Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 14. Nam Cao

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 16h:44' 09-04-2013
Dung lượng: 714.5 KB
Số lượt tải: 187
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 16h:44' 09-04-2013
Dung lượng: 714.5 KB
Số lượt tải: 187
Số lượt thích:
0 người
PHẦN MỘT: TÁC GIẢ
NAM CAO
I/ VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ VÀ CON NGƯỜI:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
Nêu những nét chính về tiểu sử tác giả Nam Cao?
1/ Tiểu sử:
Tên thật là Trần Hữu tri (1917 – 1951), trong một gia đình nông dân nghèo.
Quê: Làng Đại Hoàng – Tổng Cao Đà – huyện Nam Sang –
Phủ Lí Nhân (Nay là Huyện Lí Nhân – Hà Nam).
=> Trước năm 1945 Hà Nam là vùng quê chiêm trũng,
quanh năm nghèo đói, bọn địa chủ cường hào bóc lột nhân dân rất thậm tệ.
1/ Tiểu sử:
I/ VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ VÀ CON NGƯỜI:
1/ Tiểu sử:
Nêu những nét chính về cuộc đời tác giả Nam Cao?
2/ Cuộc đời:
Học hết bậc Thành chung vào Sài Gòn kiếm sống.
Sau đó trở về quê sống bằng nghề viết văn và
dạy học.
=> Từ năm 1941: ông tham gia nhóm văn hóa cứu quốc và tham gia khởi nghĩa.
=> 11/1951: Nam Cao hi sinh trên đường đi công tác.
2/ Cuộc đời:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
I/ VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ VÀ CON NGƯỜI:
1/ Tiểu sử:
Trình bày những đặc điểm về con người Nam Cao?
3/ Con người:
Bề ngoài lạnh lùng, ít nói nhưng đời sống nội tâm rất phong phú, sôi sục, có khi căng thẳng.
Có tấm lòng đôn hậu, chan chứa yêu thương.
=> Nam Cao là tấm gương cao đẹp của một nhà văn chân chính.
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
Nhà văn Hoàng Trung Thông:
“Con người gầy gầy, xương xương, đôi vai hơi còng xuống và nhất là đôi mắt sâu thẳm quầng đầy day dứt. Anh luôn luôn đấu tranh với bản thân mình và tự phê bình mình...”
Nhà văn Tô Hoài nhận xét:
“Nam Cao lạnh lùng quá, kéo mép lên mới nở được nụ cười khó nhọc, thật ra mặt anh ta lạnh nhưng lòng anh ta sôi nổi khát vọng cháy bỏng nhân đạo”.
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
1/ Quan điểm nghệ thuật:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
Lớp chia thành 4 tổ thảo luận với 4 nội dung như sau:
THẢO LUẬN:
Quan điểm của Nam Cao về:
a. Về tác phẩm
văn chương
b.Về
nhà văn
c. Về
nghề văn
d. Đánh
giá chung
Tổ 4
Tổ 2
Tổ 3
Tổ 1
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
1/ Quan điểm nghệ thuật:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
a. Về tác phẩm văn chương:
Văn học phải phản ánh chân thật cuộc sống.
Văn chương phải chứa đựng giá trị nhân đạo.
=> Quan điểm nghệ thuật vị nhân sinh.
TỔ 1: Trình bày
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
1/ Quan điểm nghệ thuật:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
b. Về nhà văn:
Nhà văn chân chính trước hết phải là con người chân chính, phải có tình thương, có nhân cách.
Người cầm bút phải có lương tâm, có trách nhiệm, không được cẩu thả.
Đặt cuộc sống lên trên văn chương: “Sống đã
rồi hãy viết”.
TỔ 2: Trình bày
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
1/ Quan điểm nghệ thuật:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
c. Về nghề văn:
Nghề đòi hỏi sự tìm tòi, sáng tạo.
“Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những gì chưa có…”
TỔ 3: Trình bày
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
1/ Quan điểm nghệ thuật:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
d. Đánh giá chung:
Nghệ thuật phải gắn bó với đời sống, nói lên nỗi thống khổ, cùng quẫn của nhân dân.
Tác phẩm có giá trị là tác phẩm thấm nhuần tư tưởng nhân đạo.
Nam Cao đòi hỏi rất cao sự sáng tạo trong nghề viết văn.
TỔ 4: Trình bày
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
2/ Các đề tài chính:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
Sáng tác của Nam Cao chia thành 2 giai đoạn:
Trước Cách mạng và sau Cách mạng.
Sáng tác của Nam Cao chia thành mấy giai đoạn?
a/ Trước CM:
Sáng tác của Nam Cao trước CM có mấy đề tài chính?
2/ Các đề tài chính:
Đề tài người trí thức nghèo
- Đề tài người nông dân nghèo
a/ Trước CM:
Người nông dân nghèo
a. Trước CM:
Người trí thức nghèo
- Tác phẩm chính:
Nội dung phản ánh:
- Thái độ nhà văn
- Tác phẩm chính:
Nội dung phản ánh:
Thái độ tác giả:
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
2/ Các đề tài chính:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
a/ Trước CM:
2/ Các đề tài chính:
* Đề tài người trí thức nghèo:
- Tác phẩm: Giăng sáng, Đời thừa, Sống mòn…
Nội dung:
Tấn bi kịch tinh thần những trí thức nghèo, có tâm huyết, nhân phẩm nhưng bị gánh nặng cơm áo và xã hội ngột ngạt bóp nghẹt, chết mòn.
Nam Cao phê phán sâu sắc xã hội. Đồng thời, thể hiện niềm khao khát về lẽ sống lớn, về cuộc sống có ý nghĩa nhất.
a/ Trước CM:
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
2/ Các đề tài chính:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
a/ Trước CM:
2/ Các đề tài chính:
* Đề tài người nông dân nghèo:
- Tác phẩm: Chí Phèo, Lão Hạc, Một bữa no, Trẻ con không được ăn thịt chó....
- Tập trung khắc hoạ tình cảnh và số phận của những người dân nghèo bị đẩy vào đường cùng, bị chà đạp, lăng nhục, tha hoá, lưu manh....
- Lên án xã hội vô nhân đạo đã tàn phá tâm hồn con người. Đồng thời phát hiện và khẳng định nhân phẩm và bản chất lương thiện của họ.
a/ Trước CM:
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
2/ Các đề tài chính:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
Nhận xét chung:
2/ Các đề tài chính:
Trăn trở về vấn đề nhân phẩm
- Đau đớn trước tình trạng con người bị xã hội đày đọa, bị xói mòn về nhân phẩm, bị hủy hoại cả nhân tính.
a/ Trước CM:
Khi viết về đề tài người trí thức và người nông dân nghèo, Nam Cao trăn trở - day dứt nhất là vấn đề gì?
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
2/ Các đề tài chính:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
b/ Sau CM:
2/ Các đề tài chính:
a/ Trước CM:
b/ Sau CM:
- Là cây bút tiêu biểu của văn học kháng chiến chống Pháp; gắn bó mật thiết với nhiệm vụ cách mạng.
- Tiêu biểu có tác phẩm: Nhật kí ở rừng, truyện ngắn Đôi mắt, Kí sự Chuyện biên giới…
Sau cách mạng đề tài Nam Cao tập trung đến là gì?
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
3/ Phong cách nghệ thuật:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
2/ Các đề tài chính:
a/ Trước CM:
b/ Sau CM:
Nêu những nét chính về phong cách nghệ thuật Nam Cao ?
3/ Phong cách NT:
3. Phong cách nghê thuật:
Phong cách độc đáo
1. Khai thác
vấn đề
nhỏ nhặt,
xoàng xĩnh
=> có
ý nghĩa
sâu sắc
2.
Biệt tài
khai thác
tâm lý
nhân vật
3.
Tính triết lí
4.
Giọng điệu
III/ KẾT LUẬN:
1/ Tiểu sử:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
2/ Các đề tài chính:
a/ Trước CM:
b/ Sau CM:
3/ Phong cách NT:
III/ Kết luận:
- Nhà văn tiêu biểu của dòng văn học hiện thực phê phán.
- Nhân cách cao đẹp trong cuộc sống và trong sáng tạo nghệ thuật.
- Giữ vai trò quan trọng trong nền văn học hiện đại Việt Nam (truyện ngắn, tiểu thuyết).
NAM CAO
I/ VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ VÀ CON NGƯỜI:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
Nêu những nét chính về tiểu sử tác giả Nam Cao?
1/ Tiểu sử:
Tên thật là Trần Hữu tri (1917 – 1951), trong một gia đình nông dân nghèo.
Quê: Làng Đại Hoàng – Tổng Cao Đà – huyện Nam Sang –
Phủ Lí Nhân (Nay là Huyện Lí Nhân – Hà Nam).
=> Trước năm 1945 Hà Nam là vùng quê chiêm trũng,
quanh năm nghèo đói, bọn địa chủ cường hào bóc lột nhân dân rất thậm tệ.
1/ Tiểu sử:
I/ VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ VÀ CON NGƯỜI:
1/ Tiểu sử:
Nêu những nét chính về cuộc đời tác giả Nam Cao?
2/ Cuộc đời:
Học hết bậc Thành chung vào Sài Gòn kiếm sống.
Sau đó trở về quê sống bằng nghề viết văn và
dạy học.
=> Từ năm 1941: ông tham gia nhóm văn hóa cứu quốc và tham gia khởi nghĩa.
=> 11/1951: Nam Cao hi sinh trên đường đi công tác.
2/ Cuộc đời:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
I/ VÀI NÉT VỀ TIỂU SỬ VÀ CON NGƯỜI:
1/ Tiểu sử:
Trình bày những đặc điểm về con người Nam Cao?
3/ Con người:
Bề ngoài lạnh lùng, ít nói nhưng đời sống nội tâm rất phong phú, sôi sục, có khi căng thẳng.
Có tấm lòng đôn hậu, chan chứa yêu thương.
=> Nam Cao là tấm gương cao đẹp của một nhà văn chân chính.
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
Nhà văn Hoàng Trung Thông:
“Con người gầy gầy, xương xương, đôi vai hơi còng xuống và nhất là đôi mắt sâu thẳm quầng đầy day dứt. Anh luôn luôn đấu tranh với bản thân mình và tự phê bình mình...”
Nhà văn Tô Hoài nhận xét:
“Nam Cao lạnh lùng quá, kéo mép lên mới nở được nụ cười khó nhọc, thật ra mặt anh ta lạnh nhưng lòng anh ta sôi nổi khát vọng cháy bỏng nhân đạo”.
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
1/ Quan điểm nghệ thuật:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
Lớp chia thành 4 tổ thảo luận với 4 nội dung như sau:
THẢO LUẬN:
Quan điểm của Nam Cao về:
a. Về tác phẩm
văn chương
b.Về
nhà văn
c. Về
nghề văn
d. Đánh
giá chung
Tổ 4
Tổ 2
Tổ 3
Tổ 1
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
1/ Quan điểm nghệ thuật:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
a. Về tác phẩm văn chương:
Văn học phải phản ánh chân thật cuộc sống.
Văn chương phải chứa đựng giá trị nhân đạo.
=> Quan điểm nghệ thuật vị nhân sinh.
TỔ 1: Trình bày
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
1/ Quan điểm nghệ thuật:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
b. Về nhà văn:
Nhà văn chân chính trước hết phải là con người chân chính, phải có tình thương, có nhân cách.
Người cầm bút phải có lương tâm, có trách nhiệm, không được cẩu thả.
Đặt cuộc sống lên trên văn chương: “Sống đã
rồi hãy viết”.
TỔ 2: Trình bày
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
1/ Quan điểm nghệ thuật:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
c. Về nghề văn:
Nghề đòi hỏi sự tìm tòi, sáng tạo.
“Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi và sáng tạo những gì chưa có…”
TỔ 3: Trình bày
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
1/ Quan điểm nghệ thuật:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
d. Đánh giá chung:
Nghệ thuật phải gắn bó với đời sống, nói lên nỗi thống khổ, cùng quẫn của nhân dân.
Tác phẩm có giá trị là tác phẩm thấm nhuần tư tưởng nhân đạo.
Nam Cao đòi hỏi rất cao sự sáng tạo trong nghề viết văn.
TỔ 4: Trình bày
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
2/ Các đề tài chính:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
Sáng tác của Nam Cao chia thành 2 giai đoạn:
Trước Cách mạng và sau Cách mạng.
Sáng tác của Nam Cao chia thành mấy giai đoạn?
a/ Trước CM:
Sáng tác của Nam Cao trước CM có mấy đề tài chính?
2/ Các đề tài chính:
Đề tài người trí thức nghèo
- Đề tài người nông dân nghèo
a/ Trước CM:
Người nông dân nghèo
a. Trước CM:
Người trí thức nghèo
- Tác phẩm chính:
Nội dung phản ánh:
- Thái độ nhà văn
- Tác phẩm chính:
Nội dung phản ánh:
Thái độ tác giả:
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
2/ Các đề tài chính:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
a/ Trước CM:
2/ Các đề tài chính:
* Đề tài người trí thức nghèo:
- Tác phẩm: Giăng sáng, Đời thừa, Sống mòn…
Nội dung:
Tấn bi kịch tinh thần những trí thức nghèo, có tâm huyết, nhân phẩm nhưng bị gánh nặng cơm áo và xã hội ngột ngạt bóp nghẹt, chết mòn.
Nam Cao phê phán sâu sắc xã hội. Đồng thời, thể hiện niềm khao khát về lẽ sống lớn, về cuộc sống có ý nghĩa nhất.
a/ Trước CM:
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
2/ Các đề tài chính:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
a/ Trước CM:
2/ Các đề tài chính:
* Đề tài người nông dân nghèo:
- Tác phẩm: Chí Phèo, Lão Hạc, Một bữa no, Trẻ con không được ăn thịt chó....
- Tập trung khắc hoạ tình cảnh và số phận của những người dân nghèo bị đẩy vào đường cùng, bị chà đạp, lăng nhục, tha hoá, lưu manh....
- Lên án xã hội vô nhân đạo đã tàn phá tâm hồn con người. Đồng thời phát hiện và khẳng định nhân phẩm và bản chất lương thiện của họ.
a/ Trước CM:
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
2/ Các đề tài chính:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
Nhận xét chung:
2/ Các đề tài chính:
Trăn trở về vấn đề nhân phẩm
- Đau đớn trước tình trạng con người bị xã hội đày đọa, bị xói mòn về nhân phẩm, bị hủy hoại cả nhân tính.
a/ Trước CM:
Khi viết về đề tài người trí thức và người nông dân nghèo, Nam Cao trăn trở - day dứt nhất là vấn đề gì?
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
2/ Các đề tài chính:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
b/ Sau CM:
2/ Các đề tài chính:
a/ Trước CM:
b/ Sau CM:
- Là cây bút tiêu biểu của văn học kháng chiến chống Pháp; gắn bó mật thiết với nhiệm vụ cách mạng.
- Tiêu biểu có tác phẩm: Nhật kí ở rừng, truyện ngắn Đôi mắt, Kí sự Chuyện biên giới…
Sau cách mạng đề tài Nam Cao tập trung đến là gì?
II/ SỰ NGHIỆP VĂN HỌC:
1/ Tiểu sử:
3/ Phong cách nghệ thuật:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
2/ Các đề tài chính:
a/ Trước CM:
b/ Sau CM:
Nêu những nét chính về phong cách nghệ thuật Nam Cao ?
3/ Phong cách NT:
3. Phong cách nghê thuật:
Phong cách độc đáo
1. Khai thác
vấn đề
nhỏ nhặt,
xoàng xĩnh
=> có
ý nghĩa
sâu sắc
2.
Biệt tài
khai thác
tâm lý
nhân vật
3.
Tính triết lí
4.
Giọng điệu
III/ KẾT LUẬN:
1/ Tiểu sử:
2/ Cuộc đời:
3/ Con người:
I/ Vài nét về tiểu
sử và con người
II/ Sự nghiệp văn
học:
1/ Quan điểm
nghệ thuật:
2/ Các đề tài chính:
a/ Trước CM:
b/ Sau CM:
3/ Phong cách NT:
III/ Kết luận:
- Nhà văn tiêu biểu của dòng văn học hiện thực phê phán.
- Nhân cách cao đẹp trong cuộc sống và trong sáng tạo nghệ thuật.
- Giữ vai trò quan trọng trong nền văn học hiện đại Việt Nam (truyện ngắn, tiểu thuyết).
 









Các ý kiến mới nhất