Tai lieu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Hoàng Quoc Khánh
Ngày gửi: 21h:04' 01-03-2009
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 90
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Hoàng Quoc Khánh
Ngày gửi: 21h:04' 01-03-2009
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
*Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Tiêu chí cơ bản để phân biệt các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật là
A. nguồn Cacbon và năng lượng
B. nguồn năng lượng và Nitơ
C. nguồn Nitơ và Oxi
D. nước và CO2
Câu 2: Vi khuẩn Nitrat hóa, Vi khuẩn ôxi hóa lưu huỳnh, Vi khuẩn Hiđro có kiểu dinh dưỡng là
A. quang tự dưỡng
B. quang dị dưỡng
C. hóa dị dưỡng
D. hóa tự dưỡng
Câu 3: Chất nhận điện tử cuối cùng trong hô hấp hiếu khí là
A. CO2
B. Hiđro
C. Ôxi
D. NO3-
Câu 4: Môi trường có cả chất tự nhiên và chất hoá học là môi trường
A. tự nhiên.
B. tổng hợp.
C. bán tự nhiên.
D. bán tổng hợp
Câu 5: Vi sinh vật sử dụng ánh sáng làm nguồn năng lượng là vi sinh vật
A. quang dưỡng
B. hóa dưỡng
C. tự dưỡng
D. dị dưỡng
Chọn phương án đúng trong các câu sau
Bài 23
QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT
Ở VI SINH VẬT
+ Cơ chế tổng hợp Prôtêin
+ Cơ chế tổng hợp Axit NUCLEIC
+
+ Cơ chế tổng hợp Gluco ở Vi sinh vật
III-Ứng dụng của quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật
Nhóm 1: Tìm hiểu ứng dụng của QT tổng hợp
Nhóm 2: Tìm hiểu ứng dụng phân giải prôtêin
Nhóm 3:Tìm hiểu ứng dụng phân giải tinh bột
Nhóm 4:Tìm hiểu ứng dụng phân giải xenlulzơ
Nhóm5 :Trả lời lệnh(SGK): Nêu những thực phẩm sử dụng vi khuẩn lactic để lên men thường gặp trong đời sống hàng ngày?
- Sản xuất thức ăn chăn nuôi nhờ nấm men
500kg nấm men 50 tấn Protêin/ngày
Nấm men Sacaromyces
- Sản xuất kháng sinh penicillin
+ Sản xuất mì chính bằng Oxi hóa Glucozơ do vi khuẩn Corynebacterium
Trung hòa bằng NaOH
Mì chính
(Lọc, sấy khô)
Vi Khuẩn Corynebacterium
Glucozơ
Axit Piruvic
CT Crep
Xetoglutarat
Axit Glutamic
MonoNatriGlutamat
Nấm mốc hoa cau
+ Sản xuất nước tương nhờ nấm mốc hoa cau
Bình đựng nước thịt và bình đựng nước đường để lâu ngày, khi mở nắp có mùi giống nhau không. Vì sao?
+ Bình nước đường: có vị chua do VSV thiếu N, thừa C lên men tạo Axit
+ Bình nước thịt: có mùi thối, do thừa N, thiếu C khử amin tạo ra NH3
Trong làm tương và làm nước mắm, người ta có sử dụng cùng một loại vi sinh vật không? Đạm trong nước mắm từ đâu ra?
+ Làm tương: Sử dụng nấm mốc hoa cau
+ Làm mắm: Sử dụng vi khuẩn sống trong ruột cá, chúng tiết ra Proteaza phân giải Protein
Bánh mì để lâu ngày
Các kí hiệu (1) và (2) là quá trình nào?
Amilaza
Lipaza
Nucleaza
- Các aa liên kết peptit với nhau
chuỗi Polipeptit Protein
- (Glucozơ)n + ADP-glucozơ
(Glucozơ)n+1 + ADP
- Protein aa NL
- Lipit axit béo + Glixerol
- Glixerol + axit béo Lipit
LK hóa trị
Bazơ Nitơ
Đường 5C
H3PO4
- Polisacarit Glucozơ
- Xenlulozơ Chất mùn
Xenlulaza
Proteaza
VSV
Phân biệt quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
-
Củng cố
* Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Ta có thể làm sữa chua, dưa chua từ
A. vi khuẩn lam.
B. vi khuẩn Lactic.
C. nấm men.
D. nấm mốc.
Câu 2: Việc làm tương, nước chấm là lợi dụng quá trình
A. lên men rượu.
B. lên men lactic.
C. phân giải polisacarit.
D. phân giải protein.
Câu 1: Tiêu chí cơ bản để phân biệt các kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật là
A. nguồn Cacbon và năng lượng
B. nguồn năng lượng và Nitơ
C. nguồn Nitơ và Oxi
D. nước và CO2
Câu 2: Vi khuẩn Nitrat hóa, Vi khuẩn ôxi hóa lưu huỳnh, Vi khuẩn Hiđro có kiểu dinh dưỡng là
A. quang tự dưỡng
B. quang dị dưỡng
C. hóa dị dưỡng
D. hóa tự dưỡng
Câu 3: Chất nhận điện tử cuối cùng trong hô hấp hiếu khí là
A. CO2
B. Hiđro
C. Ôxi
D. NO3-
Câu 4: Môi trường có cả chất tự nhiên và chất hoá học là môi trường
A. tự nhiên.
B. tổng hợp.
C. bán tự nhiên.
D. bán tổng hợp
Câu 5: Vi sinh vật sử dụng ánh sáng làm nguồn năng lượng là vi sinh vật
A. quang dưỡng
B. hóa dưỡng
C. tự dưỡng
D. dị dưỡng
Chọn phương án đúng trong các câu sau
Bài 23
QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT
Ở VI SINH VẬT
+ Cơ chế tổng hợp Prôtêin
+ Cơ chế tổng hợp Axit NUCLEIC
+
+ Cơ chế tổng hợp Gluco ở Vi sinh vật
III-Ứng dụng của quá trình tổng hợp và phân giải ở vi sinh vật
Nhóm 1: Tìm hiểu ứng dụng của QT tổng hợp
Nhóm 2: Tìm hiểu ứng dụng phân giải prôtêin
Nhóm 3:Tìm hiểu ứng dụng phân giải tinh bột
Nhóm 4:Tìm hiểu ứng dụng phân giải xenlulzơ
Nhóm5 :Trả lời lệnh(SGK): Nêu những thực phẩm sử dụng vi khuẩn lactic để lên men thường gặp trong đời sống hàng ngày?
- Sản xuất thức ăn chăn nuôi nhờ nấm men
500kg nấm men 50 tấn Protêin/ngày
Nấm men Sacaromyces
- Sản xuất kháng sinh penicillin
+ Sản xuất mì chính bằng Oxi hóa Glucozơ do vi khuẩn Corynebacterium
Trung hòa bằng NaOH
Mì chính
(Lọc, sấy khô)
Vi Khuẩn Corynebacterium
Glucozơ
Axit Piruvic
CT Crep
Xetoglutarat
Axit Glutamic
MonoNatriGlutamat
Nấm mốc hoa cau
+ Sản xuất nước tương nhờ nấm mốc hoa cau
Bình đựng nước thịt và bình đựng nước đường để lâu ngày, khi mở nắp có mùi giống nhau không. Vì sao?
+ Bình nước đường: có vị chua do VSV thiếu N, thừa C lên men tạo Axit
+ Bình nước thịt: có mùi thối, do thừa N, thiếu C khử amin tạo ra NH3
Trong làm tương và làm nước mắm, người ta có sử dụng cùng một loại vi sinh vật không? Đạm trong nước mắm từ đâu ra?
+ Làm tương: Sử dụng nấm mốc hoa cau
+ Làm mắm: Sử dụng vi khuẩn sống trong ruột cá, chúng tiết ra Proteaza phân giải Protein
Bánh mì để lâu ngày
Các kí hiệu (1) và (2) là quá trình nào?
Amilaza
Lipaza
Nucleaza
- Các aa liên kết peptit với nhau
chuỗi Polipeptit Protein
- (Glucozơ)n + ADP-glucozơ
(Glucozơ)n+1 + ADP
- Protein aa NL
- Lipit axit béo + Glixerol
- Glixerol + axit béo Lipit
LK hóa trị
Bazơ Nitơ
Đường 5C
H3PO4
- Polisacarit Glucozơ
- Xenlulozơ Chất mùn
Xenlulaza
Proteaza
VSV
Phân biệt quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật
-
Củng cố
* Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Ta có thể làm sữa chua, dưa chua từ
A. vi khuẩn lam.
B. vi khuẩn Lactic.
C. nấm men.
D. nấm mốc.
Câu 2: Việc làm tương, nước chấm là lợi dụng quá trình
A. lên men rượu.
B. lên men lactic.
C. phân giải polisacarit.
D. phân giải protein.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất