tài liệu dạy chương trình địa phương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Bảo Ngân
Ngày gửi: 18h:03' 17-12-2011
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Trần Bảo Ngân
Ngày gửi: 18h:03' 17-12-2011
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT QUẬN BÌNH THỦY
TRƯỜNG THCS LONG TUYỀN
TỔ:VĂN-GDCD
bộ đồ dùng dạy học
CÁC NHÀ VĂN NHÀ THƠ
TRONG CHƯƠNG TRÌNH
NGỮ VĂN THCS
KHỐI LỚP 8-9
1/ Thanh Tịnh
2/ Nguyên Hồng
3/ Ngô Tất Tố.
4/ Nam Cao
5/ Phan Bội Châu
6/ Phan Châu Trinh
7/ Tản Đà
8/ Trần Tuấn Khải
9/ Thế Lữ
10/ Vũ Đình Liên
11/ Tế Hanh.
12/ Chính Hữu
13/Phạm Tiến Duật
14/Bằng Việt
15/Nguyễn Duy
16/Kim Lân
17/Nguyễn Thành Long
18/Nguyễn Quang Sáng
19/Chế Lan Viên
20/Thanh Hải
21/Viễn Phương
22/Y Phương
23/Nguyễn Minh Châu
24/Hữu Thỉnh
25/Lưu Quang Vũ
Bao năm ngậm ngải tìm trầm
Giã từ quê mẹ xa dòng Hương giang
Bạc đầu mới biết lạc đường
Tay không nay lại vẫn hoàn tay không
Mộng làm giọt nước ôm sông
Ôm sông chẳng được, tơ lòng gió bay.
(Xuân Sách)
Thanh Tịnh (1911 - 1988)
thanh tịnh - Nhà thơ (1911 - 1988)
* Tên khai sinh: Trần Văn Ninh, sau đổi tên Trần Thanh Tịnh, sinh ngày 12 tháng 12 năm 1991 tại Huế. Mất ngày 17 tháng 7 năm 1988 tại Hà Nội. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam. Hội viên sáng lập Hội Nhà văn Việt Nam (1957).
* Nhà thơ Thanh Thịnh từng làm nghề hướng dẫn viên du lịch, dạy học, đo đạc ruộng đất. Sau tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945), ông làm Tổng thư ký Hội văn hoá cứu quốc Trung Bộ. Khi tạp chí Văn nghệ quân đội ra đời, ông là phó chủ nhiệm rồi Chủ nhiệm. Về sau, chuyên sáng tác. Ông đã là Uỷ viên Ban chấp hành Hội nhà văn Việt Nam (khoá I, II). Uỷ viên Liên hiệp văn học nghệ thuật Việt Nam. Cấp bậc Đại tá QĐND Việt Nam trước khi nghỉ hưu. ông đi đầu trong lối viết "những đoạn văn ngắn" và là nhà văn có nhiều giai đoạn văn học.
*Tác phẩm chính: Ngậm ngải tìm trầm (truyện ngắn, 1943), Quê mạ (truyện ngắn, 1941); Chị và em (truyện ngắn, 1942); Xuân và Sinh (truyện ngắn, 1944); Hận chiến trường (thơ, 1937); Sức mồ hôi (ca dao, 1954);
- Ông đã nhận giải thưởng Hội văn nghệ Việt Nam (1951 - 1952) cho những bài độc tấu xuất sắc.
Nguyên hồng - Nhà văn (1918 - 1982)
* Tên khai sinh: Nguyễn Nguyên Hồng, sinh ngày 5 tháng 11 năm 1918. Mất ngày 2 tháng 5 năm 1982 tại Yên Thế (Bắc Giang).
*Quê: thành phố Nam Định. Mất ngày 2 tháng 5 năm 1982 tại Yên Thế (Bắc Giang).
* Sinh trưởng trong một gia đình nghèo, sớm mồ côi cha, ngay từ nhỏ, Nguyên Hồng đã phải cùng mẹ ra Hải Phòng lần hồi kiếm sống trong các xóm chợ nghèo. Những năm 1937-1939, ông tham gia phong trào Mặt trận Dân chủ ở Hải Phòng. Tháng 9-1939, ông bị Pháp bắt, năm 1940, ra tù ông lại bị thực dân Pháp đưa đi trại tập trung ở Bắc Mê (Hà Giang) và sau đó bị quản thúc ở Nam Định (từ 11-1941). Ông tham gia tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Hà Nội. Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp , ông hoạt động ở Hội văn nghệ Việt Nam (từ 1947 - 1957). Ông là uỷ viên Ban chấp hành Hội nhà văn Việt Nam (khoá I và II). Những năm cuối đời Nguyên Hồng về sống, sáng tác tại Tân Yên (Hà Bắc) và mất tại đó. Ông được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật (đợt 1, 1996).
* Những tác phẩm chính: Bỉ vỏ (tiểu thuyết, 1938); Bảy Hựu (truyện ngắn, 1941); Những ngày thơ ấu (truyện ngắn, 1941); Qua những màn tối (truyện, 1942); Cuộc sống (tiểu thuyết, 1942); Miếng bánh (truyện ngắn, 1945); Ngọn lửa (truyện vừa, 1945); Đất nước yêu dấu (ký, 1949)
Ngô Tất Tố - Nhà văn(1894 - 1954)
*Tên khai sinh: Ngô Tất Tố, sinh năm 1894 mất ngày 20 tháng 4 năm 1954 tại Yên Thế, Bắc Giang.
*Quê: làng Lộc Hà, Từ Sơn, Bắc Ninh (nay là xã Mai Lâm, Đông Anh, Hà Nội). Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
* Trước cách mạng, ông làm nhiều nghề. Cách mạng Tháng Tám, ông tham gia ủy ban Giải phóng xã (Lộc Hà). Năm 1946: Gia nhập Hội Văn hoá Cứu quốc và lên chiến khu Việt Bắc tham gia kháng chiến chống Pháp. Nhà văn từng là: Chi hội trưởng Chi hội Văn nghệ Việt Bắc,là ủy viên Ban chấp hành Hội văn nghệ Việt Nam .
*Tác phẩm chính: Tắt đèn (tiểu thuyết, 1937); Lều chõng (phóng sự tiểu thuyết, 1939); Đường Thi (sưu tầm, chọn và dịch, 1940); Việc làng (phóng sự, 1940); Trước lửa chiến đấu(dịch, truyện vừa, 1946)..
- Nhà văn đã được nhận hai giải thưởng trong giải thưởng văn nghệ 1941-1952 của Hội văn nghệ Việt Nam.
NAM CAO - Nhà văn(1917-1951)
(Bút danh khác: Thuý Rư, Xuân Du, Nguyệt,.)
* Tên khai sinh: Trần Hữu Tri, sinh ngày 29 tháng 10 năm 1917.
* Quê : làng Đại Hoàng, phủ Lý Nhân tỉnh Hà Nam (nay là xã Hoà Hậu, huyện Lý Nhân, Hà Nam). Hy sinh ngày 30 tháng 11 năm 1951, tại Hoàng Đan (Ninh Bình). Đảng viên Đảng Cộng Sản Việt Nam.
* Khi còn nhỏ Nam Cao học ở làng và thành phố Nam Định. Từ 1936, bắt đầu viết văn ,báo. Năm 1945, ông tham gia cách mạng. Sau đó vào đoàn quân Nam Tiến, hoạt động ở Nam Bộ. Năm 1950, ông nhận công tác ở tạp chí Văn nghệ ,là ủy viên Tiểu ban Văn nghệ Trung ương. Năm 1951, ông tham gia đoàn công tác thuế nông nghiệp ở khu III. Bị địch phục kích và hi sinh.
* Tác phẩm chính: Đôi lứa xứng đôi (truyện ngắn,1941); Nửa đêm (truyện ngắn, 1944); Cười (truyện ngắn, 1946); ở rừng (nhật ký, 1948); Truyện biên giới (1951); Đôi mắt (truyện ngắn, 1954);Sống mòn (truyện dài,1956,1970); Chí Phèo (truyện ngắn, 1957); .
- Ông được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học - Nghệ thuật (đợt 1, 1996)
Phan Bội Châu( 1867- 1940)
Nhà văn, nhà cách mạng yêu nước.
*Lúc đầu lấy tên là Phan Văn San, sau đổi thành Phan Bội Châu. ông có nhiều biệt hiệu: Hải Thu; Sào Nam; Thị Hán.
*Phan Bội Châu xuất thân trong một gia đình nho học.Ông được mệnh danh là thần đồng xứ Nghệ, nhưng rất lận đận trong thi cử, mãi đến năm 1900 mới thi đậu Giải Nguyên trường Nghệ. Ông có một tinh thần yêu nước sục sôi từ khi còn thanh niên, năm 1904 thành lập hội Duy Tân, năm 1905 xuất dương sang Nhật Bản phát động phong trào Đông du. Đến năm 1908, phong trào Đông du bị giải tán, Phan Bội Châu bị trục xuất khỏi Nhật Bản. Năm 1912 ông sang Trung Quốc lập Việt Nam Quang phục hội,
*Tác phẩm chính: Bình Tây thu Bắc ( 1883); Hải ngoại huyết thư (1906); Thư gửi Phan Chu Trinh (1907)...Phan Sào Nam văn tập ; Phan Bội Châu niên biểu...
PHAN CHÂU TRINH (1872- 1927)
Nhà văn, nhà chí sĩ cách mạng
*Quê: Làng Tây Lộc, huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam ( nay thuộc thôn Tây Hồ, xã Tam Phước, thị xã Tam Kì).
* Ông xuất thân trong một gia đình có học, thưở nhỏ học chữ Hán và học võ, sau đi học theo lối cử nghiệp, nhưng cuối cùng ông nhận ra chân tướng của quan trường, ông đi khắp nơi kêu gọi nhân dân thức tỉnh. Ông đẩy mạnh công cuộc duy tân, khai hoá nhân dân. Sau đó ông tham gia hoạt động cách mạng.
* Tác phẩm chính:Tỉnh quốc hồn ca( kêu gọi duy tân theo hướng dân chủ tư sản); Tây Hồ thi tập; Thư thất điều(kể 7 tội của Khải Định khi ông ta sang Pháp)...
Tản Đà ( 1889-1939)
Nhà thơ.
*Tên khai sinh: Nguyễn Khắc Hiếu.
* Quê: làng Khê Thượng, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây.
* Ông sinh trưởng trong một gia đình quan lại suy tàn. Thưở nhỏ được học hành tử tế, nhưng thi hai lần đều hỏng, ông chuyển sang làm thơ văn. Con đường đời và sự nghiệp lận đận, cuối cùng ông mất trong nghèo đói, tại phố Cầu Mới.
*Tác phẩm chính: Khối tình con I và II; Giấc mộng con I và II; Thề non nước;... ngoài ra ông còn dịch nhiều loại sách khác.
* Tản Đà được coi là một cây bút phóng khoáng, xông xáo trên nhiều lĩnh vực.
TRẦN TUẤN KHẢI - Nhà thơ (1895- 1983)
( bút hiệu: Á Nam, Đông Minh, Lâm Tuyền Khách…)
* Tên khai sinh: Trần Tuấn Khải, sinh ngày 4 tháng 11 năm 1895, mất ngày 7 tháng 3 năm 1983 tại thành phố Hồ Chí Minh.
* Quê: Làng Quan Xán, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.
* Ông sinh ra trong một gia đình nhà nho có truyền thống yêu nước. Từng chịu ảnh hưởng của phong trào Duy Tân, Đông kinh nghĩa thục. Sau ngày đất nước được thống nhất, ông là cố vấn của Hội văn nghệ thành phố Hồ Chí Minh.
* Tác phẩm chính: Gương bể dâu(1922); Duyên nợ phù sinh(1923-1924);Bút quan hoài(1936)…
THẾ LỮ (1907- 1989)
Nhà thơ, nhà văn, nhà hoạt động sân khấu.
*Tên khai sinh: Nguyễn Đình Lễ, sau đổi thành Nguyễn Thứ Lễ.
* Quê: Người làng Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội; sinh tại ấp Thái Hà- Hà Nội.
*Thế Lữ học hết năm thứ ba bậc Thành chung( bậc trung học) sau đó ông chuyển sang viết văn, làm báo; Năm 1932, ông tham gia Tự Lực văn đoàn; Năm 1933, đã có thơ đăng, được xem như nhà thơ tiên phong trong phong trào Thơ mới; Năm 1937 ông chuyển sang hoạt động sân khấu. Khi cách mạng tháng Tám thành công, ông hào hứng tham gia cách mạng, là Uỷ viên thường vụ Hội Nhà văn Việt Nam; Từ năm 1957, ông là Chủ tịch Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam.
* Ông là một nhà văn viết nhiều thể loại: Vàng và máu( truyện, 1934); Mấy vần thơ( thơ 1935); Đoàn biệt động( kịch, 1947); tin chiến thắng( 1952)...
Vũ Đình Liên - Nhà thơ( 1913- 1996).
* Quê: làng Châu Khê, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
* Vũ Đình Liên xuất thân trong một gia đình nền nếp gia phong, sinh ra ở một vùng quê đậm tình làng nghĩa xóm. Nhiều năm ông là giáo sư trường Đại học Sư phạm Hà Nội, là Hội viên sáng lập Hội Nhà văn Việt Nam( 1957).
*Vũ Đình Liên xuất hiện trong phong trào thơ mới, nổi tiếng với bài thơ " ông đồ". Thực ra từ năm 13 tuổi ông đã làm thơ, chủ yếu là thơ hoài cổ. Thơ ông mang đậm bản sắc quê hương, lời văn bình dị.
* Những tác phẩm chính: Đôi mắt( thơ, 1957); Sơ thảo lịch sử văn học Việt Nam( cùng nhóm Lê Quý Đôn biên soạn, 1957)...
tế hanh - Nhà thơ (1930 - 1980)
* Tên khai sinh: Trần Tế Hanh, sinh ngày 20 tháng 6 năm 1921
* Quê: xã Bình Dương, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Hiện ở: quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
* Tham gia cách mạng từ tháng 8- 1945, Tế Hanh đã trải qua các công tác văn hoá, giáo dục ở Huế, Đà Nẵng, Nam Trung Bộ, ông là uỷ viên thường vụ hội nhà văn Việt Nam khoá I,II, ông tham gia nhiều khoá ban chấp hành hội nhà văn, giữ các chức vụ: trưởng ban đối ngoại (1068). chủ tịch hội đồng dịch (1983) Chủ tịch hội đồng thơ (1986). Ông đã được tặng thưởng: Huân chương độc lập hạng 3, Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng.
* Tác phẩm chính: Hoa Niên (1945); Hoa mùa thi (1948); Nhân dân một lòng (1960); Bài thơ tháng bảy (1961); Hai nửa yêu thương (1963); Khúc ca mới (1966); Đi suốt bài ca (1970); Câu chuyện quê hương (1973); Theo những tháng ngày (1974); Giữa những ngày xuân (1977); Con đường và dòng sông (1980) ; Bài ca sự sống(1985); Tế Hanh tuyển tập (1987); thơ Tế Hanh (1989); Vườn xưa (1992); Giữa anh và em (1992); em chờ anh (1994).
Chính Hữu (1928 - 2007)
Tên thật: Trần Đình Đắc, sinh ngày 15 tháng 12 năm 1926, Can Lộc, Hà Tĩnh
Chính Hữu đi học ở Hà Nội và tham gia kháng chiến chống Pháp từ Hà Nội. Ông viết ít mà chắc khỏe, tiết kiệm ngôn từ. Thơ ông được chú ý vì tiết tấu, nhịp điệu linh hoạt.
Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Chính Hữu là cuộc đời người chiến sĩ, là Tổ quốc VN gian lao mà anh dũng trong các cuộc chiến tranh giải phóng.
Tác phẩm tiêu biểu: Đồng chí, Sáng hôm nay, Đường ra mặt trận, Ngọn đèn đứng gác, Thư nhà,..
Ông mất ngày 27/11/2007 tại Bệnh viện Hữu Nghị - Hà Nội, hưởng thọ 82 tuổi.
+ Ngoài bài thơ Đồng chí được nhạc sỹ Minh Quốc phổ nhạc, một số bài thơ khác của ông cũng là nguồn cảm hứng cho các nhạc sỹ khác sáng tác các bài hát nổi tiếng như bài "Ngọn đèn đứng gác" (nhạc sỹ Hoàng Hiệp), "Bắc cầu" (nhạc sỹ Quốc Anh), "Có những ngày vui sao" (nhạc sỹ Huy Du)
Phạm Tiến Duật sinh ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
Chiến tranh kết thúc, ông về làm việc tại Ban Văn nghệ, Hội Nhà văn Việt nam. Ông sống ở Hà Nội, là Phó trưởng Ban Đối ngoại Hội Nhà văn Việt Nam. Ông cũng là người dẫn chương trình của một chương trình dành cho người cao tuổi (“Vui, khoẻ và có ích”) của kênh VTV3, Đài Truyền hình Việt Nam.
Ông là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, được tặng Giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật năm 2001.
Ngày 19 tháng 11 năm 2007, Chủ tịch Nguyễn Minh Triết đã ký lệnh tặng thưởng Huân chương Lao động hạng nhì cho nhà thơ Phạm Tiến Duật.
Ngày 4 tháng 12 năm 2007, vào khoảng 8:50, ông mất tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 vì căn bệnh ung thư phổi, hưởng thọ 66 tuổi.
Phạm Tiến Duật (1941 - 2007)
Bằng Việt tên thật: Nguyễn Việt Bằng, quê ở Thạch Thất, Hà Tây (nay là Hà Nội), sinh ngày 15 tháng 6 năm 1941.
Ông là một nhà thơ Việt Nam, từng là Tổng thư kí Hội Văn nghệ Hà Nội. Chủ tịch Hội đồng thơ Hội Nhà văn Việt Nam và đang là Chủ tịch Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật Hà Nội.
Giải thưởng
Giải nhất về thơ của Hội Văn học nghệ thuật Hà Nội (1968)
Giải thưởng dịch thuật văn học quốc tế và giao lưu văn hóa quốc tế do Quỹ Hòa bình Liên Xô trao tặng năm 1982
Giải thưởng Nhà nước về văn học (do Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam trao tặng, 2001)
Giải thưởng thơ của Hội nhà văn Việt Nam (2002)
Giải thưởng văn học ASEAN 2003 cho tập thơ "Ném câu thơ vào gió"
"Giải thành tựu trọn đời" của Hội Nhà văn Hà Nội (2005) cho Thơ trữ tình thế giới thế kỷ XX
Bằng Việt
Tên thật là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh ngày 7 tháng 12 năm 1948, tại xã Đông Vệ, thị xã Thanh Hóa (nay là thành phố Thanh Hóa), tỉnh Thanh Hóa. Hiện sống và viết ở HCM.
Nguyễn Duy làm thơ rất sớm, khi đang còn là học sinh trường Phổ thông Trung học Lam Sơn, Thanh Hóa. Năm 1973, ông đoạt giải nhất cuộc thi thơ tuần báo Văn nghệ với chùm thơ: Hơi ấm ổ rơm, Bầu trời vuông, Tre Việt nam trong tập Cát trắng. Ngoài thơ, ông cũng viết tiểu thuyết, bút ký.
Giải thưởng: Giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật năm 2007
Nguyễn Duy
Kim Lân (sinh 1 tháng 8 năm 1920 - mất 20 tháng 7 năm 2007), tên thật là Nguyễn Văn Tài, là một nhà văn Việt Nam.
Tiểu sử.
+ Tên thật: Nguyễn Văn Tài, sinh ngày 1/8/1920. Nguyên quán: Phù Lưu, Từ Sơn (nay là Tiên Sơn) Hà Bắc. Hiện sống và viết tại Hà Nội.
Sáng tác từ trước 1945, có sở trường về truyện ngắn, tuy viết không nhanh và nhiều, nhưng truyện ngắn của Kim Lân đã đưa đến một ấn tượng: ông là nhà văn kĩ lưỡng, tinh tế trong việc chọn lựa chi tiết, kì khu và tài hoa trong việc chọn lựa ngôn từ, hình ảnh. Vì thế, Nguyễn Khải từng coi ông là bậc thầy để noi theo.
Tác phẩm nổi tiếng: Làng, Vợ nhặt; Nên vợ nên chồng (1955); Con chó xấu xí (1962)…
Ông từ trần năm 2007 tại Bệnh viện Hữu Nghị Hà Nội, sau một thời gian dài chống chọi với căn bệnh hen suyễn, hưởng thọ 87 tuổi.
Kim Lân (1920-2007)
Nguyễn Thành Long (1925 - 1991)
* Tiểu sử.
+ Quê: Quy Nhơn, Bình Định. Sống chủ yếu ở Hà Nội (từ năm 1955). Bắt đầu sáng tác từ 16,17 tuổi trong nhóm Thơ Bình Định. Thành công về truyện ngắn và bút kí.
Bút danh: Nguyễn Thành Long, Phan Minh Thảo, Lưu Quỳnh.
+ Giải thưởng:
Giải thưởng Phạm Văn Đồng do Chi hội văn nghệ liên khu V trao tặng năm 1953 cho tập bút ký “Bát cơm cụ Hồ”.
Nguyễn Quang Sáng (1932 - )
* Tiểu sử.
+ Bút danh: Nguyễn Sáng. Sinh năm 1932, quê ở Mỹ Luông, Chợ Mới, An Giang trong gia đình thợ thủ công. Sở trường về truyện ngắn và tiểu thuyết.
Tác phẩm nổi tiếng: Con chim vàng, Chiếc lược ngà, Bông cẩm thạch, Dòng sông thơ ấu,… và các kịch bản phim: Cánh đồng hoang, Mùa gió chướng, Cho đến bao giờ, Dòng sông hát.
Chế Lan Viên(1920 - 1989)
* Tiểu sử.
Chế Lan Viên tên thật Phan Ngọc Hoan, sinh ngày 20 tháng 10 năm 1920, quê ở Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.
Ông lớn lên và đi học ở Quy Nhơn, đỗ bằng Thành chung thì thôi học, đi dạy tư kiếm sống. Có thể xem đây là quê hương thứ hai của Chế Lan Viên, nơi đã để lại những dấu
Sau 1954, Chế Lan Viên nằm trong Ban lãnh đạo Hội Nhà Văn Việt Nam, là đại biểu Quốc hội, viết nhiều thơ, bút ký, tùy bút, tiểu luận văn học.
Sau 1975, ông vào sống tại Thành phố Hồ Chí Minh. Ông mất ngày 19 tháng 6 năm 1989 (tức ngày 16 tháng 5 năm Kỷ Tỵ) tại Bệnh viện Thống Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, thọ 69 tuổi.
Giải th ưởng: Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật.
Tác phẩm tiêu biểu: tập văn xuôi Vàng Sao (1942), các tập thơ Điêu Tàn (1937), Gửi Các Anh (1954), Ánh Sáng và Phù Sa (1960), Hoa Ngày Thường -- Chim Báo Bão (1967), Hoa Trên Đá (1984)...
Thanh Hải (1930 - 1980)
* Tiểu sử.
+ Tên thật: Phạm Bá Ngoãn, sinh ngày 4 tháng 11 năm 1930, tại Phong Bình, Phong Diễn, Thừa Thiên – Huế. Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền văn chương cách mạng miền Nam trong thời kì chống Mỹ.
Đã từng là người lãnh đạo của Hội liên hiệp Văn học Nghệ thuật VN, Hội Nhà văn VN. Năm 1965, được tặng giải thưởng văn học Nguyễn Đình Chiểu.
Ông mất ngày 15 tháng 12 năm 1980 tại Huế. Với 50 mùa xuân cuộc đời, nhà thơ đã để lại 6 tập thơ.
Viễn Phương (1928 - 2005)
* Tiểu sử.
Tên thật Phan Thanh Viễn, sinh ngày 1 tháng 5 năm 1928 tại An Giang, mất ngày 21 tháng 12 năm 2005 tại Thành phố Hồ Chí Minh, là một nhà thơ Việt Nam.
+ Sống, sáng tác, tham gia lãnh đạo các hoạt động văn học tại HCM. Sau 1975 ông giữ các chức vụ: chủ tịch Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật TP.HCM, phó chủ tịch Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật VN, nguyên ủy viên ban chấp hành Hội Nhà văn VN.
Ông được tặng thưởng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2001.
Tác phẩm: Anh hùng mìn gạt, Mắt sáng học trò, Nhớ lời di chúc, Như mấy mùa xuân,…
Y Phương (1948)
+ Nhà thơ Y Phương là người dân tộc Tày, Tên thật: Hứa Vĩnh Sước. Sinh năm: 1948, tại Trùng Khánh, Cao Bằng. Thể loại chính: thơ, kịch.
Bắt đầu sáng tác từ những năm còn là bộ đội. Đất nước giải phóng, ông vào học trường Viết văn Nguyễn Du, khóa II, niên khoá 1983-1985. Ông đã đoạt Giải nhất cuộc thi thơ tạp chí Văn nghệ Quân đội năm 1983 - 1984, được trao Giải thưởng Nhà nước với ba tập thơ nổi tiếng: "Tiếng hát tháng giêng", "Chín tháng" và "Lời chúc"; từng đảm nhiệm chức Phó giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin, rồi Chủ tịch Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Cao Bằng, từng là Ủy viên Ban Chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam khóa 6…
Nguyễn Minh Châu (1930 - 1989)
Nguyễn Minh Châu sinh năm 1930, quê ở làng Thơi, xã Quỳnh Hải, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Ông là một nhà văn có ảnh hưởng quan trọng đối với văn học Việt Nam trong giai đoạn chiến tranh Việt Nam và thời kỳ đầu của đổi mới.
Nguyễn Minh Châu qua đời ngày 23 tháng 1 năm 1989 tại Hà Nội, thọ 59 tuổi
Giải thưởng
Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật vào năm 2000
Tác phẩm Cỏ lau đạt giải thưởng Hội nhà văn Việt Nam vào năm 1990
Giải thưởng Văn học Bộ Quốc phòng 1984 - 1989 cho toàn bộ sáng tác của Nguyễn Minh Châu viết về chiến tranh và người lính
Hữu Thỉnh (1942)
Hữu Thỉnh tên thật: Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh ngày 15 tháng 2 năm 1942, quê ở Tam Dương (nay là huyện Tam Đảo), tỉnh Vĩnh Phúc.
Hữu Thỉnh đã lần lượt đảm nhiệm chức trách Phó Tổng thư ký thường trực Hội Nhà văn Việt Nam (nay là chức Phó chủ tịch Hội nhà văn Việt Nam), Tổng thư ký Hội Nhà văn Việt Nam (3 lần), đồng thời kiêm nhiệm Ủy viên thường vụ Đảng ủy khối Tư tưởng Văn hoá Trung ương, Bí thư Đảng ủy Đảng bộ cơ quan Hội Nhà văn Việt Nam. Hiện là Chủ tịch Hội nhà văn Việt Nam, Tổng biên tập Tuần báo Văn Nghệ; Đại biểu Quốc hội khóa X và khóa XI; Phó chủ tịch Ủy ban toàn quốc liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam.
* Giải thưởng
Giải thưởng Văn học ASEAN năm 1999 với tập thơ "Thư mùa đông".
Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật đợt 1.
Lưu Quang Vũ (1948 - 1988)
Tiểu sử.
Lưu Quang Vũ sinh ngày 17 tháng 4 năm 1948 tại xã Thiệu Cơ, huyện Hạ Hòa (Vĩnh Phú). Quê ở Quảng Nam - Đà Nẵng.
Thuở nhỏ sống cùng gia đình ở chiến khu Việt Bắc. Năm 1954 sau khi giải phóng Hà Nội, Vũ về thành phố này và học trường phổ thông. Chiến tranh bùng nổ, chàng trai thủ đô nhập ngũ năm 1965 và bắt đầu đăng thơ.
Sau khi xuất ngũ năm 1970, Lưu Quang Vũ làm nhiều nghề khác nhau. Nhưng từ tháng 8 năm 1979 cho đến khi mất, ông là một phóng viên của "Tạp chí sân khấu".
Lưu Quang Vũ từng làm thơ, làm báo, lại viết văn khá có duyên, cộng với một tâm hồn nhạy cảm, Lưu Quang Vũ đã được chuẩn bị một vốn liếng văn học và nghề nghiệp nhất định trước khi bước vào lĩnh vực sân khấu.
Trong khoảng thời gian tám năm, LQV đã để lại hơn 50 tác phẩm, mà càng thời gian cuối những sáng tác càng nhiều
TRƯỜNG THCS LONG TUYỀN
TỔ:VĂN-GDCD
bộ đồ dùng dạy học
CÁC NHÀ VĂN NHÀ THƠ
TRONG CHƯƠNG TRÌNH
NGỮ VĂN THCS
KHỐI LỚP 8-9
1/ Thanh Tịnh
2/ Nguyên Hồng
3/ Ngô Tất Tố.
4/ Nam Cao
5/ Phan Bội Châu
6/ Phan Châu Trinh
7/ Tản Đà
8/ Trần Tuấn Khải
9/ Thế Lữ
10/ Vũ Đình Liên
11/ Tế Hanh.
12/ Chính Hữu
13/Phạm Tiến Duật
14/Bằng Việt
15/Nguyễn Duy
16/Kim Lân
17/Nguyễn Thành Long
18/Nguyễn Quang Sáng
19/Chế Lan Viên
20/Thanh Hải
21/Viễn Phương
22/Y Phương
23/Nguyễn Minh Châu
24/Hữu Thỉnh
25/Lưu Quang Vũ
Bao năm ngậm ngải tìm trầm
Giã từ quê mẹ xa dòng Hương giang
Bạc đầu mới biết lạc đường
Tay không nay lại vẫn hoàn tay không
Mộng làm giọt nước ôm sông
Ôm sông chẳng được, tơ lòng gió bay.
(Xuân Sách)
Thanh Tịnh (1911 - 1988)
thanh tịnh - Nhà thơ (1911 - 1988)
* Tên khai sinh: Trần Văn Ninh, sau đổi tên Trần Thanh Tịnh, sinh ngày 12 tháng 12 năm 1991 tại Huế. Mất ngày 17 tháng 7 năm 1988 tại Hà Nội. Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam. Hội viên sáng lập Hội Nhà văn Việt Nam (1957).
* Nhà thơ Thanh Thịnh từng làm nghề hướng dẫn viên du lịch, dạy học, đo đạc ruộng đất. Sau tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945), ông làm Tổng thư ký Hội văn hoá cứu quốc Trung Bộ. Khi tạp chí Văn nghệ quân đội ra đời, ông là phó chủ nhiệm rồi Chủ nhiệm. Về sau, chuyên sáng tác. Ông đã là Uỷ viên Ban chấp hành Hội nhà văn Việt Nam (khoá I, II). Uỷ viên Liên hiệp văn học nghệ thuật Việt Nam. Cấp bậc Đại tá QĐND Việt Nam trước khi nghỉ hưu. ông đi đầu trong lối viết "những đoạn văn ngắn" và là nhà văn có nhiều giai đoạn văn học.
*Tác phẩm chính: Ngậm ngải tìm trầm (truyện ngắn, 1943), Quê mạ (truyện ngắn, 1941); Chị và em (truyện ngắn, 1942); Xuân và Sinh (truyện ngắn, 1944); Hận chiến trường (thơ, 1937); Sức mồ hôi (ca dao, 1954);
- Ông đã nhận giải thưởng Hội văn nghệ Việt Nam (1951 - 1952) cho những bài độc tấu xuất sắc.
Nguyên hồng - Nhà văn (1918 - 1982)
* Tên khai sinh: Nguyễn Nguyên Hồng, sinh ngày 5 tháng 11 năm 1918. Mất ngày 2 tháng 5 năm 1982 tại Yên Thế (Bắc Giang).
*Quê: thành phố Nam Định. Mất ngày 2 tháng 5 năm 1982 tại Yên Thế (Bắc Giang).
* Sinh trưởng trong một gia đình nghèo, sớm mồ côi cha, ngay từ nhỏ, Nguyên Hồng đã phải cùng mẹ ra Hải Phòng lần hồi kiếm sống trong các xóm chợ nghèo. Những năm 1937-1939, ông tham gia phong trào Mặt trận Dân chủ ở Hải Phòng. Tháng 9-1939, ông bị Pháp bắt, năm 1940, ra tù ông lại bị thực dân Pháp đưa đi trại tập trung ở Bắc Mê (Hà Giang) và sau đó bị quản thúc ở Nam Định (từ 11-1941). Ông tham gia tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Hà Nội. Trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp , ông hoạt động ở Hội văn nghệ Việt Nam (từ 1947 - 1957). Ông là uỷ viên Ban chấp hành Hội nhà văn Việt Nam (khoá I và II). Những năm cuối đời Nguyên Hồng về sống, sáng tác tại Tân Yên (Hà Bắc) và mất tại đó. Ông được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật (đợt 1, 1996).
* Những tác phẩm chính: Bỉ vỏ (tiểu thuyết, 1938); Bảy Hựu (truyện ngắn, 1941); Những ngày thơ ấu (truyện ngắn, 1941); Qua những màn tối (truyện, 1942); Cuộc sống (tiểu thuyết, 1942); Miếng bánh (truyện ngắn, 1945); Ngọn lửa (truyện vừa, 1945); Đất nước yêu dấu (ký, 1949)
Ngô Tất Tố - Nhà văn(1894 - 1954)
*Tên khai sinh: Ngô Tất Tố, sinh năm 1894 mất ngày 20 tháng 4 năm 1954 tại Yên Thế, Bắc Giang.
*Quê: làng Lộc Hà, Từ Sơn, Bắc Ninh (nay là xã Mai Lâm, Đông Anh, Hà Nội). Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam.
* Trước cách mạng, ông làm nhiều nghề. Cách mạng Tháng Tám, ông tham gia ủy ban Giải phóng xã (Lộc Hà). Năm 1946: Gia nhập Hội Văn hoá Cứu quốc và lên chiến khu Việt Bắc tham gia kháng chiến chống Pháp. Nhà văn từng là: Chi hội trưởng Chi hội Văn nghệ Việt Bắc,là ủy viên Ban chấp hành Hội văn nghệ Việt Nam .
*Tác phẩm chính: Tắt đèn (tiểu thuyết, 1937); Lều chõng (phóng sự tiểu thuyết, 1939); Đường Thi (sưu tầm, chọn và dịch, 1940); Việc làng (phóng sự, 1940); Trước lửa chiến đấu(dịch, truyện vừa, 1946)..
- Nhà văn đã được nhận hai giải thưởng trong giải thưởng văn nghệ 1941-1952 của Hội văn nghệ Việt Nam.
NAM CAO - Nhà văn(1917-1951)
(Bút danh khác: Thuý Rư, Xuân Du, Nguyệt,.)
* Tên khai sinh: Trần Hữu Tri, sinh ngày 29 tháng 10 năm 1917.
* Quê : làng Đại Hoàng, phủ Lý Nhân tỉnh Hà Nam (nay là xã Hoà Hậu, huyện Lý Nhân, Hà Nam). Hy sinh ngày 30 tháng 11 năm 1951, tại Hoàng Đan (Ninh Bình). Đảng viên Đảng Cộng Sản Việt Nam.
* Khi còn nhỏ Nam Cao học ở làng và thành phố Nam Định. Từ 1936, bắt đầu viết văn ,báo. Năm 1945, ông tham gia cách mạng. Sau đó vào đoàn quân Nam Tiến, hoạt động ở Nam Bộ. Năm 1950, ông nhận công tác ở tạp chí Văn nghệ ,là ủy viên Tiểu ban Văn nghệ Trung ương. Năm 1951, ông tham gia đoàn công tác thuế nông nghiệp ở khu III. Bị địch phục kích và hi sinh.
* Tác phẩm chính: Đôi lứa xứng đôi (truyện ngắn,1941); Nửa đêm (truyện ngắn, 1944); Cười (truyện ngắn, 1946); ở rừng (nhật ký, 1948); Truyện biên giới (1951); Đôi mắt (truyện ngắn, 1954);Sống mòn (truyện dài,1956,1970); Chí Phèo (truyện ngắn, 1957); .
- Ông được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học - Nghệ thuật (đợt 1, 1996)
Phan Bội Châu( 1867- 1940)
Nhà văn, nhà cách mạng yêu nước.
*Lúc đầu lấy tên là Phan Văn San, sau đổi thành Phan Bội Châu. ông có nhiều biệt hiệu: Hải Thu; Sào Nam; Thị Hán.
*Phan Bội Châu xuất thân trong một gia đình nho học.Ông được mệnh danh là thần đồng xứ Nghệ, nhưng rất lận đận trong thi cử, mãi đến năm 1900 mới thi đậu Giải Nguyên trường Nghệ. Ông có một tinh thần yêu nước sục sôi từ khi còn thanh niên, năm 1904 thành lập hội Duy Tân, năm 1905 xuất dương sang Nhật Bản phát động phong trào Đông du. Đến năm 1908, phong trào Đông du bị giải tán, Phan Bội Châu bị trục xuất khỏi Nhật Bản. Năm 1912 ông sang Trung Quốc lập Việt Nam Quang phục hội,
*Tác phẩm chính: Bình Tây thu Bắc ( 1883); Hải ngoại huyết thư (1906); Thư gửi Phan Chu Trinh (1907)...Phan Sào Nam văn tập ; Phan Bội Châu niên biểu...
PHAN CHÂU TRINH (1872- 1927)
Nhà văn, nhà chí sĩ cách mạng
*Quê: Làng Tây Lộc, huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam ( nay thuộc thôn Tây Hồ, xã Tam Phước, thị xã Tam Kì).
* Ông xuất thân trong một gia đình có học, thưở nhỏ học chữ Hán và học võ, sau đi học theo lối cử nghiệp, nhưng cuối cùng ông nhận ra chân tướng của quan trường, ông đi khắp nơi kêu gọi nhân dân thức tỉnh. Ông đẩy mạnh công cuộc duy tân, khai hoá nhân dân. Sau đó ông tham gia hoạt động cách mạng.
* Tác phẩm chính:Tỉnh quốc hồn ca( kêu gọi duy tân theo hướng dân chủ tư sản); Tây Hồ thi tập; Thư thất điều(kể 7 tội của Khải Định khi ông ta sang Pháp)...
Tản Đà ( 1889-1939)
Nhà thơ.
*Tên khai sinh: Nguyễn Khắc Hiếu.
* Quê: làng Khê Thượng, huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây.
* Ông sinh trưởng trong một gia đình quan lại suy tàn. Thưở nhỏ được học hành tử tế, nhưng thi hai lần đều hỏng, ông chuyển sang làm thơ văn. Con đường đời và sự nghiệp lận đận, cuối cùng ông mất trong nghèo đói, tại phố Cầu Mới.
*Tác phẩm chính: Khối tình con I và II; Giấc mộng con I và II; Thề non nước;... ngoài ra ông còn dịch nhiều loại sách khác.
* Tản Đà được coi là một cây bút phóng khoáng, xông xáo trên nhiều lĩnh vực.
TRẦN TUẤN KHẢI - Nhà thơ (1895- 1983)
( bút hiệu: Á Nam, Đông Minh, Lâm Tuyền Khách…)
* Tên khai sinh: Trần Tuấn Khải, sinh ngày 4 tháng 11 năm 1895, mất ngày 7 tháng 3 năm 1983 tại thành phố Hồ Chí Minh.
* Quê: Làng Quan Xán, huyện Mỹ Lộc, tỉnh Nam Định.
* Ông sinh ra trong một gia đình nhà nho có truyền thống yêu nước. Từng chịu ảnh hưởng của phong trào Duy Tân, Đông kinh nghĩa thục. Sau ngày đất nước được thống nhất, ông là cố vấn của Hội văn nghệ thành phố Hồ Chí Minh.
* Tác phẩm chính: Gương bể dâu(1922); Duyên nợ phù sinh(1923-1924);Bút quan hoài(1936)…
THẾ LỮ (1907- 1989)
Nhà thơ, nhà văn, nhà hoạt động sân khấu.
*Tên khai sinh: Nguyễn Đình Lễ, sau đổi thành Nguyễn Thứ Lễ.
* Quê: Người làng Phù Đổng, huyện Gia Lâm, Hà Nội; sinh tại ấp Thái Hà- Hà Nội.
*Thế Lữ học hết năm thứ ba bậc Thành chung( bậc trung học) sau đó ông chuyển sang viết văn, làm báo; Năm 1932, ông tham gia Tự Lực văn đoàn; Năm 1933, đã có thơ đăng, được xem như nhà thơ tiên phong trong phong trào Thơ mới; Năm 1937 ông chuyển sang hoạt động sân khấu. Khi cách mạng tháng Tám thành công, ông hào hứng tham gia cách mạng, là Uỷ viên thường vụ Hội Nhà văn Việt Nam; Từ năm 1957, ông là Chủ tịch Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam.
* Ông là một nhà văn viết nhiều thể loại: Vàng và máu( truyện, 1934); Mấy vần thơ( thơ 1935); Đoàn biệt động( kịch, 1947); tin chiến thắng( 1952)...
Vũ Đình Liên - Nhà thơ( 1913- 1996).
* Quê: làng Châu Khê, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương.
* Vũ Đình Liên xuất thân trong một gia đình nền nếp gia phong, sinh ra ở một vùng quê đậm tình làng nghĩa xóm. Nhiều năm ông là giáo sư trường Đại học Sư phạm Hà Nội, là Hội viên sáng lập Hội Nhà văn Việt Nam( 1957).
*Vũ Đình Liên xuất hiện trong phong trào thơ mới, nổi tiếng với bài thơ " ông đồ". Thực ra từ năm 13 tuổi ông đã làm thơ, chủ yếu là thơ hoài cổ. Thơ ông mang đậm bản sắc quê hương, lời văn bình dị.
* Những tác phẩm chính: Đôi mắt( thơ, 1957); Sơ thảo lịch sử văn học Việt Nam( cùng nhóm Lê Quý Đôn biên soạn, 1957)...
tế hanh - Nhà thơ (1930 - 1980)
* Tên khai sinh: Trần Tế Hanh, sinh ngày 20 tháng 6 năm 1921
* Quê: xã Bình Dương, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Hiện ở: quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
* Tham gia cách mạng từ tháng 8- 1945, Tế Hanh đã trải qua các công tác văn hoá, giáo dục ở Huế, Đà Nẵng, Nam Trung Bộ, ông là uỷ viên thường vụ hội nhà văn Việt Nam khoá I,II, ông tham gia nhiều khoá ban chấp hành hội nhà văn, giữ các chức vụ: trưởng ban đối ngoại (1068). chủ tịch hội đồng dịch (1983) Chủ tịch hội đồng thơ (1986). Ông đã được tặng thưởng: Huân chương độc lập hạng 3, Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng.
* Tác phẩm chính: Hoa Niên (1945); Hoa mùa thi (1948); Nhân dân một lòng (1960); Bài thơ tháng bảy (1961); Hai nửa yêu thương (1963); Khúc ca mới (1966); Đi suốt bài ca (1970); Câu chuyện quê hương (1973); Theo những tháng ngày (1974); Giữa những ngày xuân (1977); Con đường và dòng sông (1980) ; Bài ca sự sống(1985); Tế Hanh tuyển tập (1987); thơ Tế Hanh (1989); Vườn xưa (1992); Giữa anh và em (1992); em chờ anh (1994).
Chính Hữu (1928 - 2007)
Tên thật: Trần Đình Đắc, sinh ngày 15 tháng 12 năm 1926, Can Lộc, Hà Tĩnh
Chính Hữu đi học ở Hà Nội và tham gia kháng chiến chống Pháp từ Hà Nội. Ông viết ít mà chắc khỏe, tiết kiệm ngôn từ. Thơ ông được chú ý vì tiết tấu, nhịp điệu linh hoạt.
Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Chính Hữu là cuộc đời người chiến sĩ, là Tổ quốc VN gian lao mà anh dũng trong các cuộc chiến tranh giải phóng.
Tác phẩm tiêu biểu: Đồng chí, Sáng hôm nay, Đường ra mặt trận, Ngọn đèn đứng gác, Thư nhà,..
Ông mất ngày 27/11/2007 tại Bệnh viện Hữu Nghị - Hà Nội, hưởng thọ 82 tuổi.
+ Ngoài bài thơ Đồng chí được nhạc sỹ Minh Quốc phổ nhạc, một số bài thơ khác của ông cũng là nguồn cảm hứng cho các nhạc sỹ khác sáng tác các bài hát nổi tiếng như bài "Ngọn đèn đứng gác" (nhạc sỹ Hoàng Hiệp), "Bắc cầu" (nhạc sỹ Quốc Anh), "Có những ngày vui sao" (nhạc sỹ Huy Du)
Phạm Tiến Duật sinh ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
Chiến tranh kết thúc, ông về làm việc tại Ban Văn nghệ, Hội Nhà văn Việt nam. Ông sống ở Hà Nội, là Phó trưởng Ban Đối ngoại Hội Nhà văn Việt Nam. Ông cũng là người dẫn chương trình của một chương trình dành cho người cao tuổi (“Vui, khoẻ và có ích”) của kênh VTV3, Đài Truyền hình Việt Nam.
Ông là đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam, được tặng Giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật năm 2001.
Ngày 19 tháng 11 năm 2007, Chủ tịch Nguyễn Minh Triết đã ký lệnh tặng thưởng Huân chương Lao động hạng nhì cho nhà thơ Phạm Tiến Duật.
Ngày 4 tháng 12 năm 2007, vào khoảng 8:50, ông mất tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 vì căn bệnh ung thư phổi, hưởng thọ 66 tuổi.
Phạm Tiến Duật (1941 - 2007)
Bằng Việt tên thật: Nguyễn Việt Bằng, quê ở Thạch Thất, Hà Tây (nay là Hà Nội), sinh ngày 15 tháng 6 năm 1941.
Ông là một nhà thơ Việt Nam, từng là Tổng thư kí Hội Văn nghệ Hà Nội. Chủ tịch Hội đồng thơ Hội Nhà văn Việt Nam và đang là Chủ tịch Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật Hà Nội.
Giải thưởng
Giải nhất về thơ của Hội Văn học nghệ thuật Hà Nội (1968)
Giải thưởng dịch thuật văn học quốc tế và giao lưu văn hóa quốc tế do Quỹ Hòa bình Liên Xô trao tặng năm 1982
Giải thưởng Nhà nước về văn học (do Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam trao tặng, 2001)
Giải thưởng thơ của Hội nhà văn Việt Nam (2002)
Giải thưởng văn học ASEAN 2003 cho tập thơ "Ném câu thơ vào gió"
"Giải thành tựu trọn đời" của Hội Nhà văn Hà Nội (2005) cho Thơ trữ tình thế giới thế kỷ XX
Bằng Việt
Tên thật là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh ngày 7 tháng 12 năm 1948, tại xã Đông Vệ, thị xã Thanh Hóa (nay là thành phố Thanh Hóa), tỉnh Thanh Hóa. Hiện sống và viết ở HCM.
Nguyễn Duy làm thơ rất sớm, khi đang còn là học sinh trường Phổ thông Trung học Lam Sơn, Thanh Hóa. Năm 1973, ông đoạt giải nhất cuộc thi thơ tuần báo Văn nghệ với chùm thơ: Hơi ấm ổ rơm, Bầu trời vuông, Tre Việt nam trong tập Cát trắng. Ngoài thơ, ông cũng viết tiểu thuyết, bút ký.
Giải thưởng: Giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật năm 2007
Nguyễn Duy
Kim Lân (sinh 1 tháng 8 năm 1920 - mất 20 tháng 7 năm 2007), tên thật là Nguyễn Văn Tài, là một nhà văn Việt Nam.
Tiểu sử.
+ Tên thật: Nguyễn Văn Tài, sinh ngày 1/8/1920. Nguyên quán: Phù Lưu, Từ Sơn (nay là Tiên Sơn) Hà Bắc. Hiện sống và viết tại Hà Nội.
Sáng tác từ trước 1945, có sở trường về truyện ngắn, tuy viết không nhanh và nhiều, nhưng truyện ngắn của Kim Lân đã đưa đến một ấn tượng: ông là nhà văn kĩ lưỡng, tinh tế trong việc chọn lựa chi tiết, kì khu và tài hoa trong việc chọn lựa ngôn từ, hình ảnh. Vì thế, Nguyễn Khải từng coi ông là bậc thầy để noi theo.
Tác phẩm nổi tiếng: Làng, Vợ nhặt; Nên vợ nên chồng (1955); Con chó xấu xí (1962)…
Ông từ trần năm 2007 tại Bệnh viện Hữu Nghị Hà Nội, sau một thời gian dài chống chọi với căn bệnh hen suyễn, hưởng thọ 87 tuổi.
Kim Lân (1920-2007)
Nguyễn Thành Long (1925 - 1991)
* Tiểu sử.
+ Quê: Quy Nhơn, Bình Định. Sống chủ yếu ở Hà Nội (từ năm 1955). Bắt đầu sáng tác từ 16,17 tuổi trong nhóm Thơ Bình Định. Thành công về truyện ngắn và bút kí.
Bút danh: Nguyễn Thành Long, Phan Minh Thảo, Lưu Quỳnh.
+ Giải thưởng:
Giải thưởng Phạm Văn Đồng do Chi hội văn nghệ liên khu V trao tặng năm 1953 cho tập bút ký “Bát cơm cụ Hồ”.
Nguyễn Quang Sáng (1932 - )
* Tiểu sử.
+ Bút danh: Nguyễn Sáng. Sinh năm 1932, quê ở Mỹ Luông, Chợ Mới, An Giang trong gia đình thợ thủ công. Sở trường về truyện ngắn và tiểu thuyết.
Tác phẩm nổi tiếng: Con chim vàng, Chiếc lược ngà, Bông cẩm thạch, Dòng sông thơ ấu,… và các kịch bản phim: Cánh đồng hoang, Mùa gió chướng, Cho đến bao giờ, Dòng sông hát.
Chế Lan Viên(1920 - 1989)
* Tiểu sử.
Chế Lan Viên tên thật Phan Ngọc Hoan, sinh ngày 20 tháng 10 năm 1920, quê ở Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị.
Ông lớn lên và đi học ở Quy Nhơn, đỗ bằng Thành chung thì thôi học, đi dạy tư kiếm sống. Có thể xem đây là quê hương thứ hai của Chế Lan Viên, nơi đã để lại những dấu
Sau 1954, Chế Lan Viên nằm trong Ban lãnh đạo Hội Nhà Văn Việt Nam, là đại biểu Quốc hội, viết nhiều thơ, bút ký, tùy bút, tiểu luận văn học.
Sau 1975, ông vào sống tại Thành phố Hồ Chí Minh. Ông mất ngày 19 tháng 6 năm 1989 (tức ngày 16 tháng 5 năm Kỷ Tỵ) tại Bệnh viện Thống Nhất, thành phố Hồ Chí Minh, thọ 69 tuổi.
Giải th ưởng: Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật.
Tác phẩm tiêu biểu: tập văn xuôi Vàng Sao (1942), các tập thơ Điêu Tàn (1937), Gửi Các Anh (1954), Ánh Sáng và Phù Sa (1960), Hoa Ngày Thường -- Chim Báo Bão (1967), Hoa Trên Đá (1984)...
Thanh Hải (1930 - 1980)
* Tiểu sử.
+ Tên thật: Phạm Bá Ngoãn, sinh ngày 4 tháng 11 năm 1930, tại Phong Bình, Phong Diễn, Thừa Thiên – Huế. Là một trong những nhà thơ tiêu biểu của nền văn chương cách mạng miền Nam trong thời kì chống Mỹ.
Đã từng là người lãnh đạo của Hội liên hiệp Văn học Nghệ thuật VN, Hội Nhà văn VN. Năm 1965, được tặng giải thưởng văn học Nguyễn Đình Chiểu.
Ông mất ngày 15 tháng 12 năm 1980 tại Huế. Với 50 mùa xuân cuộc đời, nhà thơ đã để lại 6 tập thơ.
Viễn Phương (1928 - 2005)
* Tiểu sử.
Tên thật Phan Thanh Viễn, sinh ngày 1 tháng 5 năm 1928 tại An Giang, mất ngày 21 tháng 12 năm 2005 tại Thành phố Hồ Chí Minh, là một nhà thơ Việt Nam.
+ Sống, sáng tác, tham gia lãnh đạo các hoạt động văn học tại HCM. Sau 1975 ông giữ các chức vụ: chủ tịch Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật TP.HCM, phó chủ tịch Ủy ban toàn quốc Liên hiệp các hội văn học nghệ thuật VN, nguyên ủy viên ban chấp hành Hội Nhà văn VN.
Ông được tặng thưởng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật năm 2001.
Tác phẩm: Anh hùng mìn gạt, Mắt sáng học trò, Nhớ lời di chúc, Như mấy mùa xuân,…
Y Phương (1948)
+ Nhà thơ Y Phương là người dân tộc Tày, Tên thật: Hứa Vĩnh Sước. Sinh năm: 1948, tại Trùng Khánh, Cao Bằng. Thể loại chính: thơ, kịch.
Bắt đầu sáng tác từ những năm còn là bộ đội. Đất nước giải phóng, ông vào học trường Viết văn Nguyễn Du, khóa II, niên khoá 1983-1985. Ông đã đoạt Giải nhất cuộc thi thơ tạp chí Văn nghệ Quân đội năm 1983 - 1984, được trao Giải thưởng Nhà nước với ba tập thơ nổi tiếng: "Tiếng hát tháng giêng", "Chín tháng" và "Lời chúc"; từng đảm nhiệm chức Phó giám đốc Sở Văn hóa - Thông tin, rồi Chủ tịch Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Cao Bằng, từng là Ủy viên Ban Chấp hành Hội Nhà văn Việt Nam khóa 6…
Nguyễn Minh Châu (1930 - 1989)
Nguyễn Minh Châu sinh năm 1930, quê ở làng Thơi, xã Quỳnh Hải, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.
Ông là một nhà văn có ảnh hưởng quan trọng đối với văn học Việt Nam trong giai đoạn chiến tranh Việt Nam và thời kỳ đầu của đổi mới.
Nguyễn Minh Châu qua đời ngày 23 tháng 1 năm 1989 tại Hà Nội, thọ 59 tuổi
Giải thưởng
Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật vào năm 2000
Tác phẩm Cỏ lau đạt giải thưởng Hội nhà văn Việt Nam vào năm 1990
Giải thưởng Văn học Bộ Quốc phòng 1984 - 1989 cho toàn bộ sáng tác của Nguyễn Minh Châu viết về chiến tranh và người lính
Hữu Thỉnh (1942)
Hữu Thỉnh tên thật: Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh ngày 15 tháng 2 năm 1942, quê ở Tam Dương (nay là huyện Tam Đảo), tỉnh Vĩnh Phúc.
Hữu Thỉnh đã lần lượt đảm nhiệm chức trách Phó Tổng thư ký thường trực Hội Nhà văn Việt Nam (nay là chức Phó chủ tịch Hội nhà văn Việt Nam), Tổng thư ký Hội Nhà văn Việt Nam (3 lần), đồng thời kiêm nhiệm Ủy viên thường vụ Đảng ủy khối Tư tưởng Văn hoá Trung ương, Bí thư Đảng ủy Đảng bộ cơ quan Hội Nhà văn Việt Nam. Hiện là Chủ tịch Hội nhà văn Việt Nam, Tổng biên tập Tuần báo Văn Nghệ; Đại biểu Quốc hội khóa X và khóa XI; Phó chủ tịch Ủy ban toàn quốc liên hiệp các Hội văn học nghệ thuật Việt Nam.
* Giải thưởng
Giải thưởng Văn học ASEAN năm 1999 với tập thơ "Thư mùa đông".
Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật đợt 1.
Lưu Quang Vũ (1948 - 1988)
Tiểu sử.
Lưu Quang Vũ sinh ngày 17 tháng 4 năm 1948 tại xã Thiệu Cơ, huyện Hạ Hòa (Vĩnh Phú). Quê ở Quảng Nam - Đà Nẵng.
Thuở nhỏ sống cùng gia đình ở chiến khu Việt Bắc. Năm 1954 sau khi giải phóng Hà Nội, Vũ về thành phố này và học trường phổ thông. Chiến tranh bùng nổ, chàng trai thủ đô nhập ngũ năm 1965 và bắt đầu đăng thơ.
Sau khi xuất ngũ năm 1970, Lưu Quang Vũ làm nhiều nghề khác nhau. Nhưng từ tháng 8 năm 1979 cho đến khi mất, ông là một phóng viên của "Tạp chí sân khấu".
Lưu Quang Vũ từng làm thơ, làm báo, lại viết văn khá có duyên, cộng với một tâm hồn nhạy cảm, Lưu Quang Vũ đã được chuẩn bị một vốn liếng văn học và nghề nghiệp nhất định trước khi bước vào lĩnh vực sân khấu.
Trong khoảng thời gian tám năm, LQV đã để lại hơn 50 tác phẩm, mà càng thời gian cuối những sáng tác càng nhiều
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất