 24 SBT.
+ CHUẨN BỊ TiẾT SAU ÔN TẬP ĐỂ CHUẨN BỊ KiỂM TRA MỘT TiẾT
Môn vật lí lớp 7
Trường THCS Nguy?n Du
Kiểm tra bài cũ :
? Hãy nêu kết luận về tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện ?
Trả lời :
+ Khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn bị nóng lên.Vật dẫn nóng lên đến nhiệt độ cao thỡ phát sáng.
+ Dòng điện có thể làm sáng bóng đèn của bút thử điện và đèn điôt phát quang mặc dù đèn này chưa nóng tới nhiệt độ cao .
Nam châm điện là gì ? Nam châm điện hoạt động dựa vào tác dụng nào của dòng điện ? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta có câu trả lời
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
I – Tác dụng từ.
Nam châm có tính chất gì ?
Tại sao người ta lại sơn màu đánh dấu hai nửa nam châm khác nhau ?
Khi các nam châm gần nhau, các cực của nam châm tương tác với nhau như thế nào ?
TRẢ LỜI:
Nam châm có tính chất từ (Nam châm hút sắt, thép)
Để phân biệt hai cực của nam châm (vì nam châm có hai cực)
Một trong hai cực của kim nam châm bị hút còn cực kia bị đẩy
+ -
K
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
I – Tác dụng từ.
- Dùng dây dẫn mảnh có vỏ cách điện quấn nhiều vòng xung quanh lõi sắt non, ta có 1 cuộn dây. Nối 2 đầu cuộn dây này với một nguồn điện và công tắc như hình 23.1 ta được 1 nam châm điện
- Cực màu xanh của kim nam châm bị nam châm điện tác dụng như thế nào ?
+ -
K
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
I – Tác dụng từ.
Cực màu đỏ của kim nam châm bị nam châm điện tác dụng như thế nào ?
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
I – Tác dụng từ.
-Nếu đảo đầu cuộn dây, cực của nam châm lúc trước bị hút, nay bị đẩy và ngược lại.
Qua thí nghiệm trên ta thấy:
+ Khi có dòng điện chạy qua lõi sắt cuộn dây có tác dụng
giống như nam châm.
+ Nam châm này cũng có hai cực.
Kết luận:
1 – Cuộn dây quấn quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua là . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
2 – Nam châm điện có . . . . . . . . . . . . vì nó có khả năng làm quay kim nam châm và hút các vật bằng sắt hoặc thép
nam châm điện
tính chất từ
Nguồn điện
Chốt kẹp
Lá thép đàn hồi
Miếng sắt
Tiếp điểm
Đầu gõ chuông
Chuông
Cuộn dây
Hình 23.2
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
I – Tác dụng từ.
- Đầu gõ chuông chuyển động làm chuông kêu liên tiếp.
- Đó là biểu hiện tác dụng cơ học của dòng điện.
Các động cơ điện như quạt điện, máy bơm nước (mô tơ điện), . . . . hoạt động dựa trên tác dụng này của dòng điện.
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
I – Tác dụng từ.
GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dòng điện gây ra xung quanh nó 1 từ trường. Các đường dây cao áp có thể gây ra những điện từ trường mạnh, những người dân sống gần đường dây điện cao thế có thể chịu ảnh hưởng của trường điện từ này. Dưới tác dụng của trường điện từ mạnh, các vật đặt trong đó có thể bị nhiễm điện, do hiệu ứng đó có thể khiến cho tuần hoàn máu của người bị ảnh hưởng, căng thẳng, mệt mỏi.
Để giảm thiểu tác hại này ta cần phải làm gì ?
Trả lời: Cần xây dựng lưới điện cao áp xa khu dân cư.
Thỏi than
Dung dịch muối đồng sunphat
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
II – Tác dụng hóa học.
C5: Quan sát đèn khi công tắc đóng và cho biết dung dịch muối đồng sunphat (CuSO4) và hai thỏi than là chất dẫn điện hay cách điện ?
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
II – Tác dụng hóa học.
Thỏi than
Dung dịch muối đồng sunphat
C6: Thỏi than nối với cực âm lúc trước đó màu đen. Sau vài phút thí nghiệm nó được phủ màu gì ?
Dòng điện có tác dụng hóa học
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
II – Tác dụng hóa học.
Kết luận:
- Dòng điện đi qua dung dịch muối đồng làm cho thỏi than nối với cực âm được phủ một lớp . . . . . . . . . . . .
- Dựa vào tác dụng hóa học của dòng điện, người ta có thể mạ kim loại, đúc điện, luyện kim. . . .
đồng
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
II – Tác dụng hóa học.
Dòng điện gây ra các phản ứng điện phân. Việt Nam là đất nước có khí hậu nóng ẩm, do những yếu tố tự nhiên, việc sử dụng các nguồn nguyên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ, khí đốt, . . . ) và hoạt động sản xuất công nghiệp cũng tạo ra nhiều khí thải độc hại (CO2, CO, NO, NO2, SO2, H2S, . . . ). Các khí này hòa tan trong hơi nước tạo ra môi trường điện li. Môi trường điện li này sẽ khiến cho kim loại bị ăn mòn (ăn mòn hóa học).
Để giảm thiểu tác hại này ta phải làm như thế nào ?
Trả lời: Cần bao bọc kim loại bằng chất chống ăn mòn hóa học.
GDBVMT:
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
III– Tác dụng sinh lí.
Nếu sơ ý có thể bị điện giật làm chết người. Điện giật là gì ?
Dòng điện đi qua cơ thể người có lợi hay có hại ? Nêu ví dụ chứng tỏ điều đó.
Nếu dòng điện của mạng điện gia đình trực tiếp đi qua cơ thể người có hại gì ?
GDBVMT
Vì vậy các em không tự ý mình chạm vào mạng điện dân dụng nếu chưa biết rõ cách sử dụng, tránh bị điện giật bằng cách sử dụng chất cách điện để cách li dòng điện với cơ thể và tuân thủ các quy tắc an toàn điện.
Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐiỆN
IV – Vận dụng.
C7: Vật nào dưới dây có tác dụng từ ?
Một pin còn mới đặt riêng trên bàn.
Một mảnh nilông đã được cọ xát mạnh.
Một cuộn dây dẫn có dòng điện chạy qua.
Một đoạn băng dính.
C8: Dòng điện không có tác dụng nào dưới đây ?
Làm tê liệt thần kinh.
Làm quay kim nam châm.
Làm nóng dây dẫn.
Hút các vụn giấy.
GHI NHỚ:
Dòng điện có tác dụng từ vì nó có thể làm quay kim nam châm.
Dòng điện có tác dụng hóa học, chẳng hạn khi cho dòng điện đi qua dung dịch muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch, tạo thành lớp đồng bám trên thỏi than nối với cực âm.
Dòng điện có tác dụng sinh lí khi đi qua cơ thể người và động vật.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.
+ HỌC THUỘC BÀI.
+ LÀM BTVN: 23.1 23.4 TR. 24 SBT.
+ CHUẨN BỊ TiẾT SAU ÔN TẬP ĐỂ CHUẨN BỊ KiỂM TRA MỘT TiẾT
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








hay đấy
Bài 23. Tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí của dòng điện
23.1. Trang 53– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Khi cho dòng điện chạy qua cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt non thì cuộn dây này có thể hút :
Các vụn sắt.
Đáp án đúng : chọn B.
23.2. Trang 53– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Chuông điện hoạt động là do : Tác dụng từ của dòng điện.
Đáp án đúng : chọn C.
23.3. Trang 53– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Tác dụng hóa học của dòng điện khi đi qua dung dịch muối đồng được biểu hiện ở chỗ :
Làm biến đổi màu thỏi than nối với cực âm của nguồn điện được nhúng trong dung dịch này.
Đáp án đúng : chọn D.
23.4. Trang 53– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Tác dụng sinh lí Cơ co giật.
Tác dụng nhiệt Dây tóc bóng đèn phát sáng.
Tác dụng hóa học Mạ điện.
Tác dụng phát sáng Bóng đèn bút thử điện sáng.
Tác dụng từ Chuông điện kêu.
23.5. Trang 54– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Hoạt động dưới đây dựa trên tác dụng từ của dòng điện là : Quạt điện.
Đáp án đúng : chọn B.
23.6. Trang 54– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Cần cẩu dùng nam châm điện hoạt động dựa trên tác dụng từ của dòng điện.
Đáp án đúng : chọn C.
23.7. Trang 54– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Dòng điện không có : Tác dụng phát ra âm thanh.
Đáp án đúng : chọn C.
23.8. Trang 54– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn D.
23.9. Trang 54– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn C.
23.10. Trang 54– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Liệt kê gồm toàn các dụng cụ điện mà hoạt động của chúng dựa chủ yếu vào tác dụng từ của dòng điện là: Máy bơm nước, quạt điện, cần cẩu điện, chuông điện.
Đáp án đúng : chọn C.
23.11. Trang 55– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Câu sai : a, b, c, d, e.
Câu đúng : a, h.
23.12. Trang 55– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:1* Bóng đèn bút thử điện phát sáng là do d* Tác dụng phát sáng của dòng điện.
2* Có thể mạ một lớp kim loại cho bề mặt của các đồ vật là do c* Tác dụng hóa học của dòng điện.
3* Cơ bị co khi có dòng điện đi qua là do e* Tác dụng sinh lí của dòng điện.
4* Bóng đèn dây tóc phát sáng là do b* Tác dụng nhiệt của dòng điện.
5* Chuông điện kêu liên tiếp là do a* Tác dụng từ của dòng điện.
23.13. Trang 55– Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Khi đóng công tắc K thì bóng đèn Đ nhấp nháy, lúc sáng, lúc tắt là vì :
Khi đóng công tắc K – mạch điện kín dòng điện chạy qua bóng đèn làm cho đèn sáng cùng lúc đó dòng điện chạy qua cuộn dây, cuộn dây trở thành nam châm điện hút miếng sắt lúc đó miếng sắt và tiếp điểm bị hở bóng đèn tắt nam châm điện cũng bị ngắt , miếng sắt lại trở về tì vào tiếp điểm. Mạch kín, bóng đèn lại sáng.
Hiện tượng cứ xảy ra liên tục khi khóa K còn đóng.
[Vật lí 7] Bài 24. Cường độ dòng điện
Bài 24. Cường độ dòng điện
24.1. Trang 56 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:a) 0,35A = 350mA. b) 425mA = 0,425A.
c) 1,28A = 1280mA. d) 32mA = 0,032A.
24.2. Trang 56 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:a) GHĐ : 1,6A.
b) ĐCNN : 0,1A.
c) Số chỉ của ampe kế khi kim ở vị trí (1) là : I1 = 0,4A.
d) Số chỉ của ampe kế khi kim ở vị trí (2) là : I2 = 1,3A.
24.3. Trang 56 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Chọn ampe kế 3) 0,5A là phù hợp nhất để đo dòng điện a) 0,35A.
Chọn ampe kế 1) 50mA là phù hợp nhất để đo dòng điện b) 12mA.
Chọn ampe kế 4) 1A là phù hợp nhất để đo dòng điện c) 0,8A.
Chọn ampe kế 2) 1,5A là phù hợp nhất để đo dòng điện d) 1,2A.
24.4. Trang 56 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:a) Sách bài tập.
b) Dòng điện đi vào chốt “ + ” (chốt dương) và đi ra khỏi chốt “ – ” (chốt âm) của mỗi ampe kế.
24.5. Trang 57 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Ampe kế là dụng cụ dùng : Để đo cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch.
Đáp án đúng : chọn D.
24.6. Trang 57 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Trên ampe kế không có dấu hiệu : Sơ đồ mắc dụng cụ này vào mạch điện.
Đáp án đúng : chọn B.
24.7. Trang 57 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đơn vị đo cường độ dòng điện là : Ampe (A).
Đáp án đúng : chọn B.
24.8. Trang 57 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Khi sử dụng ampe kế để tiến hành một phép đo cần tiến hành những thao tác theo trình tự :
5. Chọn thang đo phù hợp, nghĩa là thang đo cần có giới hạn đo lớn gấp khoảng 1,5 đến 2 lần giá trị ước lượng cần đo.
6. Mắc dụng cụ đo xen vào vị trí của mạch điện, trong đó chốt dương của dụng cụ được mắc với cực dương của nguồn điện, còn chốt âm được mắc về phía cực âm.
1. Điều chỉnh kim chỉ thị về vạch số 0.
4. Đóng công tắc, đọc số chỉ trên dụng cụ đo theo đúng quy tắc.
7. Ngắt công tắc, ghi lại giá trị vừa đo được.
Đáp án đúng : chọn C.
24.9. Trang 58 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn D.
24.10. Trang 58 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn B.
24.11. Trang 58 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn C.
24.12. Trang 59 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn A.
24.13. Trang 59 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn A.
[Vật lí 7] Bài 25. Hiệu điện thế
Bài 25. Hiệu điện thế
25.1. Trang 60 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:a) 500kV = 500 000mV. b) 220V =0,22kV.
c) 0,5V = 500mV. d) 6kV = 6000V.
25.2. Trang 60 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:a) Vôn kế này có GHĐ là 13V
b) Vôn kế này có ĐCNN là 0,5V.
c) Kim của vôn kế ở vị trí (1) chỉ giá trị 2V.
d) Kim của vôn kế ở vị trí (2) chỉ giá trị 9V.
25.3. Trang 60 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Pin tròn 1,5V Vôn kế có giới hạn đo là 3V.
Pin vuông 4,5V Vôn kế có giới hạn đo là 10V.
Acquy 12V Vôn kế có giới hạn đo là 20V.
Pin mặt trời 400mV Vôn kế có giới hạn đo là 0,5V.
25.4. Trang 60 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Câu phát biểu dưới đây về nguồn điện không đúng là :
Nguồn điện là nguồn tạo ra các diện tích.
Đáp án đúng : chọn A.
25.5. Trang 60 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Số vôn ghi trên nguồn điện có ý nghĩa : Là giá trị hiệu điện thế định mức mà nguồn điện có thể cung cấp cho các dụng cụ điện.
Đáp án đúng : chọn D.
25.6. Trang 61 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Trong trường hợp dưới đây có hiệu điện thế khác 0 là : Giữa hai cực của một pin còn mới.
Đáp án đúng : chọn C.
25.7. Trang 61 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Dùng vôn kế có độ chia nhỏ nhất là 0,2V để đo hiệu điện thế giữa hai cực của một nguồn điện chưa mắc vào mạch. Cách viết kết quả đúng : 5,8V.
Đáp án đúng : chọn D.
25.8. Trang 61 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Khi sử dụng vôn kế để tiến hành một phép đo cần tiến hành những thao tác theo trình tự :
5. Chọn thang đo phù hợp, nghĩa là thang đo cần có giới hạn đo lớn gấp khoảng 1,5 đến 2 lần giá trị ước lượng cần đo.
1. Điều chỉnh kim chỉ thị về vạch số 0.
3. Mắc hai chốt của dụng vào hai vị trí cần đo hiệu điện thế , trong đó chốt dương của dụng cụ được mắc về phía cực dương, còn chốt âm được mắc về phía cực âm của nguồn điện.
4. Đọc số chỉ trên dụng cụ đo theo đúng quy tắc.
7. Ghi lại giá trị vừa đo được.
Đáp án đúng : chọn B.
25.9. Trang 62 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn A.
25.10. Trang 62 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:1. Đơn vị đo cường độ dòng điện là e) ampe (A).
2. Đơn vị đo trọng lượng là d) niutơn (N).
3. Đơn vị đo tần số của âm là g) héc (Hz).
4. Đơn vị đo hiệu điện thế là a) vôn (V).
5. Đơn vị đo độ to của âm là b) đêxiben (dB).
25.11. Trang 62 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:1. Đo cường độ dòng điện bằng d) ampe kế.
2. Đo trọng lượng bằng e) lực kế.
3. Đo hiệu điện thế bằng a) vôn kế.
4. Đo nhiệt độ bằng g) nhiệt kế.
5. Đo khối lượng bằng c) cân.
25.12. Trang 62 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Số vôn này có ý nghĩa là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của acquy khi chưa mắc vào mạch là 12V.
25.13. Trang 62 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Số chỉ vôn kế và số vôn kế ghi trên vỏ của pin là bằng nhau.
[Vật lí 7] Bài 26. Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện
Bài 26. Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện
26.1. Trang 63 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Các trường hợp có hiệu điện thế (khác không) là : a), c), d).
26.2. Trang 63 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:a) Trong SBT.
b) * Trong sơ đồ a) vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai cực để hở của nguồn điện.
* Trong sơ đồ b) vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạch kín (hoặc giữa hai cực của nguồn điện trong mạch kín).
* Trong sơ đồ c) vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện trong mạch kín (hoặc giữa hai đầu bóng đèn trong mạch kín).
* Trong sơ đồ d) vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai cực để hở của nguồn điện.
26.3. Trang 63 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Trong sơ đồ d) vôn kế có số chỉ bằng không
26.4. Trang 64 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn D.
26.5. Trang 64 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn C.
26.6. Trang 64 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn D.
26.7. Trang 64 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn C.
26.8. Trang 65 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn A.
26.9. Trang 65 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn B.
26.10. Trang 65 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn A.
26.11. Trang 65 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn B.
26.12. Trang 66 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:1* Luôncó hiệu điện thế giữa * d) hai cực của nguồn điện.
2* Khicó hiệu điện thế giữa * e) hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua đèn.
3* Khôngcó hiệu điện thế giữa * a) hai đầu bóng đèn khi chưa mắc vào mạch.
4* Khi có hiệu điện thế định mức giữa * b) hai đầu bóng đèn thì đèn sáng bình thường.
26.13. Trang 66 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:1* Hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn có giá trị càng tăng ( nhưng không vượt quá hiệu điện thế định mức) * d) thì đèn càng sáng.
2* Khi có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn * a) thì đèn sáng dưới mức bình thường.
3* Hiệu điện thế đặt giữa hai đầu bóng đèn dây tóc có giá trị lớn hơn số vôn ghi trên đèn * e) thì đèn chóng bị hỏng.
4* Hiệu điện thế đặt giữa hai đầu bóng đèn có giá trị bằng giá trị định mức * c) thì đèn sáng bình thường.
26.14. Trang 66 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:1 – * d) ; 2* – * a) 3 – * e) ; 4* – * c)
26.15. Trang 67 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:a) Khi K mở : Vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi K mở.
Khi K đóng : Vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi K đóng hoặc đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn.
b) Số chỉ của vôn kế lúc K đóng bé hơn số chỉ của vôn kế lúc K mở.
26.16. Trang 67 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:a) I1 < I2 . Vì với cùng một bóng đèn thì hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện qua bóng đèn có cường độ càng lớn.
b) Phải đặt vào hai đầu bóng đèn một hiệu điện thế là 6V thì đèn sáng bình thường vì hiệu đ
[Vật lí 7] Bài 29. An toàn khi sử dụng điện
29.1. Trang 78 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Khi làm thí nghiệm với hiệu điện thế dưới 40V thì :
Dòng điện có thể đi qua cơ thể người nhưng không gây nguy hiểm.
Đáp án đúng : chọn B.
29.2. Trang 78 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Cường độ dòng điện qua cơ thể người Tác dụng sinh lí
Trên 25mA Làm tổn thương tim
Trên 70mA Làm tim ngừng đập
Trên 10mA Co giật các cơ.
29.3. Trang 78 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi :
Mạch điện bị nối tắt bằng dây đồng giữa hai cực của nguồn điện.
Đáp án đúng : chọn D.
29.4. Trang 78 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Các việc làm b, c, e.
29.5. Trang 79 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn D.
29.6. Trang 79 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn B.
29.7. Trang 79 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn A.
29.8. Trang 79 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn D.
29.9. Trang 79 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn C.
29.10. Trang 80 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Đáp án đúng : chọn B.
29.11. Trang 80 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:1* nối với c.
2* nối với d.
3* nối với e.
4* nối với b.
29.12. Trang 80 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Người ta mắc cầu chì thích hợp cho mỗi thiết bị hoặc dụng cụ điện trong mạch vì để khi dòng điện có cường độ vượt quá định mức của thiết bị sử dụng thì cầu chì tự động bị đứt – mạch hở. Không gây nguy hiểm cho các thiết bị điên.
29.13. Trang 80 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Bởi vì phòng khi dây điện bị hở và truyền điện qua khăn ướt, quần áo ướt đến tay người gây nguy hiểm cho cơ thể người.
29.14. Trang 80 – Bài tập vật lí 7.
Bài giải:Bởi vì nếu cầm tay người đó thì cơ thể ta cũng bị điện giật do dẫn điện.
[Vật lí 7] Bài 30. Tổng kết chương 3 - Điện học
Bài 30. Tổng kết chương 3 - Điện học
I* TỰ KIỂM TRA
1. Đặt một câu với các từ: cọ xát, nhiễm điệnBài giải:
Có thể là một trong các câu sau :
Thước nhựa bị nhiễm điện khi bị cọ xát bằng mảnh vải khô.
Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cọ xát.
Nhiều vật bị nhiễm điện khi cọ xát.
Cọ xát là một cách làm nhiễm điện nhiều vật.
2. Có những loại điện tích nào ?......
Có hai loại điện tích là điện tích âm và điện tích dương
Điện tích khác loại (dương và âm) thì hút nhau.
Điện tích cùng loại (cùng dương hoặc cùng âm) thì đẩy nhau.
3. Đặt câu với các cụm từ: .............
Vật nhiễm điện dương do mất bớt êlectrôn.
Vật nhiễm điện âm do nhận thêm êlectrôn.
4. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống .............
Bài giải:
a) Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
b) Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng.
5. Các vật hay vật liệu nào .............
Bài giải:
Ở điều kiện bình thường :
Các vật (vật liệu) dẫn điện là : a) Mảnh tôn ; e) Đoạn dây đồng.
Các vật (vật liệu) cách điện là : b) Đoạn dây nhựa ; c) Mảnh pôliêtilen (ni lông) ;
d) Không khí ; f) Mảnh sứ.
6. Kể tên năm tác dụng chính của dòng điện.
Bài giải:
Năm tác dụng chính của dòng điện là : Tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác dụng hóa học và tác dụng sinh lí.
7. Hãy cho biết tên đơn vị .............
Bài giải:
Đơn vị của cường độ dòng điện là ampe (A)
Dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện là ampe kế.
8. Đơn vị của hiệu điện thế .............
Bài giải:
Đơn vị của hiệu điện thế là vôn (V). Dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế là vôn kế.
9. Đặt một câu với cụm từ: .............
Bài giải:
Có thể là một trong các câu sau :
Giữa hai cực của nguồn điện có một hiệu điện thế.
Số vôn ghi trên vỏ mỗi nguồn điện là hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện đó khi để hở hoặc khi chưa mắc vào mạch
10. Trong mạch điện gồm hai bóng .............
Bài giải:
Cường độ dòng điện như nhau tại các vị trí khác nhau của mạch.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng các hiệu điện thế trên mỗi đèn.
11. Trong mạch điện gồm hai bóng .............
Bài giải:
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi bóng đèn và giữa hai điểm nói chung đều bằng nhau.
Cường độ dòng điện mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn.
12. Hãy nêu các quy tắc an toàn khi sử dụng điện
Bài giải:
Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới 40V.
Phải sử dụng các dây dẫn có vỏ bọc cách điện.
Mạch điện dân dụng gồm hai dây dẫn là dây “nóng” và dây “nguội”. Giữa chúng có hiệu điện thế là 220V và dây nguội được nối với đất ở trạm phát điện. Vì thế giữa dây nóng và cơ thể người chạm đất có hiệu điện thế 220V và là nguy hiểm với cơ thể người. Không được tự mình chạm vào mạng điện dân dụng và các thiết bị điện nếu chưa biết rõ cách sử dụng.
Khi có người bị điện giật thì không được chạm vào người đó mà cần phải tìm cách ngắt ngay công tắt điện và gọi người cấp cứu.
II* VẬN DỤNG
1. Trong các câu sau đây.......Bài giải:
Đáp án đúng : chọn D.
2. Trong mỗi hình .......
Bài giải:Hình a) : Ghi dấu (–) cho B (chúng hút nhau, khác loại điện tích).
Hình b) : Ghi dấu (–) cho A (chúng đẩy nhau, cùng loại điện tích).
Hình c) : Ghi dấu (+) cho B (chúng hút nhau, khác loại điện tích).
Hình d) : Ghi dấu (+) cho A (chúng đẩy nhau, cùng loại điện tích).
3. Cọ xát mảnh ni lông .......
Bài giải:
Mảnh nilông bị nhiễm điện âm, nhận thêm êlectrôn.
Miếng len bị mất bớt êlectrôn (dịch chuyển từ miếng len sang mảnh nilông) nên nhiễm điện dương.
4. Trong các sơ đồ mạch điện .......
Bài giải:
Sơ đồ c) có mũi tên chỉ đúng chiều quy ước (Đi khỏi cực dương và đi tới cực âm của nguồn điện trong mạch điện kín.
5. Trong bốn thí nghiệm được bố trí .......
Bài giải:
Thí nghiệm c) tương ứng với mạch điện kín và bóng đèn sáng.
(Mạch điện kín gồm các vật dẫn điện mắc nối tiếp với nhau rồi mắc vào hai cực của nguồn điện)
6. Có năm nguồn điện loại .......
Bài giải:
Dùng dòng điện 6V trong số đó là phù hợp nhất.
Bởi vì :
Hiệu điện thế trong mỗi bóng đèn là 3V (để sáng bình thường), khi mắc nối tiếp hai bóng đèn đó, hiệu điện thế tổng cộng là 6V.
Có thể mắc với nguồn điện 1,5V hoặc 3V nhưng hai bóng đèn sáng yếu. Không thể mắc với nguồn điện 9V hay 12V được, một hoặc cả hai bóng đèn sẽ cháy dây tóc.
7. Trong mạch điện có sơ đồ .......
Số chỉ của ampe kế A2 là : 0,35A – 0,12A = 0,23A.
(Cường độ dòng điện mạch chính là số chỉ của ampe kế A bằng tổng cường độ dòng điện trong các mạch rẽ là số chỉ của ampe kế A1 và A2)
III* TRÒ CHƠI Ô CHỮ
Bài giải:1. Một trong hai cực của pin : CHÂN KHÔNG.
2. Quy tắc phải thực hiện khi sử dụng điện : SIÊU ÂM.
3. Vật cho dòng điện đi qua : TẦN SỐ.
4. Một tác dụng của dòng điện : PHẢN XẠ ÂM.
5. Lực tác dụng giữa hai điện tích cùng loại : DAO ĐỘNG.
6. Một tác dụng của dòng điện : TIẾNG VANG.
7. Dụng cụ cung cấp dòng điện lâu dài : HẠ ÂM.
8. Dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế : VÔN KẾ.
Từ hàng dọc là: DÒNG ĐIỆN
Bài viết: Giải bài tập vật lý lớp 7 (Lần 2)
Nguồn Zing Blog