Tuần 21. Nguyễn Trãi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bộ GD&ĐT
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:42' 04-12-2009
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 124
Nguồn: Bộ GD&ĐT
Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:42' 04-12-2009
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 124
Số lượt thích:
0 người
Nguyễn Trãi
LỚP 10 NÂNG CAO
平吳大告
代天行化皇上若曰。
蓋聞﹕
仁義之舉,要在安民,
弔伐之師莫先去暴。
惟,我大越之國,
實為文獻之邦。
山川之封域既殊,
南北之風俗亦異。
自趙丁李陳之肇造我國
漢唐宋元而各帝一方。
雖強弱時有不同
BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
KIỂM TRA BÀI CŨ
? ?
Nguyễn Trãi
1380-1442
阮 廌
- Hiệu là Ức Trai (抑 齋)
T?NH H?I DUONG
-Xu?t thõn trong gia dỡnh cú truy?n th?ng : ụng ngo?i l T? tu?ng, cha l Ti?n si Nguy?n ?ng Long (Nguy?n Phi Khanh) v b Tr?n Th? Thỏi.
-Quê gốc : làng Chi Ngại, huyện Phượng Sơn, lộ Lạng Giang (huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương
I.CUỘC ĐỜI :
-Sống trong thời đại đầy biến động.
+Năm 1400 : đỗ Thái học sinh.
+Từ năm 1407, bị giặc Minh giam lỏng ở thành Đông QuanTham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò cố vấn cho Lê lợi, góp phần đánh thắng giặc Minh.
+Năm 1427-1428, thừa lệnh Lê lợi viết Bình Ngô đại cáo.
+Năm 1439, về ở ẩn tại Côn Sơn
+Năm 1442 : bị vu oan và bị khép tội “ tru di tam tộc”.
-Là người luôn bị đố kị, gièm pha →chịu án oan thảm khốc
-Có công lớn trong sự nghiệp chiến đấu chống quân Minh và có nhiều hoài bão trong xây dựng đất nước thời bình.
-Là người thức thời, yêu nước, uyên bác, toàn đức, toàn tài.
I. Những tác phẩm chính:
Quõn s?-Chớnh tr?
Lịch sử
Địa lý
Thơ ca
Bình Ngô Đại Cáo
Quân trung từ mệnh tập
Văn bia Vĩnh Lăng
Lam Sơn Thực Lục
Dư dịa Chí
ức Trai thi tập
Quốc âm thi tập
II.SỰ NGHIỆP VĂN HỌC :
Chùa Tư Phúc (Côn Sơn)-nơi Nguyễn Trãi về ở ẩn
2.Nội dung thơ văn:
Bản Nôm:
功 名 乑 特 合 駆 閑
冷 與 謳 之 世 議 慿
傉 喼 越 鄽 萞 夢
池 清 發 礊 秧 蓮
庫 收 風 月 苔 戈 耨
船 阻 煙 霞 裵 尾 傁
盃 固 沒 峼 忠 免 孝
砙 庄 缺 染 庄 顛
Bản dịch:
Công danh đã được hợp về nhàn
Lành dữ âu chi thế nghị khen
Ao cạn vớt bèo cấy muống
Trì thanh phát cỏ ương sen
Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc
Thuyền chở yên hà nặng vạy then
Bui có một lòng trung lẫn hiếu
Mài chăng khuyết nhuộm chăng đen.
Thuật hứng (69)
a.Tư tưởng nhân nghĩa : yêu nước thương dân
昆 山 歌 Côn Sơn ca
Hồ tiêu ăm ắp, vàng mười chứa chan.
Lại kia trên núi Thú San,
Di, Tề nhịn đói chẳng màng thóc Chu.
Hai đàng khó sánh hiền ngu,
Đều làm cho thỏa được như ý mình.
Trăm năm trong cuộc nhân sinh,
Người như cây cỏ thân hình nát tan.
Hết ưu lạc đến bi hoan,
Tốt tươi khô héo, tuần hoàn đổi thay.
Núi gò đài các đó đây,
Chết rồi ai biết đâu ngày nhục vinh.
Sào, Do bằng có tái sinh,
Hãy nghe khúc hát bên ghềnh Côn Sơn.
Côn Sơn suối chảy rì rầm,
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
Côn Sơn có đá rêu phơi,
Ta ngồi trên đá như ngồi đệm êm.
Trong ghềnh thông mọc như nêm,
Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm.
Trong rừng có bóng trúc râm,
Dưới màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn.
Về đi sao chẳng sớm toan,
Nửa đời vướng bụi trần hoàn làm chi ?
Muôn chung chín vạc làm gì,
Cơm rau nước lã nên tuỳ phận thôi.
Đổng, Nguyên để tiếng trên đời,
b.Triết lý thế sự :
浴翠山 海口有仙山,
年前屢往還。
蓮花浮水上,
仙景墜塵間。
塔影針青玉,
波光鏡翠鬟。
有懷張少保,
碑刻蘚花斑。
Dục Thuý sơn Hải khẩu hữu tiên san,
Niên tiền lũ vãng hoàn.
Liên hoa phù thủy thượng,
Tiên cảnh trụy nhân gian.
Tháp ảnh, trâm thanh ngọc,
Ba quang kính thúy hoàn.
Hữu hoài Trương Thiếu Bảo Bi khắc tiển hoa ban.
Núi Dục Thuý
Cửa biển có núi tiên,
Năm xưa lối về quen.
Non bồng nơi cõi tục,
Mặt nước nổi đài sen.
Bóng tháp ngời trâm ngọc,
Tóc mây gợn ánh huyền.
Chạnh nhớ Trương Thiếu Bảo,
Bia rêu lốm đốm nền.
c.Tình yêu thiên nhiên :
a.Nhà văn chính luận kiệt xuất : sắc bén, giàu nhân nghĩa, đầy tính chiến đấu :
Bảo cho mầy ngược tặc Phương Chính biết :Ta nghe nói người danh tướng trọng danh nghĩa, khinh quyền mưu. Bọn mầy quyền mưu còn chưa đủ, huống là danh nghĩa! Trước mầy gửi thư cho ta, cứ cười ta núp náu ở rừng ở núi, thập thò như chuột, không dám ra nơi đất phẳng đồng bằng để đánh nhau.Nay quân ta đã đến đây, ngoài thành Nghệ An đều là chiến trường cả.Mày cho đó là rừng núi chăng?Thế mà mầy cứ đóng thành bền giữ như mụ già là làm sao?Ta e rằng bọn mầy không khỏi cái nhục khăn yếm vậy (Lại thư cho Phương Chính).
b.Thơ chữ Hán :một thế giới thẩm mỹ phong phú, vừa trữ tình, trí tuệ, vừa hào hùng, lãng mạn:
白 滕 海 口
Bạch Ðằng hải khẩu
Sóc phong xung hải khí lăng lăng,
Khinh khí ngâm phàm quá Bạch Ðằng.
Ngạc đoạn kình khoa sơn khúc khúc,
Qua trình kích chiết ngạn tằng tằng.
Quan hà bách nhị do thiên thiết,
Hào kiệt công danh thử địa tằng.
Vãn sự hồi đầu ta dĩ hĩ,
Lâm lưu phủ ảnh ý nan thăng.
Cửa biển Bạch Đằng
Biển rung, gió bấc thổi băng băng,
Nhẹ cất buồm thơ lướt Bạch Ðằng.
Kình ngạc băm vằm non mấy khúc,
Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng.
Quan hà hiểm yếu trời kia đặt,
Hào kiệt công danh đất ấy từng.
Việc cũ quay đầu, ôi vắng ngắt,
Nhìn sông, nhìn cảnh, nói sao chăng.
Thơ trữ tình về chiến công lịch sử
C.Thơ chữ Nôm : sáng tạo tiên phong
??
???????
??????
???????
??????
BA TIấU
T? bộn hoi xuõn t?t l?i thờm
é?y bu?ng l? mu thõu dờm
Tỡnh thu m?t b?c phong cũn kớn
Giú noi dõu, gu?ng m? xem.
PAUL HOOVER Người dịch thơ Nguyễn Trãi ở Mỹ
Nay đọc thơ Người Lòng ta đau xót Thấm từng câu Yêu nước thương dân, Tâm hồn cao khiết, Sự nghiệp mười năm vẫn sáng ngời.
Ù ù gió thổi bên ngoài Trăng bạc rung rinh cành sấu Trông ra tưởng thấy Ức Trai Trên đỉnh Côn Sơn đang mỉm cười Nhìn cháu con Hồ Chí Minh anh dũng Đã lấy máu viết nên Bình Tây đại cáo.
( Sóng Hồng)
ĐỌC
T HƠ
ỨC
T RA I
III.CỦNG CỐ :
- Nguyễn Trãi là người anh hùng, toàn tài, yêu nước thương dân.
-Nguyễn Trãi là nhà văn hoá, nhà tư tưởng; là người đặt nền móng cho thơ ca Việt Nam.
Xứng đáng là danh nhân văn hoá.
LỚP 10 NÂNG CAO
平吳大告
代天行化皇上若曰。
蓋聞﹕
仁義之舉,要在安民,
弔伐之師莫先去暴。
惟,我大越之國,
實為文獻之邦。
山川之封域既殊,
南北之風俗亦異。
自趙丁李陳之肇造我國
漢唐宋元而各帝一方。
雖強弱時有不同
BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO
KIỂM TRA BÀI CŨ
? ?
Nguyễn Trãi
1380-1442
阮 廌
- Hiệu là Ức Trai (抑 齋)
T?NH H?I DUONG
-Xu?t thõn trong gia dỡnh cú truy?n th?ng : ụng ngo?i l T? tu?ng, cha l Ti?n si Nguy?n ?ng Long (Nguy?n Phi Khanh) v b Tr?n Th? Thỏi.
-Quê gốc : làng Chi Ngại, huyện Phượng Sơn, lộ Lạng Giang (huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương
I.CUỘC ĐỜI :
-Sống trong thời đại đầy biến động.
+Năm 1400 : đỗ Thái học sinh.
+Từ năm 1407, bị giặc Minh giam lỏng ở thành Đông QuanTham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò cố vấn cho Lê lợi, góp phần đánh thắng giặc Minh.
+Năm 1427-1428, thừa lệnh Lê lợi viết Bình Ngô đại cáo.
+Năm 1439, về ở ẩn tại Côn Sơn
+Năm 1442 : bị vu oan và bị khép tội “ tru di tam tộc”.
-Là người luôn bị đố kị, gièm pha →chịu án oan thảm khốc
-Có công lớn trong sự nghiệp chiến đấu chống quân Minh và có nhiều hoài bão trong xây dựng đất nước thời bình.
-Là người thức thời, yêu nước, uyên bác, toàn đức, toàn tài.
I. Những tác phẩm chính:
Quõn s?-Chớnh tr?
Lịch sử
Địa lý
Thơ ca
Bình Ngô Đại Cáo
Quân trung từ mệnh tập
Văn bia Vĩnh Lăng
Lam Sơn Thực Lục
Dư dịa Chí
ức Trai thi tập
Quốc âm thi tập
II.SỰ NGHIỆP VĂN HỌC :
Chùa Tư Phúc (Côn Sơn)-nơi Nguyễn Trãi về ở ẩn
2.Nội dung thơ văn:
Bản Nôm:
功 名 乑 特 合 駆 閑
冷 與 謳 之 世 議 慿
傉 喼 越 鄽 萞 夢
池 清 發 礊 秧 蓮
庫 收 風 月 苔 戈 耨
船 阻 煙 霞 裵 尾 傁
盃 固 沒 峼 忠 免 孝
砙 庄 缺 染 庄 顛
Bản dịch:
Công danh đã được hợp về nhàn
Lành dữ âu chi thế nghị khen
Ao cạn vớt bèo cấy muống
Trì thanh phát cỏ ương sen
Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc
Thuyền chở yên hà nặng vạy then
Bui có một lòng trung lẫn hiếu
Mài chăng khuyết nhuộm chăng đen.
Thuật hứng (69)
a.Tư tưởng nhân nghĩa : yêu nước thương dân
昆 山 歌 Côn Sơn ca
Hồ tiêu ăm ắp, vàng mười chứa chan.
Lại kia trên núi Thú San,
Di, Tề nhịn đói chẳng màng thóc Chu.
Hai đàng khó sánh hiền ngu,
Đều làm cho thỏa được như ý mình.
Trăm năm trong cuộc nhân sinh,
Người như cây cỏ thân hình nát tan.
Hết ưu lạc đến bi hoan,
Tốt tươi khô héo, tuần hoàn đổi thay.
Núi gò đài các đó đây,
Chết rồi ai biết đâu ngày nhục vinh.
Sào, Do bằng có tái sinh,
Hãy nghe khúc hát bên ghềnh Côn Sơn.
Côn Sơn suối chảy rì rầm,
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai.
Côn Sơn có đá rêu phơi,
Ta ngồi trên đá như ngồi đệm êm.
Trong ghềnh thông mọc như nêm,
Tìm nơi bóng mát ta lên ta nằm.
Trong rừng có bóng trúc râm,
Dưới màu xanh mát ta ngâm thơ nhàn.
Về đi sao chẳng sớm toan,
Nửa đời vướng bụi trần hoàn làm chi ?
Muôn chung chín vạc làm gì,
Cơm rau nước lã nên tuỳ phận thôi.
Đổng, Nguyên để tiếng trên đời,
b.Triết lý thế sự :
浴翠山 海口有仙山,
年前屢往還。
蓮花浮水上,
仙景墜塵間。
塔影針青玉,
波光鏡翠鬟。
有懷張少保,
碑刻蘚花斑。
Dục Thuý sơn Hải khẩu hữu tiên san,
Niên tiền lũ vãng hoàn.
Liên hoa phù thủy thượng,
Tiên cảnh trụy nhân gian.
Tháp ảnh, trâm thanh ngọc,
Ba quang kính thúy hoàn.
Hữu hoài Trương Thiếu Bảo Bi khắc tiển hoa ban.
Núi Dục Thuý
Cửa biển có núi tiên,
Năm xưa lối về quen.
Non bồng nơi cõi tục,
Mặt nước nổi đài sen.
Bóng tháp ngời trâm ngọc,
Tóc mây gợn ánh huyền.
Chạnh nhớ Trương Thiếu Bảo,
Bia rêu lốm đốm nền.
c.Tình yêu thiên nhiên :
a.Nhà văn chính luận kiệt xuất : sắc bén, giàu nhân nghĩa, đầy tính chiến đấu :
Bảo cho mầy ngược tặc Phương Chính biết :Ta nghe nói người danh tướng trọng danh nghĩa, khinh quyền mưu. Bọn mầy quyền mưu còn chưa đủ, huống là danh nghĩa! Trước mầy gửi thư cho ta, cứ cười ta núp náu ở rừng ở núi, thập thò như chuột, không dám ra nơi đất phẳng đồng bằng để đánh nhau.Nay quân ta đã đến đây, ngoài thành Nghệ An đều là chiến trường cả.Mày cho đó là rừng núi chăng?Thế mà mầy cứ đóng thành bền giữ như mụ già là làm sao?Ta e rằng bọn mầy không khỏi cái nhục khăn yếm vậy (Lại thư cho Phương Chính).
b.Thơ chữ Hán :một thế giới thẩm mỹ phong phú, vừa trữ tình, trí tuệ, vừa hào hùng, lãng mạn:
白 滕 海 口
Bạch Ðằng hải khẩu
Sóc phong xung hải khí lăng lăng,
Khinh khí ngâm phàm quá Bạch Ðằng.
Ngạc đoạn kình khoa sơn khúc khúc,
Qua trình kích chiết ngạn tằng tằng.
Quan hà bách nhị do thiên thiết,
Hào kiệt công danh thử địa tằng.
Vãn sự hồi đầu ta dĩ hĩ,
Lâm lưu phủ ảnh ý nan thăng.
Cửa biển Bạch Đằng
Biển rung, gió bấc thổi băng băng,
Nhẹ cất buồm thơ lướt Bạch Ðằng.
Kình ngạc băm vằm non mấy khúc,
Giáo gươm chìm gãy bãi bao tầng.
Quan hà hiểm yếu trời kia đặt,
Hào kiệt công danh đất ấy từng.
Việc cũ quay đầu, ôi vắng ngắt,
Nhìn sông, nhìn cảnh, nói sao chăng.
Thơ trữ tình về chiến công lịch sử
C.Thơ chữ Nôm : sáng tạo tiên phong
??
???????
??????
???????
??????
BA TIấU
T? bộn hoi xuõn t?t l?i thờm
é?y bu?ng l? mu thõu dờm
Tỡnh thu m?t b?c phong cũn kớn
Giú noi dõu, gu?ng m? xem.
PAUL HOOVER Người dịch thơ Nguyễn Trãi ở Mỹ
Nay đọc thơ Người Lòng ta đau xót Thấm từng câu Yêu nước thương dân, Tâm hồn cao khiết, Sự nghiệp mười năm vẫn sáng ngời.
Ù ù gió thổi bên ngoài Trăng bạc rung rinh cành sấu Trông ra tưởng thấy Ức Trai Trên đỉnh Côn Sơn đang mỉm cười Nhìn cháu con Hồ Chí Minh anh dũng Đã lấy máu viết nên Bình Tây đại cáo.
( Sóng Hồng)
ĐỌC
T HƠ
ỨC
T RA I
III.CỦNG CỐ :
- Nguyễn Trãi là người anh hùng, toàn tài, yêu nước thương dân.
-Nguyễn Trãi là nhà văn hoá, nhà tư tưởng; là người đặt nền móng cho thơ ca Việt Nam.
Xứng đáng là danh nhân văn hoá.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất