Tài liệu tập huấn biên soạn ra đề công nghệ THCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 08h:09' 06-12-2012
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thúy Hằng
Ngày gửi: 08h:09' 06-12-2012
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
HƯỚNG DẪN BIÊN SOẠN
ĐỀ KIỂM TRA
MÔN CÔNG NGHỆ
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
Tháng 11.2012
Nội dung
Ph?n 1. Định hướng chỉ đạo về đổi mới kiểm tra, đánh giá
Ph?n 2. Biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ
Ph?n 3. Hướng dẫn xây dựng thư viện câu hỏi bài tập
Phần thứ hai - Biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
1.1. Khái quát về kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ.
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
II. Ví dụ minh họa
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ ở cấp THCS
1.1. Khái quát về kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ.
- KTĐG nhằm nhận định thực trạng và định hướng điều chỉnh.
Việc KTĐG hiện nay vẫn còn phụ thuộc vào chủ quan của mỗi GV, chưa đánh giá được tổng thể, chưa đánh giá được theo mục tiêu hoặc chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học.
- Để đổi mới KTĐG, giáo viên cần có kĩ năng xây dựng thư viện (ngân hàng) câu hỏi và biên soạn đề.
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ ở cấp THCS
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy
Trước đây sử dụng cách chia của Bloom, chia mục tiêu kiến thức ra 6 mức: Biết, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá.
Hiện nay, giáo dục phỏ thông sử dụng cách chia của NIKO, chia ra 4 mức, gọi là các cấp độ của tư duy: Biết, Hiểu, Vận dụng cấp độ thấp và Vận dụng cấp độ cao.
Bảng tóm tắt về loại và mức độ của mục tiêu dạy học (Theo Bloom)
6 mức mục tiêu ki?n th?c
1. Biết: Người học chỉ nhận biết và nhớ lại được những thông tin đã được học; chỉ cần nhắc lại các sự kiện, hiện tượng,... mà không cần giải thích.
2. Hiểu: Người học nắm được ý nghĩa của tài liệu. Điều đó thông qua các khả năng như: có thể chuyển tải tài liệu từ dạng này sang dạng khác, có thể giải thích hoặc tóm tắt tài liệu, có thể diễn giải, mô tả,... được các thông tin đã thu thập được, qua đó thể hiện năng lực hiểu biết của họ.
3. Vận dụng: người học sử dụng các thông tin đã thu được để giải quyết những tình huống khác với tình huống đã biết.
6 mức mục tiêu ki?n th?c
4. Phân tích: người học biết tách cái tổng thể thành các bộ phận, thấy được mối quan hệ giữa các bộ phận, biết sử dụng các thông tin để phân tích.
5. Tổng hợp: người học biết kết hợp các bộ phận để tạo thành một tổng thể mới từ tổng thể cũ. Mức này đòi hỏi người học có khả năng phân tích đi đôi với tổng hợp, bắt đầu thể hiện tính sáng tạo của cá nhân.
6. Đánh giá: Đòi hỏi người học có những hành động hợp lí về quyết định, so sánh, phê phán, đánh giá hay chọn lọc trên cơ sở các tiêu chí; có khả năng tổng hợp để đánh giá.
5 mức mục tiêu kĩ năng
1. Bắt chước được: Quan sát các thao tác, các hoạt động mẫu rồi thực hiện theo một cách máy móc, thụ động.
2. Làm được: Tự hoàn thành đạt yêu cầu một công việc nào đó theo hướng dẫn.
3. Thành thạo: Tự hoàn thành đạt yêu cầu một công việc nào đó một cách thuần thục, không cần hướng dẫn.
4. Kĩ xảo: Tự hoàn thành đạt yêu cầu một công việc nào đó với các thao tác rất chuẩn xác và thuần thục, hầu như không cần có sự điều khiển của trí óc.
5. Sáng tạo: Tự hoàn thành công việc với chất lượng, số lượng, hiệu quả cao hơn hoặc có cải tiến về qui trình thực hiện v.v....
5 mức mục tiêu thái độ
1. Chấp nhận: Thừa nhận một cách thụ động nhưng không phản kháng, chống đối.
2. Hưởng ứng: Thừa nhận một cách tích cực, có quan tâm đến vấn đề.
3. Đánh giá: Đã nhập cuộc, có nhận xét về vấn đề được đặt ra.
4. Cam kết thực hiện: Thực hiện một cách chủ động, tự nguyện.
5. Thành thói quen: Đã trở thành tác phong, lối sống của bản thân.
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy (Theo NIKO).
A. Nhận biết / Biết
- Nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu.
- Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là: nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra . . .
- Các động từ tương ứng với cấp độ nhận biết có thể là: xác định, đặt tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,. . .
Ví dụ: Gọi tên dụng cụ để gia công cơ khí; nhớ được ký hiệu trong sơ đồ điện; kể tên các bộ phận trong bộ đèn ống huỳnh quang...
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy (Theo NIKO).
B. Thông hiểu / Hiểu
- Hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng khi chúng được thể hiện theo các cách tương tự như cách GV đã giảng hoặc như các ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp học.
- Các hoạt động tương ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại, lấy được ví dụ theo cách hiểu của mình.
- Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt, giải thích, diễn dịch, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, đối chiếu, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi.
Ví dụ: Giải thích được nguyên lý làm việc của MBT; giải thích nguyên lý hoạt động dèn sợi đốt ....
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy (Theo NIKO).
C. Vận dụng cấp độ thấp
- HS có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn thông hiểu, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của GV hoặc trong SGK.
- Các hoạt động tương ứng là: xây dựng mô hình, trình bày, tiến hành thí nghiệm, phân loại, áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề), sắm vai và đảo vai trò.
- Các động từ tương ứng có thể là: thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đưa vào thực tế, chứng minh, ước tính, vận hành.
Ví dụ: Tính toán được chi phí trong s? d?ng di?n, đọc-hiểu được các số liệu định mức trên dụng cụ dùng điện.
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy (Theo NIKO).
D. Vận dụng ở cấp độ cao
- HS có thể sử dụng các khái niệm về môn học - chủ đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học trong SGK. Đây là những vấn đề giống với các tình huống học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội.
- Cấp độ này có thể coi là tổng hòa cả 3 cấp độ Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá theo bảng phân loại của Bloom.
- Các hoạt động tương ứng: thiết kế, đặt kế hoạch hoặc sáng tác; biện minh, phê bình hoặc rút ra kết luận; tạo ra sản phẩm mới . . .
- Các động từ tương ứng: lập kế hoạch, thiết kế, tạo ra,. . .
Ví dụ: Thiết kế hộp đồ dùng học tập; Thiết kế sơ đồ đi dây một mạch điện ;...
Tóm tắt mô tả về cấp độ tư duy của NIKO
Sơ lược ưu điểm và hạn chế
của các phương pháp KTĐG
3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra Công nghệ
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, phần hay một học kì, một năm hay một cấp học. Khi biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào một số vấn đề chính sau:
- Mục đích, yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra;
- Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Công nghệ THPT;
- Thực tế học tập của học sinh;
- Cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ cho môn Công nghệ.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Để xác định các hình thức kiểm tra phù hợp với nội dung môn học Công nghệ cấp THPT giáo viên cần phải nắm vững một số nội dung cơ bản sau:
- Xuất phát từ đặc điểm của môn học Công nghệ, giáo viên cần xác định các hình thức kiểm tra:
+ Kiểm tra lý thuyết;
+ Kiểm tra thực hành;
+ Kiểm tra lý thuyết kết hợp với kiểm tra thực hành;
+ Kiểm tra qua thu hoạch tổ chức tham quan.
- Căn cứ vào quy định của Bộ GDĐT tại Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/10/2006 để xác định các loại bài kiểm tra: Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra cuối năm học.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
1. Đề kiểm tra tự luận.
2. Đề kiểm tra trắc nghiệm (trắc nghiệm khách quan).
3. Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức tự luận và trắc nghiệp khách quan: (Trong đề kiểm tra có cả câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan).
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
1. Đề kiểm tra tự luận:
1.1. Ưu điểm:
- Phù hợp với thói quen của GV, HS;
- Dễ ra đề, có thể ra đề ở dạng ”đóng” hoặc “mở”;
- HS phải nắm vững kiến thức mới làm được bài;
- Có thể đánh giá được cả kiến thức, kỹ năng và thái độ;
- Dễ dàng đánh giá được tư duy sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức.
1.2. Hạn chế:
- Khó bao quát phạm vi rộng kiến thức trong chương trình;
- Người làm bài dễ nhìn bài hoặc trao đổi với người khác;
- Độ chính xác tùy thuộc vào chủ quan của GV khi chấm;
- Khó có thể tự động hóa việc chấm bài.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
2. Đề kiểm tra trắc nghiệm (TNKQ)
2.1. Ưu điểm:
- Có thể bao quát được phạm vi rộng kiến thức của môn học;
- Hạn chế chép bài hoặc trao đổi khi làm bài;
- Dễ chấm bài, có thể chấm bài bằng phương tiện hiện đại;
- Độ chính xác phụ thuộc vào chất lượng đề.
2.2. Hạn chế:
- Chưa phù hợp với thói quen của giáo viên khi ra đề;
- Người làm bài có thể đoán kết quả;
- Khó ra đề, nhất là đề dạng “mở” để học sinh vận dụng;
- Dễ kiểm tra kiến thức, khó kiểm tra kỹ năng, khó đánh giá tính sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
3. Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức tự luận và TNKQ.
- Mỗi hình thức ra đề kiểm tra đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của HS chính xác hơn.
- Kết hợp giữa tự luận và TNKQ sẽ tận dụng được những ưu điểm của cả hai hình thức.
- Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên có nhiều phiên bản đề khác nhau hoặc cho HS làm bài kiểm tra phần TNKQ độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần TNKQ trước, thu bài rồi mới cho HS làm phần tự luận.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
1. Lựa chọn và phân bố các chuẩn cho phù hợp với chương trình.
2. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) phù hợp với chương trình.
3. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
1. Lựa chọn và phân bố các chuẩn cho phù hợp với chương trình.
+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn học. Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác.
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương...) nên có những chuẩn đại diện được chọn để đánh giá.
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương...) đó. Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.
Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
2. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) phù hợp với chương trình.
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương...) trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề.
Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
3. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng. Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung và trình độ, năng lực của học sinh.
+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B5 để quyết định số điểm và câu hỏi tương ứng, trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau.
+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận thì cần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao cho thích hợp.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm.
Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu:
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
Các yêu cầu chung đối với câu hỏi tự luận và trắc nghiệm khách quan
1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4) Không nên trích dẫn nguyên văn câu có sẵn trong SGK;
5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS;
6) Câu nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiến thức;
7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;
8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
- Câu dẫn của loại câu nhiều lựa chọn thường là một câu hỏi hoặc câu bỏ lửng tạo cơ sở cho phần lựa chọn.
- Câu dẫn của loại câu đúng – sai thường là một câu phát biểu trọn vẹn.
- Loại câu ghép đôi thường không có câu dẫn.
- Loại câu điền khuyết thường câu dẫn là một câu hoặc nhiều câu trọn vẹn nhưng bỏ khuyết một số từ trong đó.
Chú ý: Tránh nhầm lẫn giữa câu dẫn và câu hướng dẫn cách làm bài.
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
- Câu dẫn của loại câu nhiều lựa chọn thường là một câu hỏi hoặc câu bỏ lửng tạo cơ sở cho phần lựa chọn.
Ví dụ: (câu hỏi)Thế nào là Phép chiếu vuông góc ?
A/ Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu song song với nhau.
B/ Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu vuông góc với nhau.
C/ Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu đồng quy.
D/ Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu vuông góc với mặt chiếu.
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
- Câu dẫn của loại câu nhiều lựa chọn thường là một câu hỏi hoặc câu bỏ lửng tạo cơ sở cho phần lựa chọn.
Ví dụ: Phép chiếu vuông góc là phép chiếu : (câu bỏ lửng)
A/Có các tia chiếu song song với nhau
B/Có các tia chiếu vuông góc với nhau
C/Có các tia chiếu đồng quy
D/Có các tia chiếu vuông góc với mặt chiếu
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- Câu dẫn của loại câu đúng – sai thường là một câu phát biểu trọn vẹn.
Ví dụ: Khoanh vào chữ Đ nếu đúng, chữ S nếu sai trong các câu sau (câu hướng dẫn):
1. Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt. Đ S
2. Để bảo vệ ngắn mạch và quá tải mạng điện người ta chỉ dùng cầu chì. Đ S
3. Động cơ điện hoạt động dựa trên tác dụng từ của dòng điện. Đ S
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Loại câu ghép đôi thường không có câu dẫn.
Ví dụ: Hãy ghép nối các đồ dùng điện ở cột B vào nhóm đồ dùng điện ở cột A cho phù hợp (câu hướng dẫn).
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- Câu dẫn của loại câu điền khuyết thường là một câu hoặc nhiều câu trọn vẹn nhưng bỏ khuyết một số từ hoặc cụm từ trong đó.
Ví dụ: Hãy điền các từ vào chỗ trống cho thích hợp (câu hướng dẫn).
Khối ………………. là khối hình học được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một ……………… (trục quay) của hình .
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Chú ý: Tránh nhầm lẫn giữa câu dẫn và câu hướng dẫn cách làm bài.
Ví dụ một số dạng câu hướng dẫn:
- Hãy chọn và đánh dấu tích()vào ô trống của đáp án đúng nhất.
- Khoanh vào chữ Đ nếu đúng, chữ S nếu sai trong các câu sau:
- Hãy lựa chọn các cụm từ ở cột B cho phù hợp với cột A
Điền những công việc còn thiếu trong quy trình chung nối dây dẫn điện vào sơ đồ sau theo đúng trình tự:
.........
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
4) Không nên trích dẫn nguyên văn câu có sẵn trong SGK;
Ví dụ: Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của hình . (Trích nguyên văn).
A - Đúng; B - Sai
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS;
Ví dụ:
1. Động cơ điện có hai bộ phận chính.
A – Đúng B – Sai
2. Chi tiết máy là phần tử trong máy . Đúng hay sai ?
A – Đúng B – Sai
3. Vật liệu cách điện có nhiệm vụ cách điện trong mạng điện . Đúng hay sai ?
A – Đúng B – Sai
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
6) Câu nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiến thức;
Ví dụ:
1. Câu nhiễu không đảm bảo yêu cầu:
Máy biến áp có công dụng :
a) Tạo ra điện năng b) Tăng , giảm điện năng
c) Tăng , giảm điện áp d) Tăng , giảm nhiệt độ.
2. Không có câu chọn:
Lớp bột huỳnh quang ở đèn ống huỳnh quang có tác dụng :
a) Phát ra điện b) Phát ra các hạt điện tử
c) Tăng tuổi thọ của đèn d) Mồi phóng điện
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;
Ví dụ:
1. Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức 110V thì có thể mắc nối tiếp để sử dụng ở nguồn điện có hiệu điện thế 220V, đúng hay sai?
A – Đúng B – Sai.
2. Trên máy biến áp có quy định một cuộn dây là cuộn sơ cấp còn cuộn kia là cuộn thứ cấp.
A – Đúng B – Sai.
3. Đồng hồ dùng để đo điện áp mạch điện là :
A- Ôm kế .
B- Điện kế .
C- Áp kế .
D- Vôn kế .
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
Ví dụ: Bài kiểm tra có hai câu:
1. Quy trình lắp đặt mạch điện là : Vẽ sơ đồ lắp đặt-Khoan lỗ lắp đặt TB và DD- Vạch dấu vị trí lắp đặt TB và DD- Lắp đặt TB và DD-Kiểm tra mạch điện theo yêu cầu-Vận hành thử.
A – Đúng B – Sai
2. Quy trình lắp đặt mạch điện là :
A - Vẽ sơ đồ lắp đặt-Khoan lỗ lắp đặt TB và DD- Vạch dấu vị trí lắp đặt TB và DD- Lắp đặt TB và DD-Kiểm tra mạch điện theo yêu cầu-Vận hành thử.
B - Vẽ sơ đồ lắp đặt- Vạch dấu vị trí lắp đặt TB và DD- Khoan lỗ lắp đặt TB và DD- Lắp đặt TB và DD-Kiểm tra mạch điện theo yêu cầu-Vận hành thử.
C - Khoan lỗ lắp đặt TB và DD- Vẽ sơ đồ lắp đặt- Vạch dấu vị trí lắp đặt TB và DD- Lắp đặt TB và DD-Kiểm tra mạch điện theo yêu cầu-Vận hành thử.
D - Vạch dấu vị trí lắp đặt TB và DD- Vẽ sơ đồ lắp đặt-Khoan lỗ lắp đặt TB và DD- Lắp đặt TB và DD-Kiểm tra mạch điện theo yêu cầu-Vận hành thử.
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn; Điều này thường xảy ra khi những chỗ trống trong câu điền khuyết có thể điền nhiều từ khác nhau.
Ví dụ: Điền vào chỗ chấm nội dung thích hợp:
Để ... mạch điện, người ta dùng ....
+ Để bảo vệ mạch điện, người ta dùng cầu chì , áp tô mát.
+ Để đóng-cắt mạch điện, người ta dùng cầu dao, công tắc điện.
+ Để lắp đặt và sửa chữa mạch điện, người ta dùng các dụng cụ cơ khí.
......
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
Ví dụ: Câu có nhiều câu chọn:
Câu 1 : Để chế tạo ra nam châm điện , cần sử dụng các loại vật liệu kỹ thuật :
a) Vật liệu dẫn từ , vật liệu dẫn điện
b) Vật liệu dẫn điện , vật liệu cách điện
c) Vật liệu dẫn điện , vật liệu cách nhiệt
d) Cả c) và b)
e) Cả a) và b)
Câu 2: Nếu mặt đáy của hình trụ song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu bằng là:
a)Hình vuông b) Hình chữ nhật
c)Hình tròn d) Hình vuông hoặc hình chữ nhật
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
Ví dụ:
Câu 1 : Để chế tạo ra nam châm điện , cần sử dụng các loại vật liệu kỹ thuật :
a) Vật liệu dẫn từ .
b) Vật liệu cách điện .
c) Vật liệu dẫn điện .
d) Các phương án trên đều đúng .
Câu 5 : Lớp bột huỳnh quang ở đèn ống huỳnh quang có tác dụng :
a) Mồi phóng điện
b) Phát ra các hạt điện tử
c) Tăng tuổi thọ của đèn
d) Không có phương án nào đúng
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
3) Câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới.
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó.
6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của HS.
7) Yêu cầu HS phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin.
8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến HS.
9) Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt.
10) Nếu câu hỏi yêu cầu HS nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình thì cần nêu rõ: bài làm của HS sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà HS đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
3) Câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
Ví dụ: Sau khi HS học xong bản vẽ các khối tròn xoay, GV có thể nêu yêu cầu cho HS đọc bản vẽ các khối có kết hợp các khối
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo.
Ví dụ : Với mục tiêu: Hiểu được nội dung Đọc bản vẽ lắp, có thể ra câu hỏi :
Nêu trình tự tháo, lắp bộ vòng đai trên bản vẽ bên.
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo
Ví dụ 1
VÍ DỤ 2
Hình vẽ dưới đây là sơ đồ cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động của động cơ 4 kỳ.Có thể ra các câu hỏi
Mức nhận biết:
Câu 1: Hãy chỉ ra các cơ cấu truyền chuyển động và cơ cấu biến đổi chuyển động.
Mức thông hiểu:
Câu 2: Với trạng thái như hình vẽ trên, pittông đang chuyển động thế nào?
Mức vận dụng:
Câu 3: Van đang ở trạng thái tiếp tục mở hay đang đóng ? Vì sao?
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của HS;
Ví dụ:
Vòng ngắn mạch trong động cơ điện có tác dụng gì?
- Vì sao khi đèn ống làm việc thì xảy ra hiện tượng nhấp nháy?
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
7) Yêu cầu HS phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến HS;
VÝ dô: C©u kh«ng giíi h¹n ph¹m vi gi¶i quyÕt râ rµng:
1. Tr×nh bµy nguyªn lÝ lµm viÖc cña ®å dïng ®iÖn.
2. Tr×nh bµy s¬ ®å vµ nguyªn lÝ lµm viÖc cña m¸y biÕn ¸p.
3. Trong ph¬ng ph¸p chiÕu vu«ng gãc, c¸c mÆt ph¼ng chiÕu cã vÞ trÝ nh thÕ nµo ®èi víi vËt thÓ?
4. Tuổi thọ của bóng đèn phụ thuộc vào yếu tố nào?
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
* Đề kiểm tra tự luận
Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
B3. Quy?t d?nh phõn ph?i t? l? % t?ng di?m cho m?i ch? d? (n?i dung, chuong...);
B4. Quy?t d?nh t?ng s? di?m c?a bi ki?m tra;
B5. Tớnh s? di?m cho m?i ch? d? (n?i dung, chuong...) tuong ?ng v?i t? l? %;
B6. Tớnh t? l? %, s? di?m v quy?t d?nh s? cõu h?i cho m?i chu?n tuong ?ng;
B7. Tớnh t?ng s? di?m v t?ng s? cõu h?i cho m?i c?t;
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
* Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm. Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
Vớ d? 1 : N?u d? dnh 30% th?i gian cho TNKQ v 70% th?i gian dnh cho TL thỡ di?m cho t?ng ph?n l?n lu?t l 3 di?m v 7 di?m. N?u cú 12 cõu TNKQ thỡ m?i cõu tr? l?i dỳng s? du?c: 3
------- = 0,25 di?m.
12
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
* Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần. Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm.
Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL.
Cách tính điểm phần tự luận
Điểm của phần TL sẽ là:
XTN. TTL
XTL = ----------
TTN
Với: XTL: điểm của phần TL
TTL: số thời gian dành cho việc trả lời phần TL
XTN: điểm của phần TNKQ
TTN: số thời gian dành cho việc trả lời phần TNKQ
Cách tính điểm phần tự luận
Ví dụ 1: Điểm của phần TNKQ là 20 (20 câu) và thời gian dự kiến hoàn thành là 30%. Vậy điểm của phần tự luận là bao nhiêu ?
XTL = ?
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với các cấp độ nhận thức của chuẩn cần đánh giá hay không? Xem số điểm và gian dự kiến có phù hợp không? (GV tự làm bài kiểm tra, thời gian làm bài của GV bằng khoảng 70% thời gian dự kiến cho HS làm bài là phù hợp).
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện, hiện nay đã có một số phần mềm hỗ trợ cho việc này, giáo viên có thể tham khảo).
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
Ph?n 3. HU?NG D?N XY D?NG THU VI?N
CU H?I, BI T?P
1. Nội dung các đề kiểm tra phải bao hết nội dung đề cập trong chuẩn kiến thức, kĩ năng:
Để thực hiện được điều này cần tiến hành các công việc theo trình tự sau:
- Lập bảng mục tiêu: liệt kê nội dung mục tiêu các bài của môn học.
- Lập bảng phân tích mục tiêu đánh giá: xác định loại mục tiêu, mức độ của mục tiêu, phân chia nội dung mục tiêu thành các phần nhỏ (nếu cần).
Lưu ý: Đảm bảo mỗi mục tiêu đánh giá sẽ tương ứng với tối thiểu một câu hỏi, bài tập.
2. Đảm bảo các câu hỏi, bài tập tương ứng với các mức đã nêu trong mục tiêu:
Việc đảm bảo yêu cầu của đề kiểm tra đúng với mức của mục tiêu thường được thể hiện qua một số từ hoặc cụm từ mệnh lệnh.
Ví dụ:
- Khi mục tiêu kiến thức ở mức biết thì chỉ dùng các từ, cụm từ: “Nêu”, “Trình bày”, “Hãy cho biết diễn biến” v.v...
- Khi mục tiêu kiến thức ở mức hiểu thì thường hay sử dụng các cụm từ: “Tại sao”, “Hãy cho biết vì sao”, “Hãy giải thích” v.v...
Phần 3. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG THƯ VIỆN
CÂU HỎI, BÀI TẬP
3. Sử dụng các hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá phù hợp:
Giáo viên cần nắm vững các hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá, hiểu được ưu điểm và hạn chế của mỗi loại để có những lựa chọn thích hợp để đảm bảo hiệu quả, chất lượng đánh giá.
Phần 3. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG THƯ VIỆN
CÂU HỎI, BÀI TẬP
BÀN THÊM VỀ CÁCH SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP
Câu tự luận còn được chia ra 2 loại:
- Câu mở: Có phạm vi trả lời tương đối rộng và khái quát. Người học được tự do diễn đạt tư tưởng và kiến thức nên có thể phát huy óc sáng kiến và suy luận.
Ưu điểm: phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học.
- Câu đóng: Có phạm vi trả lời hạn chế (còn gọi là câu tự luận ngắn), đề cập tới nội dung tương đối hẹp nên đỡ mơ hồ đối với người trả lời và người chấm.
Ưu điểm: cho phép tăng số lượng câu hỏi, chấm điểm dễ hơn, độ tin cậy cao hơn.
Câu tự luận còn được chia ra 2 loại:
Ví dụ:
- Câu mở:
1. So sánh hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí và hệ thống phun xăng.
2. Hãy đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ đốt trong.
- Câu đóng:
1. Trình bày nguyên lí làm việc của động cơ xăng, loại 4 kì, không tăng áp.
2. Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống làm mát bằng nước, loại tuần hoàn cưỡng bức.
Xác định mục tiêu đánh giá
- Xác định mục tiêu đánh giá như thế nào ?
Có thể thực hiện bằng cách lập bảng.
+ Bước 1: Lập bảng mục tiêu đánh giá.
+ Bước 2: Xác định loại của mục tiêu.
+ Bước 3: Xác định mức độ của mục tiêu.
+ Bước 4: Phân chia mục tiêu thành các phần tử nhỏ để xây dựng câu hỏi, bài tập,. (Chỉ thực hiện khi nội dung một mục tiêu bao gồm nhiều ý khác nhau).
+ Bước 5: Hoàn chỉnh
ví dụ 1: Xác định mục tiêu đánh giá bài 2 - Hình chiếu vuông góc, môn Công nghệ 11
Mục tiêu của bài là:
1. Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc
2. Biết được vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ
Nội dung chính của bài là:
I. Phương pháp chiếu góc thứ nhất
II. Phương pháp chiếu góc thứ ba
ví dụ 1: Xác định mục tiêu đánh giá bài 2 - Hình chiếu vuông góc, môn Công nghệ 11
Bước 1: Lập bảng mục tiêu đánh giá
ví dụ 1: Xác định mục tiêu đánh giá bài 2 - Hình chiếu vuông góc, môn Công nghệ 11
Bước 2: Xác định loại của mục tiêu
ví dụ 1: Xác định mục tiêu đánh giá bài 2 - Hình chiếu vuông góc, môn Công nghệ 11
Bước 3: Xác định mức của mục tiêu
ví dụ 1: Xác định mục tiêu đánh giá bài 2 - Hình chiếu vuông góc, môn Công nghệ 11
Bước 4: Phân chia mục tiêu
ví dụ 1: Xác định mục tiêu đánh giá bài 2 - Hình chiếu vuông góc, môn Công nghệ 11
Bước 5: Hoàn chỉnh bảng mục tiêu
ví dụ 2: Xác định mục tiêu đánh giá bài 29 - Hệ thống đánh lửa, môn Công nghệ 11
Ví dụ 3: Xây dựng câu hỏi cho bài 2 - Hình chiếu vuông góc, môn Công nghệ 11
1. Cách xác định mục tiêu đánh giá
- Sử dụng mục tiêu đánh giá như thế nào ?
+ Mỗi mục tiêu đánh giá cho phép xây dựng được tối thiểu một câu hỏi hoặc bài tập tương ứng.
+ Căn cứ theo loại, mức của mục tiêu đánh giá mà xây dựng câu hỏi, bài tập tương ứng.
Ví dụ 3: Xây dựng câu hỏi cho bài 2 - Hình chiếu vuông góc, môn Công nghệ 11
Bảng xây dựng câu hỏi, bài tập
dùng để kiểm tra đánh giá
Kĩ thuật biên soạn câu hỏi, bài tập
* Nội dung đề kiểm tra phải đảm bảo thỏa mãn một số yêu cầu sau đây:
1. Được diễn đạt bằng văn phong khoa học, đảm bảo rõ ràng, đơn nghĩa để thí sinh hiểu được yêu cầu của đề.
2. Nếu là loại câu tự luận ngắn, cần có giới hạn phạm vi giải quyết rõ ràng.
3. Nếu là bài tập phải có đủ dữ kiện để giải quyết.
4. Mức độ khó phải đạt bằng hoặc thấp hơn mục tiêu (trừ trường hợp đặc biệt như thi tuyển, thi chọn học sinh giỏi,. . .).
ví dụ 3: Đảm bảo yêu cầu 1: Diễn đạt bằng văn phong khoa học, đảm bảo rõ ràng, đơn nghĩa để thí sinh hiểu được yêu cầu của đề
1. Câu diễn đạt không rõ ràng:
- Khi đang giảng bài giáo viên có được sử dụng di động không ?
- Nhiên liệu từ thùng nhiên liệu tới vòi phun như thế nào ?
- Anh (chị) thích và ghét một giáo viên như thế nào. Tại sao ?
- Ai ăn cắp nỏ thần của An Dương Vương ?
2. Câu đa nghĩa:
- Liễu Thăng bị chém ở đâu ?
- Tại sao ô tô quay vòng được ?
- Ngày 22 tháng 12 là ngày gì ?
Ví dụ 4: Đề thi không nêu rõ yêu cầu, thiếu thông tin về thời gian làm bài.
Trích nguyên văn đề thi kết thúc chuyên đề trong chương trình đào tạo thạc sĩ quản lí giáo dục:
Đề thi môn học
Quản lí nhà nước về giáo dục
Nội dung quản lí Nhà nước về Giáo dục. Anh, Chị phân tích và liên hệ việc thực hiện những nội dung này ở địa phương hoặc đơn vị của mình.
Ví dụ 5: diễn đạt không rõ ràng
Trong phương pháp chiếu góc thứ ba, vị trí hình chiếu bằng được đặt ở góc nào trên bản vẽ ? Khoanh vào chữ cái ở đầu phương án trả lời đúng trong các phương án sau (Câu 1 [tr. 121 - Tài liệu]):
A. Góc bên trái bản vẽ.
B. Góc bên phải bản vẽ.
C. Dưới hình chiếu đứng.
D. Trên hình chiếu bằng.
Ví dụ 5: diễn đạt không rõ ràng
Trong phương pháp chiếu góc thứ ba, vị trí hình chiếu bằng được đặt ở góc nào trên bản vẽ ? Khoanh vào chữ cái ở đầu phương án trả lời đúng trong các phương án sau:
A. Góc bên trái bản vẽ.
B. Góc bên phải bản vẽ.
C. Dưới hình chiếu đứng.
D. Trên hình chiếu bằng.
Ví dụ 5: Có thể sửa lại như sau:
Trong phương pháp chiếu góc thứ ba, vị trí hình chiếu bằng được đặt ở góc nào trên bản vẽ ? Khoanh vào chữ cái ở đầu phương án trả lời đúng trong các phương án sau:
A. Góc trên, bên trái bản vẽ.
B. Góc trên, bên phải bản vẽ.
C. Góc dưới, bên trái bản vẽ.
D. Góc dưới, bên phải bản vẽ.
Hình chiếu bằng
Hình chiếu cạnh
Hình chiếu đứng
Ví dụ 5: Hoặc có thể sửa lại như sau:
Trong phương pháp chiếu góc thứ ba, hình chiếu bằng được đặt ở vị trí nào so với hình chiếu đứng ? Khoanh vào chữ cái ở đầu phương án trả lời đúng trong các phương án sau:
A. Bên trái hình chiếu đứng.
B. Bên phải hình chiếu đứng.
C. Bên trên hình chiếu đứng.
D. Bên dưới hình chiếu đứng.
Hình chiếu bằng
Hình chiếu cạnh
ĐỀ KIỂM TRA
MÔN CÔNG NGHỆ
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ
Tháng 11.2012
Nội dung
Ph?n 1. Định hướng chỉ đạo về đổi mới kiểm tra, đánh giá
Ph?n 2. Biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ
Ph?n 3. Hướng dẫn xây dựng thư viện câu hỏi bài tập
Phần thứ hai - Biên soạn đề kiểm tra môn công nghệ
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
1.1. Khái quát về kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ.
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
II. Ví dụ minh họa
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ ở cấp THCS
1.1. Khái quát về kiểm tra, đánh giá môn Công nghệ.
- KTĐG nhằm nhận định thực trạng và định hướng điều chỉnh.
Việc KTĐG hiện nay vẫn còn phụ thuộc vào chủ quan của mỗi GV, chưa đánh giá được tổng thể, chưa đánh giá được theo mục tiêu hoặc chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học.
- Để đổi mới KTĐG, giáo viên cần có kĩ năng xây dựng thư viện (ngân hàng) câu hỏi và biên soạn đề.
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ ở cấp THCS
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy
Trước đây sử dụng cách chia của Bloom, chia mục tiêu kiến thức ra 6 mức: Biết, Hiểu, Vận dụng, Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá.
Hiện nay, giáo dục phỏ thông sử dụng cách chia của NIKO, chia ra 4 mức, gọi là các cấp độ của tư duy: Biết, Hiểu, Vận dụng cấp độ thấp và Vận dụng cấp độ cao.
Bảng tóm tắt về loại và mức độ của mục tiêu dạy học (Theo Bloom)
6 mức mục tiêu ki?n th?c
1. Biết: Người học chỉ nhận biết và nhớ lại được những thông tin đã được học; chỉ cần nhắc lại các sự kiện, hiện tượng,... mà không cần giải thích.
2. Hiểu: Người học nắm được ý nghĩa của tài liệu. Điều đó thông qua các khả năng như: có thể chuyển tải tài liệu từ dạng này sang dạng khác, có thể giải thích hoặc tóm tắt tài liệu, có thể diễn giải, mô tả,... được các thông tin đã thu thập được, qua đó thể hiện năng lực hiểu biết của họ.
3. Vận dụng: người học sử dụng các thông tin đã thu được để giải quyết những tình huống khác với tình huống đã biết.
6 mức mục tiêu ki?n th?c
4. Phân tích: người học biết tách cái tổng thể thành các bộ phận, thấy được mối quan hệ giữa các bộ phận, biết sử dụng các thông tin để phân tích.
5. Tổng hợp: người học biết kết hợp các bộ phận để tạo thành một tổng thể mới từ tổng thể cũ. Mức này đòi hỏi người học có khả năng phân tích đi đôi với tổng hợp, bắt đầu thể hiện tính sáng tạo của cá nhân.
6. Đánh giá: Đòi hỏi người học có những hành động hợp lí về quyết định, so sánh, phê phán, đánh giá hay chọn lọc trên cơ sở các tiêu chí; có khả năng tổng hợp để đánh giá.
5 mức mục tiêu kĩ năng
1. Bắt chước được: Quan sát các thao tác, các hoạt động mẫu rồi thực hiện theo một cách máy móc, thụ động.
2. Làm được: Tự hoàn thành đạt yêu cầu một công việc nào đó theo hướng dẫn.
3. Thành thạo: Tự hoàn thành đạt yêu cầu một công việc nào đó một cách thuần thục, không cần hướng dẫn.
4. Kĩ xảo: Tự hoàn thành đạt yêu cầu một công việc nào đó với các thao tác rất chuẩn xác và thuần thục, hầu như không cần có sự điều khiển của trí óc.
5. Sáng tạo: Tự hoàn thành công việc với chất lượng, số lượng, hiệu quả cao hơn hoặc có cải tiến về qui trình thực hiện v.v....
5 mức mục tiêu thái độ
1. Chấp nhận: Thừa nhận một cách thụ động nhưng không phản kháng, chống đối.
2. Hưởng ứng: Thừa nhận một cách tích cực, có quan tâm đến vấn đề.
3. Đánh giá: Đã nhập cuộc, có nhận xét về vấn đề được đặt ra.
4. Cam kết thực hiện: Thực hiện một cách chủ động, tự nguyện.
5. Thành thói quen: Đã trở thành tác phong, lối sống của bản thân.
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy (Theo NIKO).
A. Nhận biết / Biết
- Nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu.
- Các hoạt động tương ứng với cấp độ nhận biết là: nhận dạng, đối chiếu, chỉ ra . . .
- Các động từ tương ứng với cấp độ nhận biết có thể là: xác định, đặt tên, liệt kê, đối chiếu hoặc gọi tên, giới thiệu, chỉ ra,. . .
Ví dụ: Gọi tên dụng cụ để gia công cơ khí; nhớ được ký hiệu trong sơ đồ điện; kể tên các bộ phận trong bộ đèn ống huỳnh quang...
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy (Theo NIKO).
B. Thông hiểu / Hiểu
- Hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng khi chúng được thể hiện theo các cách tương tự như cách GV đã giảng hoặc như các ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp học.
- Các hoạt động tương ứng với cấp độ thông hiểu là: diễn giải, tổng kết, kể lại, viết lại, lấy được ví dụ theo cách hiểu của mình.
- Các động từ tương ứng với cấp độ thông hiểu có thể là: tóm tắt, giải thích, diễn dịch, mô tả, so sánh (đơn giản), phân biệt, đối chiếu, trình bày lại, viết lại, minh họa, hình dung, chứng tỏ, chuyển đổi.
Ví dụ: Giải thích được nguyên lý làm việc của MBT; giải thích nguyên lý hoạt động dèn sợi đốt ....
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy (Theo NIKO).
C. Vận dụng cấp độ thấp
- HS có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn thông hiểu, tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của GV hoặc trong SGK.
- Các hoạt động tương ứng là: xây dựng mô hình, trình bày, tiến hành thí nghiệm, phân loại, áp dụng quy tắc (định lí, định luật, mệnh đề), sắm vai và đảo vai trò.
- Các động từ tương ứng có thể là: thực hiện, giải quyết, minh họa, tính toán, diễn dịch, bày tỏ, áp dụng, phân loại, sửa đổi, đưa vào thực tế, chứng minh, ước tính, vận hành.
Ví dụ: Tính toán được chi phí trong s? d?ng di?n, đọc-hiểu được các số liệu định mức trên dụng cụ dùng điện.
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
1.2. Mô tả về cấp độ tư duy (Theo NIKO).
D. Vận dụng ở cấp độ cao
- HS có thể sử dụng các khái niệm về môn học - chủ đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học trong SGK. Đây là những vấn đề giống với các tình huống học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội.
- Cấp độ này có thể coi là tổng hòa cả 3 cấp độ Phân tích, Tổng hợp và Đánh giá theo bảng phân loại của Bloom.
- Các hoạt động tương ứng: thiết kế, đặt kế hoạch hoặc sáng tác; biện minh, phê bình hoặc rút ra kết luận; tạo ra sản phẩm mới . . .
- Các động từ tương ứng: lập kế hoạch, thiết kế, tạo ra,. . .
Ví dụ: Thiết kế hộp đồ dùng học tập; Thiết kế sơ đồ đi dây một mạch điện ;...
Tóm tắt mô tả về cấp độ tư duy của NIKO
Sơ lược ưu điểm và hạn chế
của các phương pháp KTĐG
3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra
I. Hướng dẫn biên soạn đề kiểm tra Công nghệ
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra
Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, phần hay một học kì, một năm hay một cấp học. Khi biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào một số vấn đề chính sau:
- Mục đích, yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra;
- Chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình môn Công nghệ THPT;
- Thực tế học tập của học sinh;
- Cơ sở vật chất của nhà trường phục vụ cho môn Công nghệ.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Để xác định các hình thức kiểm tra phù hợp với nội dung môn học Công nghệ cấp THPT giáo viên cần phải nắm vững một số nội dung cơ bản sau:
- Xuất phát từ đặc điểm của môn học Công nghệ, giáo viên cần xác định các hình thức kiểm tra:
+ Kiểm tra lý thuyết;
+ Kiểm tra thực hành;
+ Kiểm tra lý thuyết kết hợp với kiểm tra thực hành;
+ Kiểm tra qua thu hoạch tổ chức tham quan.
- Căn cứ vào quy định của Bộ GDĐT tại Quyết định số 40/2006/QĐ-BGDĐT ngày 5/10/2006 để xác định các loại bài kiểm tra: Kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ, kiểm tra cuối năm học.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
Đề kiểm tra (viết) có các hình thức sau:
1. Đề kiểm tra tự luận.
2. Đề kiểm tra trắc nghiệm (trắc nghiệm khách quan).
3. Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức tự luận và trắc nghiệp khách quan: (Trong đề kiểm tra có cả câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan).
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
1. Đề kiểm tra tự luận:
1.1. Ưu điểm:
- Phù hợp với thói quen của GV, HS;
- Dễ ra đề, có thể ra đề ở dạng ”đóng” hoặc “mở”;
- HS phải nắm vững kiến thức mới làm được bài;
- Có thể đánh giá được cả kiến thức, kỹ năng và thái độ;
- Dễ dàng đánh giá được tư duy sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức.
1.2. Hạn chế:
- Khó bao quát phạm vi rộng kiến thức trong chương trình;
- Người làm bài dễ nhìn bài hoặc trao đổi với người khác;
- Độ chính xác tùy thuộc vào chủ quan của GV khi chấm;
- Khó có thể tự động hóa việc chấm bài.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
2. Đề kiểm tra trắc nghiệm (TNKQ)
2.1. Ưu điểm:
- Có thể bao quát được phạm vi rộng kiến thức của môn học;
- Hạn chế chép bài hoặc trao đổi khi làm bài;
- Dễ chấm bài, có thể chấm bài bằng phương tiện hiện đại;
- Độ chính xác phụ thuộc vào chất lượng đề.
2.2. Hạn chế:
- Chưa phù hợp với thói quen của giáo viên khi ra đề;
- Người làm bài có thể đoán kết quả;
- Khó ra đề, nhất là đề dạng “mở” để học sinh vận dụng;
- Dễ kiểm tra kiến thức, khó kiểm tra kỹ năng, khó đánh giá tính sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra
3. Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức tự luận và TNKQ.
- Mỗi hình thức ra đề kiểm tra đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của HS chính xác hơn.
- Kết hợp giữa tự luận và TNKQ sẽ tận dụng được những ưu điểm của cả hai hình thức.
- Nếu đề kiểm tra kết hợp hai hình thức thì nên có nhiều phiên bản đề khác nhau hoặc cho HS làm bài kiểm tra phần TNKQ độc lập với việc làm bài kiểm tra phần tự luận: làm phần TNKQ trước, thu bài rồi mới cho HS làm phần tự luận.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 3. Thiết lập ma trận đề kiểm tra
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
1. Lựa chọn và phân bố các chuẩn cho phù hợp với chương trình.
2. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) phù hợp với chương trình.
3. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
1. Lựa chọn và phân bố các chuẩn cho phù hợp với chương trình.
+ Chuẩn được chọn để đánh giá là chuẩn có vai trò quan trọng trong chương trình môn học. Đó là chuẩn có thời lượng quy định trong phân phối chương trình nhiều và làm cơ sở để hiểu được các chuẩn khác.
+ Mỗi một chủ đề (nội dung, chương...) nên có những chuẩn đại diện được chọn để đánh giá.
+ Số lượng chuẩn cần đánh giá ở mỗi chủ đề (nội dung, chương...) tương ứng với thời lượng quy định trong phân phối chương trình dành cho chủ đề (nội dung, chương...) đó. Nên để số lượng các chuẩn kĩ năng và chuẩn đòi hỏi mức độ tư duy cao (vận dụng) nhiều hơn.
Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
2. Phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho mỗi chủ đề (nội dung, chương...) phù hợp với chương trình.
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra, căn cứ vào mức độ quan trọng của mỗi chủ đề (nội dung, chương...) trong chương trình và thời lượng quy định trong phân phối chương trình để phân phối tỉ lệ % tổng điểm cho từng chủ đề.
Nh?ng di?m c?n luu ý khi thiết lập ma trận đề kiểm tra
Lưu ý:
3. Tính số điểm và quyết định số câu hỏi cho mỗi chuẩn tương ứng
Căn cứ vào mục đích của đề kiểm tra để phân phối tỉ lệ % số điểm cho mỗi chuẩn cần đánh giá, ở mỗi chủ đề, theo hàng. Giữa ba cấp độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng theo thứ tự nên theo tỉ lệ phù hợp với chủ đề, nội dung và trình độ, năng lực của học sinh.
+ Căn cứ vào số điểm đã xác định ở B5 để quyết định số điểm và câu hỏi tương ứng, trong đó mỗi câu hỏi dạng TNKQ phải có số điểm bằng nhau.
+ Nếu đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức trắc nghiệm khách quan và tự luận thì cần xác định tỉ lệ % tổng số điểm của mỗi một hình thức sao cho thích hợp.
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 4. Biên soạn câu hỏi theo ma trận
Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm.
Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu:
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
Các yêu cầu chung đối với câu hỏi tự luận và trắc nghiệm khách quan
1) Câu hỏi phải đánh giá những nội dung quan trọng của chương trình;
2) Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng;
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
4) Không nên trích dẫn nguyên văn câu có sẵn trong SGK;
5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS;
6) Câu nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiến thức;
7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;
8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn;
10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
- Câu dẫn của loại câu nhiều lựa chọn thường là một câu hỏi hoặc câu bỏ lửng tạo cơ sở cho phần lựa chọn.
- Câu dẫn của loại câu đúng – sai thường là một câu phát biểu trọn vẹn.
- Loại câu ghép đôi thường không có câu dẫn.
- Loại câu điền khuyết thường câu dẫn là một câu hoặc nhiều câu trọn vẹn nhưng bỏ khuyết một số từ trong đó.
Chú ý: Tránh nhầm lẫn giữa câu dẫn và câu hướng dẫn cách làm bài.
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
- Câu dẫn của loại câu nhiều lựa chọn thường là một câu hỏi hoặc câu bỏ lửng tạo cơ sở cho phần lựa chọn.
Ví dụ: (câu hỏi)Thế nào là Phép chiếu vuông góc ?
A/ Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu song song với nhau.
B/ Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu vuông góc với nhau.
C/ Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu đồng quy.
D/ Phép chiếu vuông góc là phép chiếu có các tia chiếu vuông góc với mặt chiếu.
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
3) Câu dẫn phải đặt ra câu hỏi trực tiếp hoặc một vấn đề cụ thể;
- Câu dẫn của loại câu nhiều lựa chọn thường là một câu hỏi hoặc câu bỏ lửng tạo cơ sở cho phần lựa chọn.
Ví dụ: Phép chiếu vuông góc là phép chiếu : (câu bỏ lửng)
A/Có các tia chiếu song song với nhau
B/Có các tia chiếu vuông góc với nhau
C/Có các tia chiếu đồng quy
D/Có các tia chiếu vuông góc với mặt chiếu
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- Câu dẫn của loại câu đúng – sai thường là một câu phát biểu trọn vẹn.
Ví dụ: Khoanh vào chữ Đ nếu đúng, chữ S nếu sai trong các câu sau (câu hướng dẫn):
1. Hình cắt là hình biểu diễn phần vật thể ở sau mặt phẳng cắt. Đ S
2. Để bảo vệ ngắn mạch và quá tải mạng điện người ta chỉ dùng cầu chì. Đ S
3. Động cơ điện hoạt động dựa trên tác dụng từ của dòng điện. Đ S
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Loại câu ghép đôi thường không có câu dẫn.
Ví dụ: Hãy ghép nối các đồ dùng điện ở cột B vào nhóm đồ dùng điện ở cột A cho phù hợp (câu hướng dẫn).
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
- Câu dẫn của loại câu điền khuyết thường là một câu hoặc nhiều câu trọn vẹn nhưng bỏ khuyết một số từ hoặc cụm từ trong đó.
Ví dụ: Hãy điền các từ vào chỗ trống cho thích hợp (câu hướng dẫn).
Khối ………………. là khối hình học được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một ……………… (trục quay) của hình .
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
Chú ý: Tránh nhầm lẫn giữa câu dẫn và câu hướng dẫn cách làm bài.
Ví dụ một số dạng câu hướng dẫn:
- Hãy chọn và đánh dấu tích()vào ô trống của đáp án đúng nhất.
- Khoanh vào chữ Đ nếu đúng, chữ S nếu sai trong các câu sau:
- Hãy lựa chọn các cụm từ ở cột B cho phù hợp với cột A
Điền những công việc còn thiếu trong quy trình chung nối dây dẫn điện vào sơ đồ sau theo đúng trình tự:
.........
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
4) Không nên trích dẫn nguyên văn câu có sẵn trong SGK;
Ví dụ: Khối tròn xoay được tạo thành khi quay một hình phẳng quanh một đường cố định (trục quay) của hình . (Trích nguyên văn).
A - Đúng; B - Sai
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
5) Từ ngữ, cấu trúc của câu hỏi phải rõ ràng và dễ hiểu đối với mọi HS;
Ví dụ:
1. Động cơ điện có hai bộ phận chính.
A – Đúng B – Sai
2. Chi tiết máy là phần tử trong máy . Đúng hay sai ?
A – Đúng B – Sai
3. Vật liệu cách điện có nhiệm vụ cách điện trong mạng điện . Đúng hay sai ?
A – Đúng B – Sai
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
6) Câu nhiễu phải hợp lý đối với những HS không nắm vững kiến thức;
Ví dụ:
1. Câu nhiễu không đảm bảo yêu cầu:
Máy biến áp có công dụng :
a) Tạo ra điện năng b) Tăng , giảm điện năng
c) Tăng , giảm điện áp d) Tăng , giảm nhiệt độ.
2. Không có câu chọn:
Lớp bột huỳnh quang ở đèn ống huỳnh quang có tác dụng :
a) Phát ra điện b) Phát ra các hạt điện tử
c) Tăng tuổi thọ của đèn d) Mồi phóng điện
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
7) Mỗi phương án sai nên xây dựng dựa trên các lỗi hay nhận thức sai lệch của HS;
Ví dụ:
1. Hai bóng đèn có hiệu điện thế định mức 110V thì có thể mắc nối tiếp để sử dụng ở nguồn điện có hiệu điện thế 220V, đúng hay sai?
A – Đúng B – Sai.
2. Trên máy biến áp có quy định một cuộn dây là cuộn sơ cấp còn cuộn kia là cuộn thứ cấp.
A – Đúng B – Sai.
3. Đồng hồ dùng để đo điện áp mạch điện là :
A- Ôm kế .
B- Điện kế .
C- Áp kế .
D- Vôn kế .
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
8) Đáp án đúng của câu hỏi này phải độc lập với đáp án đúng của các câu hỏi khác trong bài kiểm tra;
Ví dụ: Bài kiểm tra có hai câu:
1. Quy trình lắp đặt mạch điện là : Vẽ sơ đồ lắp đặt-Khoan lỗ lắp đặt TB và DD- Vạch dấu vị trí lắp đặt TB và DD- Lắp đặt TB và DD-Kiểm tra mạch điện theo yêu cầu-Vận hành thử.
A – Đúng B – Sai
2. Quy trình lắp đặt mạch điện là :
A - Vẽ sơ đồ lắp đặt-Khoan lỗ lắp đặt TB và DD- Vạch dấu vị trí lắp đặt TB và DD- Lắp đặt TB và DD-Kiểm tra mạch điện theo yêu cầu-Vận hành thử.
B - Vẽ sơ đồ lắp đặt- Vạch dấu vị trí lắp đặt TB và DD- Khoan lỗ lắp đặt TB và DD- Lắp đặt TB và DD-Kiểm tra mạch điện theo yêu cầu-Vận hành thử.
C - Khoan lỗ lắp đặt TB và DD- Vẽ sơ đồ lắp đặt- Vạch dấu vị trí lắp đặt TB và DD- Lắp đặt TB và DD-Kiểm tra mạch điện theo yêu cầu-Vận hành thử.
D - Vạch dấu vị trí lắp đặt TB và DD- Vẽ sơ đồ lắp đặt-Khoan lỗ lắp đặt TB và DD- Lắp đặt TB và DD-Kiểm tra mạch điện theo yêu cầu-Vận hành thử.
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
9) Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn; Điều này thường xảy ra khi những chỗ trống trong câu điền khuyết có thể điền nhiều từ khác nhau.
Ví dụ: Điền vào chỗ chấm nội dung thích hợp:
Để ... mạch điện, người ta dùng ....
+ Để bảo vệ mạch điện, người ta dùng cầu chì , áp tô mát.
+ Để đóng-cắt mạch điện, người ta dùng cầu dao, công tắc điện.
+ Để lắp đặt và sửa chữa mạch điện, người ta dùng các dụng cụ cơ khí.
......
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
10) Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất;
Ví dụ: Câu có nhiều câu chọn:
Câu 1 : Để chế tạo ra nam châm điện , cần sử dụng các loại vật liệu kỹ thuật :
a) Vật liệu dẫn từ , vật liệu dẫn điện
b) Vật liệu dẫn điện , vật liệu cách điện
c) Vật liệu dẫn điện , vật liệu cách nhiệt
d) Cả c) và b)
e) Cả a) và b)
Câu 2: Nếu mặt đáy của hình trụ song song với mặt phẳng chiếu cạnh thì hình chiếu bằng là:
a)Hình vuông b) Hình chữ nhật
c)Hình tròn d) Hình vuông hoặc hình chữ nhật
a. Các yêu cầu đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan
11) Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”.
Ví dụ:
Câu 1 : Để chế tạo ra nam châm điện , cần sử dụng các loại vật liệu kỹ thuật :
a) Vật liệu dẫn từ .
b) Vật liệu cách điện .
c) Vật liệu dẫn điện .
d) Các phương án trên đều đúng .
Câu 5 : Lớp bột huỳnh quang ở đèn ống huỳnh quang có tác dụng :
a) Mồi phóng điện
b) Phát ra các hạt điện tử
c) Tăng tuổi thọ của đèn
d) Không có phương án nào đúng
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
3) Câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới.
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo;
5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó.
6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của HS.
7) Yêu cầu HS phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin.
8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến HS.
9) Câu hỏi nên gợi ý về: Độ dài của bài luận; Thời gian để viết bài luận; Các tiêu chí cần đạt.
10) Nếu câu hỏi yêu cầu HS nêu quan điểm và chứng minh cho quan điểm của mình thì cần nêu rõ: bài làm của HS sẽ được đánh giá dựa trên những lập luận logic mà HS đó đưa ra để chứng minh và bảo vệ quan điểm của mình chứ không chỉ đơn thuần là nêu quan điểm đó.
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
3) Câu hỏi yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới;
Ví dụ: Sau khi HS học xong bản vẽ các khối tròn xoay, GV có thể nêu yêu cầu cho HS đọc bản vẽ các khối có kết hợp các khối
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo.
Ví dụ : Với mục tiêu: Hiểu được nội dung Đọc bản vẽ lắp, có thể ra câu hỏi :
Nêu trình tự tháo, lắp bộ vòng đai trên bản vẽ bên.
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
4) Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đo
Ví dụ 1
VÍ DỤ 2
Hình vẽ dưới đây là sơ đồ cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động của động cơ 4 kỳ.Có thể ra các câu hỏi
Mức nhận biết:
Câu 1: Hãy chỉ ra các cơ cấu truyền chuyển động và cơ cấu biến đổi chuyển động.
Mức thông hiểu:
Câu 2: Với trạng thái như hình vẽ trên, pittông đang chuyển động thế nào?
Mức vận dụng:
Câu 3: Van đang ở trạng thái tiếp tục mở hay đang đóng ? Vì sao?
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
5) Nội dung câu hỏi đặt ra một yêu cầu và các hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện yêu cầu đó;
6) Yêu cầu của câu hỏi phù hợp với trình độ và nhận thức của HS;
Ví dụ:
Vòng ngắn mạch trong động cơ điện có tác dụng gì?
- Vì sao khi đèn ống làm việc thì xảy ra hiện tượng nhấp nháy?
b. Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận
7) Yêu cầu HS phải hiểu nhiều hơn là ghi nhớ những khái niệm, thông tin;
8) Ngôn ngữ sử dụng trong câu hỏi phải truyền tải được hết những yêu cầu của cán bộ ra đề đến HS;
VÝ dô: C©u kh«ng giíi h¹n ph¹m vi gi¶i quyÕt râ rµng:
1. Tr×nh bµy nguyªn lÝ lµm viÖc cña ®å dïng ®iÖn.
2. Tr×nh bµy s¬ ®å vµ nguyªn lÝ lµm viÖc cña m¸y biÕn ¸p.
3. Trong ph¬ng ph¸p chiÕu vu«ng gãc, c¸c mÆt ph¼ng chiÕu cã vÞ trÝ nh thÕ nµo ®èi víi vËt thÓ?
4. Tuổi thọ của bóng đèn phụ thuộc vào yếu tố nào?
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
* Đề kiểm tra tự luận
Cách tính điểm tuân thủ chặt chẽ các bước từ B3 đến B7 phần Thiết lập ma trận đề kiểm tra.
B3. Quy?t d?nh phõn ph?i t? l? % t?ng di?m cho m?i ch? d? (n?i dung, chuong...);
B4. Quy?t d?nh t?ng s? di?m c?a bi ki?m tra;
B5. Tớnh s? di?m cho m?i ch? d? (n?i dung, chuong...) tuong ?ng v?i t? l? %;
B6. Tớnh t? l? %, s? di?m v quy?t d?nh s? cõu h?i cho m?i chu?n tuong ?ng;
B7. Tớnh t?ng s? di?m v t?ng s? cõu h?i cho m?i c?t;
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
* Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
Cách 1: Điểm toàn bài là 10 điểm. Phân phối điểm cho mỗi phần TL, TNKQ theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ có số điểm bằng nhau.
Vớ d? 1 : N?u d? dnh 30% th?i gian cho TNKQ v 70% th?i gian dnh cho TL thỡ di?m cho t?ng ph?n l?n lu?t l 3 di?m v 7 di?m. N?u cú 12 cõu TNKQ thỡ m?i cõu tr? l?i dỳng s? du?c: 3
------- = 0,25 di?m.
12
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 5. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm
* Đề kiểm tra kết hợp hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan
Cách 2: Điểm toàn bài bằng tổng điểm của hai phần. Phân phối điểm cho mỗi phần theo nguyên tắc: số điểm mỗi phần tỉ lệ thuận với thời gian dự kiến học sinh hoàn thành từng phần và mỗi câu TNKQ trả lời đúng được 1 điểm, sai được 0 điểm.
Khi đó cho điểm của phần TNKQ trước rồi tính điểm của phần TL.
Cách tính điểm phần tự luận
Điểm của phần TL sẽ là:
XTN. TTL
XTL = ----------
TTN
Với: XTL: điểm của phần TL
TTL: số thời gian dành cho việc trả lời phần TL
XTN: điểm của phần TNKQ
TTN: số thời gian dành cho việc trả lời phần TNKQ
Cách tính điểm phần tự luận
Ví dụ 1: Điểm của phần TNKQ là 20 (20 câu) và thời gian dự kiến hoàn thành là 30%. Vậy điểm của phần tự luận là bao nhiêu ?
XTL = ?
1.3. Quy trình biên soạn đề kiểm tra môn Công nghệ
Bước 6. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra
1) Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác.
2) Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với các cấp độ nhận thức của chuẩn cần đánh giá hay không? Xem số điểm và gian dự kiến có phù hợp không? (GV tự làm bài kiểm tra, thời gian làm bài của GV bằng khoảng 70% thời gian dự kiến cho HS làm bài là phù hợp).
3) Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh đề cho phù hợp với mục tiêu, chuẩn chương trình và đối tượng học sinh (nếu có điều kiện, hiện nay đã có một số phần mềm hỗ trợ cho việc này, giáo viên có thể tham khảo).
4) Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm.
Ph?n 3. HU?NG D?N XY D?NG THU VI?N
CU H?I, BI T?P
1. Nội dung các đề kiểm tra phải bao hết nội dung đề cập trong chuẩn kiến thức, kĩ năng:
Để thực hiện được điều này cần tiến hành các công việc theo trình tự sau:
- Lập bảng mục tiêu: liệt kê nội dung mục tiêu các bài của môn học.
- Lập bảng phân tích mục tiêu đánh giá: xác định loại mục tiêu, mức độ của mục tiêu, phân chia nội dung mục tiêu thành các phần nhỏ (nếu cần).
Lưu ý: Đảm bảo mỗi mục tiêu đánh giá sẽ tương ứng với tối thiểu một câu hỏi, bài tập.
2. Đảm bảo các câu hỏi, bài tập tương ứng với các mức đã nêu trong mục tiêu:
Việc đảm bảo yêu cầu của đề kiểm tra đúng với mức của mục tiêu thường được thể hiện qua một số từ hoặc cụm từ mệnh lệnh.
Ví dụ:
- Khi mục tiêu kiến thức ở mức biết thì chỉ dùng các từ, cụm từ: “Nêu”, “Trình bày”, “Hãy cho biết diễn biến” v.v...
- Khi mục tiêu kiến thức ở mức hiểu thì thường hay sử dụng các cụm từ: “Tại sao”, “Hãy cho biết vì sao”, “Hãy giải thích” v.v...
Phần 3. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG THƯ VIỆN
CÂU HỎI, BÀI TẬP
3. Sử dụng các hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá phù hợp:
Giáo viên cần nắm vững các hình thức và phương pháp kiểm tra đánh giá, hiểu được ưu điểm và hạn chế của mỗi loại để có những lựa chọn thích hợp để đảm bảo hiệu quả, chất lượng đánh giá.
Phần 3. HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG THƯ VIỆN
CÂU HỎI, BÀI TẬP
BÀN THÊM VỀ CÁCH SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP
Câu tự luận còn được chia ra 2 loại:
- Câu mở: Có phạm vi trả lời tương đối rộng và khái quát. Người học được tự do diễn đạt tư tưởng và kiến thức nên có thể phát huy óc sáng kiến và suy luận.
Ưu điểm: phát huy tính tích cực, sáng tạo của người học.
- Câu đóng: Có phạm vi trả lời hạn chế (còn gọi là câu tự luận ngắn), đề cập tới nội dung tương đối hẹp nên đỡ mơ hồ đối với người trả lời và người chấm.
Ưu điểm: cho phép tăng số lượng câu hỏi, chấm điểm dễ hơn, độ tin cậy cao hơn.
Câu tự luận còn được chia ra 2 loại:
Ví dụ:
- Câu mở:
1. So sánh hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí và hệ thống phun xăng.
2. Hãy đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng động cơ đốt trong.
- Câu đóng:
1. Trình bày nguyên lí làm việc của động cơ xăng, loại 4 kì, không tăng áp.
2. Vẽ sơ đồ nguyên lí hệ thống làm mát bằng nước, loại tuần hoàn cưỡng bức.
Xác định mục tiêu đánh giá
- Xác định mục tiêu đánh giá như thế nào ?
Có thể thực hiện bằng cách lập bảng.
+ Bước 1: Lập bảng mục tiêu đánh giá.
+ Bước 2: Xác định loại của mục tiêu.
+ Bước 3: Xác định mức độ của mục tiêu.
+ Bước 4: Phân chia mục tiêu thành các phần tử nhỏ để xây dựng câu hỏi, bài tập,. (Chỉ thực hiện khi nội dung một mục tiêu bao gồm nhiều ý khác nhau).
+ Bước 5: Hoàn chỉnh
ví dụ 1: Xác định mục tiêu đánh giá bài 2 - Hình chiếu vuông góc, môn Công nghệ 11
Mục tiêu của bài là:
1. Hiểu được nội dung cơ bản của phương pháp hình chiếu vuông góc
2. Biết được vị trí của các hình chiếu ở trên bản vẽ
Nội dung chính của bài là:
I. Phương pháp chiếu góc thứ nhất
II. Phương pháp chiếu góc thứ ba
ví dụ 1: Xác định mục tiêu đánh giá bài 2 - Hình chiếu vuông góc, môn Công nghệ 11
Bước 1: Lập bảng mục tiêu đánh giá
ví dụ 1: Xác định mục tiêu đánh giá bài 2 - Hình chiếu vuông góc, môn Công nghệ 11
Bước 2: Xác định loại của mục tiêu
ví dụ 1: Xác định mục tiêu đánh giá bài 2 - Hình chiếu vuông góc, môn Công nghệ 11
Bước 3: Xác định mức của mục tiêu
ví dụ 1: Xác định mục tiêu đánh giá bài 2 - Hình chiếu vuông góc, môn Công nghệ 11
Bước 4: Phân chia mục tiêu
ví dụ 1: Xác định mục tiêu đánh giá bài 2 - Hình chiếu vuông góc, môn Công nghệ 11
Bước 5: Hoàn chỉnh bảng mục tiêu
ví dụ 2: Xác định mục tiêu đánh giá bài 29 - Hệ thống đánh lửa, môn Công nghệ 11
Ví dụ 3: Xây dựng câu hỏi cho bài 2 - Hình chiếu vuông góc, môn Công nghệ 11
1. Cách xác định mục tiêu đánh giá
- Sử dụng mục tiêu đánh giá như thế nào ?
+ Mỗi mục tiêu đánh giá cho phép xây dựng được tối thiểu một câu hỏi hoặc bài tập tương ứng.
+ Căn cứ theo loại, mức của mục tiêu đánh giá mà xây dựng câu hỏi, bài tập tương ứng.
Ví dụ 3: Xây dựng câu hỏi cho bài 2 - Hình chiếu vuông góc, môn Công nghệ 11
Bảng xây dựng câu hỏi, bài tập
dùng để kiểm tra đánh giá
Kĩ thuật biên soạn câu hỏi, bài tập
* Nội dung đề kiểm tra phải đảm bảo thỏa mãn một số yêu cầu sau đây:
1. Được diễn đạt bằng văn phong khoa học, đảm bảo rõ ràng, đơn nghĩa để thí sinh hiểu được yêu cầu của đề.
2. Nếu là loại câu tự luận ngắn, cần có giới hạn phạm vi giải quyết rõ ràng.
3. Nếu là bài tập phải có đủ dữ kiện để giải quyết.
4. Mức độ khó phải đạt bằng hoặc thấp hơn mục tiêu (trừ trường hợp đặc biệt như thi tuyển, thi chọn học sinh giỏi,. . .).
ví dụ 3: Đảm bảo yêu cầu 1: Diễn đạt bằng văn phong khoa học, đảm bảo rõ ràng, đơn nghĩa để thí sinh hiểu được yêu cầu của đề
1. Câu diễn đạt không rõ ràng:
- Khi đang giảng bài giáo viên có được sử dụng di động không ?
- Nhiên liệu từ thùng nhiên liệu tới vòi phun như thế nào ?
- Anh (chị) thích và ghét một giáo viên như thế nào. Tại sao ?
- Ai ăn cắp nỏ thần của An Dương Vương ?
2. Câu đa nghĩa:
- Liễu Thăng bị chém ở đâu ?
- Tại sao ô tô quay vòng được ?
- Ngày 22 tháng 12 là ngày gì ?
Ví dụ 4: Đề thi không nêu rõ yêu cầu, thiếu thông tin về thời gian làm bài.
Trích nguyên văn đề thi kết thúc chuyên đề trong chương trình đào tạo thạc sĩ quản lí giáo dục:
Đề thi môn học
Quản lí nhà nước về giáo dục
Nội dung quản lí Nhà nước về Giáo dục. Anh, Chị phân tích và liên hệ việc thực hiện những nội dung này ở địa phương hoặc đơn vị của mình.
Ví dụ 5: diễn đạt không rõ ràng
Trong phương pháp chiếu góc thứ ba, vị trí hình chiếu bằng được đặt ở góc nào trên bản vẽ ? Khoanh vào chữ cái ở đầu phương án trả lời đúng trong các phương án sau (Câu 1 [tr. 121 - Tài liệu]):
A. Góc bên trái bản vẽ.
B. Góc bên phải bản vẽ.
C. Dưới hình chiếu đứng.
D. Trên hình chiếu bằng.
Ví dụ 5: diễn đạt không rõ ràng
Trong phương pháp chiếu góc thứ ba, vị trí hình chiếu bằng được đặt ở góc nào trên bản vẽ ? Khoanh vào chữ cái ở đầu phương án trả lời đúng trong các phương án sau:
A. Góc bên trái bản vẽ.
B. Góc bên phải bản vẽ.
C. Dưới hình chiếu đứng.
D. Trên hình chiếu bằng.
Ví dụ 5: Có thể sửa lại như sau:
Trong phương pháp chiếu góc thứ ba, vị trí hình chiếu bằng được đặt ở góc nào trên bản vẽ ? Khoanh vào chữ cái ở đầu phương án trả lời đúng trong các phương án sau:
A. Góc trên, bên trái bản vẽ.
B. Góc trên, bên phải bản vẽ.
C. Góc dưới, bên trái bản vẽ.
D. Góc dưới, bên phải bản vẽ.
Hình chiếu bằng
Hình chiếu cạnh
Hình chiếu đứng
Ví dụ 5: Hoặc có thể sửa lại như sau:
Trong phương pháp chiếu góc thứ ba, hình chiếu bằng được đặt ở vị trí nào so với hình chiếu đứng ? Khoanh vào chữ cái ở đầu phương án trả lời đúng trong các phương án sau:
A. Bên trái hình chiếu đứng.
B. Bên phải hình chiếu đứng.
C. Bên trên hình chiếu đứng.
D. Bên dưới hình chiếu đứng.
Hình chiếu bằng
Hình chiếu cạnh
 








Các ý kiến mới nhất