Tìm kiếm Bài giảng
Tài liệu chuyên đề ma trận môn GDCD-2012

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Cao Minh Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:56' 28-09-2012
Dung lượng: 423.7 KB
Số lượt tải: 366
Nguồn: ST
Người gửi: Cao Minh Anh (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:56' 28-09-2012
Dung lượng: 423.7 KB
Số lượt tải: 366
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
---------------------------
Hướng dẫn
xây dựng ma trận đề kiểm tra môn GDCD cấp THCS
Người báo cáo : Hoàng Thị Thảo
2
Tổ chức lớp
Bầu lớp trưởng.
Phân nhóm:4 nhóm có nhiệm vụ sau:
Khởi động: tổ chức khởi động đầu giờ, giữa giờ bằng trò chơi, văn nghệ, …
Trực nhật: có nhiệm vụ sắp xếp bàn ghế, theo dõi thời gian.
Thảo luận bài học theo sự hướng dẫn của BCV
NỘI DUNG
I
II
III
Định hướng chỉ đạo về đổi mới kiểm tra, đánh giá môn GDCD
Kĩ thuật biên soạn đề kiểm tra
Thực hành biên soạn đề kiểm tra
I- Định hướng chỉ đạo về kiểm tra đánh giá môn GDCD
THÔNG TƯ 58
Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông
(Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành ngày 12-12-2011 có hiệu lực thi hành 26-1-2012)
Chương II
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
Điều 3. Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm
b) Kết quả nhận xét các biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh đối với nội dung dạy học môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Điều 4. Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm
g) Có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống theo nội dung môn Giáo dục công dân.
Chương III
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC LỰC
Điều 6. Hình thức đánh giá và kết quả các môn học sau một học kỳ, cả năm học
b) Kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm và nhận xét kết quả học tập đối với môn GDCD:
- Đánh giá bằng cho điểm kết quả thực hiện các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với từng chủ đề thuộc môn GDCD quy định trong CTGDPT cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Đánh giá bằng nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh theo nội dung môn GDCD quy định trong CTGDPT cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong mỗi học kỳ, cả năm học.
- Kết quả nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh không ghi vào sổ gọi tên và ghi điểm, mà được giáo viên môn GDCD theo dõi, đánh giá, ghi trong học bạ và phối hợp với giáo viên chủ nhiệm sau mỗi học kỳ tham khảo khi xếp loại hạnh kiểm.
II- Kĩ thuật biên soạn đề kiểm tra
Xây dựng ma trận đề thực chất là thiết kế các câu hỏi kiểm tra theo một khung định sẵn với tỷ lệ phân chia các câu hỏi kiểm tra thích hợp. Để ra được một đề kiểm tra đạt yêu cầu cần đảm bảo được quy trình 6 bước sau đây:
BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án), thang điểm
Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của HS để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp.
Xác định mục tiêu, phạm vi, mô tả yêu cầu cần đạt của nội dung kiểm tra theo các cấp độ (từ dễ đến khó).
GV phải căn cứ vào hệ thống các chuẩn kiến thức, kỹ năng được qui định trong Chương trình GDPT của môn học để mô tả yêu cầu cần đạt theo các cấp độ của tư duy. Đó là các kiến thức khoa học và cả phương pháp nhận thức chúng, các kỹ năng và khả năng vận dụng vào thực tế, những thái độ, tình cảm đối với khoa học và xã hội.
Cấp độ 1: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ nhận biết hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt ở mức độ bắt chước làm được một việc đã học, có thái độ tiếp nhận.
Cấp độ 2: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ thông hiểu những khái niệm cơ bản và có thể sử dụng khi những câu hỏi đặt ra gần với các ví dụ HS đã học trên lớp.
Cấp độ 3:
Đó là những câu hỏi về kiến thức đạt ở mức độ vận dụng những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kỹ năng đã học và vốn hiểu biết của bản thân HS.
Học sinh có thể sử dụng kiến thức để giải quyết tình huống cụ thể
Vận dụng có 2 dạng:vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao.
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra có các hình thức sau:
1) Đề kiểm tra tự luận;
2) Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
3) Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan
Bước 3: Xây dựng nội dung ma trận cho đề kiểm tra
Căn cứ vào mục tiêu kiểm tra, đối tượng HS và tỉ lệ lượng kiến thức, kỹ năng ở các cấp độ để quyết định điểm số và thời gian kiểm tra cho mỗi cấp độ sao cho đảm bảo phân hóa được các đối tượng HS trong quá trình đánh giá.
Tránh ra nhiều các câu hỏi quá dễ (HS nào cũng làm được), những câu hỏi quá khó (không HS nào làm được).
Dưới đây là một số gợi ý chỉ để GV tham khảo (độ khó của đề tăng theo các mức):
Căn cứ vào điểm số, thời gian kiểm tra để quyết định số câu hỏi cần kiểm tra cho mỗi cấp độ. Số lượng câu hỏi và thời gian phụ thuộc vào đối tượng HS và chất lượng câu hỏi.
Mỗi một phương án kiểm tra (chẳng hạn như tự luận, trắc nghiệm khách quan, hay phối hợp tự luận với trắc nghiệm khách quan) thì xây dựng được một khung ma trận đề kiểm tra.
Thiết lập ma trận đề kiểm tra
(bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thøc chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao).
Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)
THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(bao gồm 9 bước )
Bước 1. Liệt kê các chủ đề (nội dung, bài học)
Bước 1: Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần kiểm tra
Bước 1: Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần kiểm tra
THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(bao gồm 9 bước )
Bước 1. Liệt kê các chủ đề (nội dung, bài học)
Bước 1: Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần kiểm tra
Bước 1: Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần kiểm tra
Bước 2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy.
Bước 2 :Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
Nêu được cách tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân
Biết nhận xét đánh giá những hànhvi tự chăm sóc ,rèn luyện thân thể của bản thân và của người khác.
Hiểu được ý nghĩa của việc cư xử lễ độ với mọi người
Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp thể hiện lễ độ trong các tình huống giao tiếp
Bước 3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề
(nội dung, chương...)
B3. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung...)
(Dựa vào bảng tính trọng số của bài kiểm tra)
B3. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung...)
(Dựa vào bảng tính trọng số của bài kiểm tra)
Bước 4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra: 10 điểm
B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra
Bước 5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với %
B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề
25% × 10 điểm = 2,5 điểm
B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề
35% × 10 điểm = 3,5 điểm
Bước 6. Tính số điểm, số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
B6. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
(Dựa vào bảng tính số câu hỏi cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ)
B6. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
(Dựa vào bảng tính số câu hỏi cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ)
Bước 7. Tính tổng số điểm và số câu hỏi cho mỗi cột
B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột tương ứng
(Dựa vào bảng tính số câu hỏi cho mỗi cột ở mỗi cấp độ)
Bước 8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột
B8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột
(Dựa vào bảng tính số câu hỏi cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ)
Bước 9. Đánh giá lại ma trận và có thể chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Bước 4: Biên soạn thư viện câu hỏi và ra đề kiểm tra theo khung ma trận kiến thức, kỹ năng
Ở bước này GV, tổ chuyên môn (người ra đề) cần căn cứ vào yêu cầu cần đạt của nội dung kiểm tra để biên soạn câu hỏi. Số lượng câu hỏi ở mỗi cấp độ phải đảm bảo phủ kín kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra.
GV cần tập trung biên soạn đầy đủ các câu hỏi ở các cấp độ cao (như cấp độ 3, cấp độ 4) nhằm kiểm tra được sự vận dụng sáng tạo của HS. Đây chính là các câu hỏi thuộc nội dung ôn tập.
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần theo nguyên tắc: mỗi câu hỏi kiểm tra một chuẩn hoặc 2, 3 chuẩn, một vấn đề hoặc 2,3 vấn đề, khái niệm; số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận đề quy định.
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Nội dung: khoa học và chính xác;
Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;
Phù hợp với ma trận đề kiểm tra.
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm
phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án.
Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
2) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).
3) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
---------------------------
Hướng dẫn
xây dựng ma trận đề kiểm tra môn GDCD cấp THCS
Người báo cáo : Hoàng Thị Thảo
2
Tổ chức lớp
Bầu lớp trưởng.
Phân nhóm:4 nhóm có nhiệm vụ sau:
Khởi động: tổ chức khởi động đầu giờ, giữa giờ bằng trò chơi, văn nghệ, …
Trực nhật: có nhiệm vụ sắp xếp bàn ghế, theo dõi thời gian.
Thảo luận bài học theo sự hướng dẫn của BCV
NỘI DUNG
I
II
III
Định hướng chỉ đạo về đổi mới kiểm tra, đánh giá môn GDCD
Kĩ thuật biên soạn đề kiểm tra
Thực hành biên soạn đề kiểm tra
I- Định hướng chỉ đạo về kiểm tra đánh giá môn GDCD
THÔNG TƯ 58
Ban hành Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông
(Bộ Giáo dục và đào tạo ban hành ngày 12-12-2011 có hiệu lực thi hành 26-1-2012)
Chương II
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HẠNH KIỂM
Điều 3. Căn cứ đánh giá, xếp loại hạnh kiểm
b) Kết quả nhận xét các biểu hiện về thái độ, hành vi của học sinh đối với nội dung dạy học môn Giáo dục công dân quy định trong chương trình giáo dục phổ thông cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Điều 4. Tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm
g) Có thái độ và hành vi đúng đắn trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống theo nội dung môn Giáo dục công dân.
Chương III
ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI HỌC LỰC
Điều 6. Hình thức đánh giá và kết quả các môn học sau một học kỳ, cả năm học
b) Kết hợp giữa đánh giá bằng cho điểm và nhận xét kết quả học tập đối với môn GDCD:
- Đánh giá bằng cho điểm kết quả thực hiện các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với từng chủ đề thuộc môn GDCD quy định trong CTGDPT cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
- Đánh giá bằng nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh theo nội dung môn GDCD quy định trong CTGDPT cấp THCS, cấp THPT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành trong mỗi học kỳ, cả năm học.
- Kết quả nhận xét sự tiến bộ về thái độ, hành vi trong việc rèn luyện đạo đức, lối sống của học sinh không ghi vào sổ gọi tên và ghi điểm, mà được giáo viên môn GDCD theo dõi, đánh giá, ghi trong học bạ và phối hợp với giáo viên chủ nhiệm sau mỗi học kỳ tham khảo khi xếp loại hạnh kiểm.
II- Kĩ thuật biên soạn đề kiểm tra
Xây dựng ma trận đề thực chất là thiết kế các câu hỏi kiểm tra theo một khung định sẵn với tỷ lệ phân chia các câu hỏi kiểm tra thích hợp. Để ra được một đề kiểm tra đạt yêu cầu cần đảm bảo được quy trình 6 bước sau đây:
BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án), thang điểm
Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Căn cứ vào yêu cầu của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của HS để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp.
Xác định mục tiêu, phạm vi, mô tả yêu cầu cần đạt của nội dung kiểm tra theo các cấp độ (từ dễ đến khó).
GV phải căn cứ vào hệ thống các chuẩn kiến thức, kỹ năng được qui định trong Chương trình GDPT của môn học để mô tả yêu cầu cần đạt theo các cấp độ của tư duy. Đó là các kiến thức khoa học và cả phương pháp nhận thức chúng, các kỹ năng và khả năng vận dụng vào thực tế, những thái độ, tình cảm đối với khoa học và xã hội.
Cấp độ 1: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ nhận biết hoặc câu hỏi yêu cầu về kỹ năng đạt ở mức độ bắt chước làm được một việc đã học, có thái độ tiếp nhận.
Cấp độ 2: Đó là những câu hỏi yêu cầu về kiến thức đạt ở mức độ thông hiểu những khái niệm cơ bản và có thể sử dụng khi những câu hỏi đặt ra gần với các ví dụ HS đã học trên lớp.
Cấp độ 3:
Đó là những câu hỏi về kiến thức đạt ở mức độ vận dụng những câu hỏi yêu cầu giải quyết vấn đề bằng những kiến thức, kỹ năng đã học và vốn hiểu biết của bản thân HS.
Học sinh có thể sử dụng kiến thức để giải quyết tình huống cụ thể
Vận dụng có 2 dạng:vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao.
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra có các hình thức sau:
1) Đề kiểm tra tự luận;
2) Đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan;
3) Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trên: có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan
Bước 3: Xây dựng nội dung ma trận cho đề kiểm tra
Căn cứ vào mục tiêu kiểm tra, đối tượng HS và tỉ lệ lượng kiến thức, kỹ năng ở các cấp độ để quyết định điểm số và thời gian kiểm tra cho mỗi cấp độ sao cho đảm bảo phân hóa được các đối tượng HS trong quá trình đánh giá.
Tránh ra nhiều các câu hỏi quá dễ (HS nào cũng làm được), những câu hỏi quá khó (không HS nào làm được).
Dưới đây là một số gợi ý chỉ để GV tham khảo (độ khó của đề tăng theo các mức):
Căn cứ vào điểm số, thời gian kiểm tra để quyết định số câu hỏi cần kiểm tra cho mỗi cấp độ. Số lượng câu hỏi và thời gian phụ thuộc vào đối tượng HS và chất lượng câu hỏi.
Mỗi một phương án kiểm tra (chẳng hạn như tự luận, trắc nghiệm khách quan, hay phối hợp tự luận với trắc nghiệm khách quan) thì xây dựng được một khung ma trận đề kiểm tra.
Thiết lập ma trận đề kiểm tra
(bảng mô tả tiêu chí của đề kiểm tra)
Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thøc chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao).
Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi.
Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá, lượng thời gian làm bài kiểm tra và trọng số điểm quy định cho từng mạch kiến thức, từng cấp độ nhận thức.
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra TL hoặc TNKQ)
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(Dùng cho loại đề kiểm tra kết hợp TL và TNKQ)
THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(bao gồm 9 bước )
Bước 1. Liệt kê các chủ đề (nội dung, bài học)
Bước 1: Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần kiểm tra
Bước 1: Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần kiểm tra
THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
(bao gồm 9 bước )
Bước 1. Liệt kê các chủ đề (nội dung, bài học)
Bước 1: Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần kiểm tra
Bước 1: Liệt kê tên các chủ đề (nội dung, chương…) cần kiểm tra
Bước 2. Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy.
Bước 2 :Viết các chuẩn cần đánh giá đối với mỗi cấp độ tư duy
Nêu được cách tự chăm sóc, rèn luyện thân thể của bản thân
Biết nhận xét đánh giá những hànhvi tự chăm sóc ,rèn luyện thân thể của bản thân và của người khác.
Hiểu được ý nghĩa của việc cư xử lễ độ với mọi người
Biết đưa ra cách ứng xử phù hợp thể hiện lễ độ trong các tình huống giao tiếp
Bước 3. Quyết định phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề
(nội dung, chương...)
B3. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung...)
(Dựa vào bảng tính trọng số của bài kiểm tra)
B3. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung...)
(Dựa vào bảng tính trọng số của bài kiểm tra)
Bước 4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra: 10 điểm
B4. Quyết định tổng số điểm của bài kiểm tra
Bước 5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề tương ứng với %
B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề
25% × 10 điểm = 2,5 điểm
B5. Tính số điểm cho mỗi chủ đề
35% × 10 điểm = 3,5 điểm
Bước 6. Tính số điểm, số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
B6. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
(Dựa vào bảng tính số câu hỏi cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ)
B6. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
(Dựa vào bảng tính số câu hỏi cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ)
Bước 7. Tính tổng số điểm và số câu hỏi cho mỗi cột
B7. Tính tổng số điểm và tổng số câu hỏi cho mỗi cột tương ứng
(Dựa vào bảng tính số câu hỏi cho mỗi cột ở mỗi cấp độ)
Bước 8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột
B8. Tính tỉ lệ % tổng số điểm phân phối cho mỗi cột
(Dựa vào bảng tính số câu hỏi cho mỗi chủ đề ở mỗi cấp độ)
Bước 9. Đánh giá lại ma trận và có thể chỉnh sửa nếu thấy cần thiết
Bước 4: Biên soạn thư viện câu hỏi và ra đề kiểm tra theo khung ma trận kiến thức, kỹ năng
Ở bước này GV, tổ chuyên môn (người ra đề) cần căn cứ vào yêu cầu cần đạt của nội dung kiểm tra để biên soạn câu hỏi. Số lượng câu hỏi ở mỗi cấp độ phải đảm bảo phủ kín kiến thức, kỹ năng cần kiểm tra.
GV cần tập trung biên soạn đầy đủ các câu hỏi ở các cấp độ cao (như cấp độ 3, cấp độ 4) nhằm kiểm tra được sự vận dụng sáng tạo của HS. Đây chính là các câu hỏi thuộc nội dung ôn tập.
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần theo nguyên tắc: mỗi câu hỏi kiểm tra một chuẩn hoặc 2, 3 chuẩn, một vấn đề hoặc 2,3 vấn đề, khái niệm; số lượng câu hỏi và tổng số câu hỏi do ma trận đề quy định.
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
Nội dung: khoa học và chính xác;
Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu;
Phù hợp với ma trận đề kiểm tra.
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm
phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án.
Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
2) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện).
3) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất