Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tâm lý học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đồng Văn Toàn
Ngày gửi: 06h:14' 06-10-2021
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
TÂM LÝ HỌC









TS-GVC. ĐỒNG VĂN TOÀN
ĐT: 0914. 173. 417
Email: dongvantoan@gmail.com
Quy định
Đi học đúng giờ
Nghỉ học quá 20% số tiết: Cấm thi
Tài liệu học tập, tham khảo
Phạm Minh Hạc (chủ biên): Tâm lý học, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1982
Nguyễn Thị Thu Hiền, 2015, Tâm lý học đại cương, NXB Đại học Quốc gia TP. HCM
Nguyễn Quang Uẩn (chủ biên): Giáo trình Tâm lý học đại cương, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2012
Trần Trọng Thủy (chủ biên): Bài tập thực hành tâm lí học, Nxb Giáo dục, 1990
Nguyễn Xuân Thức (chủ biên): Giáo trình Tâm lý học đại cương, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2013
Chuẩn đầu ra học phần:
Sau khi SV học xong, cần nắm được những kiến thức cốt lõi và vận dụng chúng vào trong công việc, trong cuộc sống.
Đối tượng, nhiệm vụ, vị trí và ý nghĩa của Tâm lý học
Bản chất hiện tượng tâm lý người
Phương pháp nghiên cứu Tâm lý học
Chuẩn đầu ra học phần:
Sau khi SV học xong, cần nắm được những kiến thức cốt lõi và vận dụng chúng vào trong công việc, trong cuộc sống.
Hoạt động
Giao tiếp
Tâm lý người là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp
Sự hình thành và phát triển tâm lý
Sự hình thành và phát triển ý thức
Chuẩn đầu ra học phần:
Sau khi SV học xong, cần nắm được những kiến thức cốt lõi và vận dụng chúng vào trong công việc, trong cuộc sống.
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Trí nhớ
Tình cảm
Ý chí
Chuẩn đầu ra học phần:
Sau khi SV học xong, cần nắm được những kiến thức cốt lõi và vận dụng chúng vào trong công việc, trong cuộc sống.
Khái niệm nhân cách
Cấu trúc của nhân cách
Sự hình thành và phát triển nhân cách.
Bài 1. TLH là một khoa học
1. Tâm lý là gì?
2. Tâm lý học là gì?
3. Sơ lược sự hình thành và PT TLH
4. Đối tượng nghiên cứu của TLH
5. Nhiệm vụ của TLH
7. Phương pháp nghiên cứu TLH
8. Vai trò, vị trí của TLH
6. Bản chất, chức năng và phân loại các hiện tượng tâm lý
1. Tâm lý là gì?
Vào thời cổ đại Hy Lạp: tâm lý được xem như là linh hồn hay tâm hồn
Ở Phương Đông: nhìn nhận “Tâm” là tâm địa, tâm can, tâm khảm, tâm tư; “Lý” là lý luận về cái tâm, “Tâm lý” chính là lý luận về nội tâm của con người.
1. Tâm lý là gì?
Ngày nay, tâm lý được hiểu như tâm tư, tình cảm, sở thích, nhu cầu, cách ứng xử của con người.
Theo từ điển Tiếng Việt: “Tâm lý ý nghĩ, tình cảm... làm thành đời sống nội tâm, thế giới bên trong của con người”.
Tâm lý là tất cả những hiện tượng tinh thần nảy sinh trong đầu óc con người, gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con nguời.
Các hiện tượng tâm lý con người rất đa dạng, bao gồm:
Nhận thức (cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng, trí nhớ)
Xúc cảm, tình cảm (yêu, ghét, sợ, xấu hổ, giận, vui sướng…)
Ý chí (kiên trì, dũng cảm, quyết tâm…)
Những thuộc tính nhân cách của con người (nhu cầu, hứng thú, năng lực, tính cách, khí chất).
2. Tâm lý học là gì?
Tâm lý học là một khoa học, nghiên cứu về:
Các hiện tượng tâm lý.
Các quy luật nảy sinh, vận hành và phát triển của các hiện tượng tâm lý diễn ra trong cuộc sống của con người.
3. Sơ lược sự hình thành và PT TLH
3.1. Tư tưởng Tâm lý học thời cổ đại
Vào thời kỳ này, từ “tâm hồn”, “linh hồn” đã được sử dụng và nó xuất hiện và gắn liền với những tư tưởng của Triết học.
Nhà Triết học Aristotle (384-322TCN) với tác phẩm “Bàn về tâm hồn”.
Socrate (470-399 TCN) nhà triết học Hy Lạp với châm ngôn “Hãy tự biết mình” đã khơi ra một đối tượng mới cho Tâm lý học, đánh dấu một bước ngoặt trong suy nghĩ của con người.
3.2.Tâm lý học từ thế kỷ 19 trở về trước
Nhà Triết học người Pháp, Descartes (1596 - 1650), đã đặc biệt quan tâm đến mối quan hệ giữa tâm hồn và cơ thể. Ông cho rằng thể xác và tâm hồn tồn tại độc lập với nhau.
3.3. Tâm lý học trở thành một khoa học độc lập
Năm 1879, tại trường Đại học Leipzig (Đức), phòng thí nghiệm đầu tiên nghiên cứu về Tâm lý được thành lập, do Giáo sư người Đức, Wihelm Wundt (1832 - 1920) sáng lập.
3.4. Một vài quan điểm Tâm lý học hiện đại
Tâm lý học hành vi
Tâm lý học Ghestal (Tâm lý học cấu trúc)
Phân tâm học
Tâm lý học nhân văn
Tâm lý học nhận thức
Tâm lý học thần kinh
Tâm lý học Marxist
3.4. Một vài quan điểm Tâm lý học hiện đại
Tâm lý học hành vi: Nghiên cứu tâm lý con người thông qua những hành vi, cử chỉ
Tâm lý học Ghestal (Tâm lý học cấu trúc): Nghiên cứu tâm lý con người dựa vào tư duy và tri giác
Phân tâm học: Nghiên cứu vô thức của con người
Tâm lý học nhân văn: Nghiên cứu tâm lý thông qua giá trị tiềm năng, thế giới nội tâm của con người.
Tâm lý học nhận thức: Nghiên cứu về mối quan hệ giữa tâm lý với sinh lý, cơ thể và môi trường thông qua các hoạt động của trí nhớ, tư duy, ngôn ngữ, tri giác
Tâm lý học thần kinh: Nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố di truyền, sinh học và hành vi con người
Tâm lý học Marxist (Tâm lý học hoạt động): Nghiên cứu tâm lý trong quá trình hoạt động của con người.
4. Đối tượng nghiên cứu của TLH
Đối tượng nghiên cứu của Tâm lý học là các hiện tượng tâm lý, sự hình thành và vận hành của các hiện tượng tâm lý
5. Nhiệm vụ của TLH
Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý.
Phát hiện các quy luật tâm lý.
Tìm ra cơ chế hình thành tâm lý.
Lý giải, dự báo hành vi, thái độ của con người.
Đưa ra các giải pháp phát huy nhân tố con người hiệu quả nhất, ứng dụng trong các lĩnh vực hoạt động và nâng cao chất lượng cuộc sống.
6. Bản chất, chức năng và phân loại các hiện tượng tâm lý
6.1. Bản chất tâm lý người
Theo quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử:
Tâm lý người có nguồn gốc từ thế giới khách quan
Tâm lý người là chức năng của não
Tâm lý người có bản chất xã hội lịch sử.
Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể
Tâm lý
Thế giới
khách quan
Cảm giác
Tri giác
Tư duy
Trí nhớ
Chú ý
Ý chí
.v.v..
Tâm lý người là chức năng của bộ não
Tưởng tượng
Xúc cảm, tình cảm
Tâm lý người có bản chất xã hội và có tính lịch sử
Tâm lý người là kết quả của quá trình lĩnh hội, tiếp thu vốn kinh nghiệm XH, nền văn hóa XH thông qua hoạt động và giao tiếp.
Tâm lý người hình thành, phát triển và biến đổi cùng với sự phát triển của lịch sử cá nhân, lịch sử dân tộc và cộng đồng.
Con người không thể tồn tại bên ngoài xã hội. Thiếu xã hội, tâm lý con người không thể phát triển bình thường được.
6.2. Chức năng của tâm lý
Tâm lý định hướng cho con người trong cuộc sống.
6.2. Chức năng của tâm lý
Kiểm tra các hoạt động của con người.
6.2. Chức năng của tâm lý
Giúp con người điều chỉnh hoạt động của mình cho phù hợp với những mục tiêu đã đặt ra ban đầu.
6.3. Phân loại các hiện tượng tâm lý
Căn cứ vào thời gian tồn tại
Quá trình tâm lý
Trạng thái tâm lý
Thuộc tính tâm lý
Quá trình tâm lý: là những hiện tượng tâm lý có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng, thời gian tồn tại tương đối ngắn.
Ví dụ:
Quá trình cảm xúc (vui, buồn, sung sướng…)
Quá trình nhận thức (nhìn, nghe, mếm, ngửi, sờ mó…)
Quá trình ý chí (đấu tranh động cơ, vượt khó…)
Trạng thái tâm lý: là những biện tượng tâm lý không tồn tại độc lập mà luôn đi kèm với các hiện tượng tâm lý khác, làm nền cho các hiện tượng tâm lý khác hoạt động.
Ví dụ:
Chú ý là trạng thái tâm lý để phục vụ cho hoạt động học tập
Tâm trạng ủ rũ là vì buồn về một vấn đề nào đó.
Thuộc tính tâm lý: là những hiện tượng tâm lý mang tính chất ổn định và bền vững cao, thời gian tồn tại rất lâu, được hình thành trong cuộc sống do sự lặp đi lặp lại nhiều lần và trở thành nét đặc trưng riêng của cá nhân ấy.
Ví dụ: năng lực, khí chất, tính cách
Căn cứ vào sự tham gia của ý thức
Hiện tượng tâm lý có ý thức
Hiện tượng tâm lý chưa có ý thức
Hiện tượng tâm lý có ý thức: là hiện tượng tâm lý được chủ thể nhận biết đang diễn ra, có sự bày tỏ thái độ và có thể điều khiển, điều chỉnh được chúng.
Hiện tượng tâm lý chưa có ý thức: là những hiện tượng tâm lý mà chủ thể KHÔNG nhận biết đang diễn ra. Vì vậy, không thể bày tỏ thái độ hay điều khiển, điều chỉnh được chúng.
7. Phương pháp nghiên cứu tâm lý
7.1. Các nguyên tắc phương pháp luận
7.2. Các phương pháp nghiên cứu tâm lý cụ thể
7.1. Các nguyên tắc phương pháp luận
a. Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng
b. Nguyên tắc thống nhất giữa tâm lý, ý thức, nhân cách với hoạt động
c. Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng
d. Phải nghiên cứu tâm lý trong mối liên hệ giữa chúng với nhau và trong mối liên hệ với các hiện tượng tâm lý khác.
e. Phải nghiên cứu tâm lý của một con người cụ thể, một nhóm người cụ thể, chứ không nghiên cứu một cách chung chung, nghiên cứu tâm lý ở một con người trừu tượng.
a. Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng
Nguyên tắc này khẳng định tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan tác động vào bộ não của mỗi người, thông qua 5 giác quan (thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác).
Tâm lý định hướng, điều khiển, điều chỉnh hoạt động, hành vi của con người tác động trở lại thế giới.
b. Nguyên tắc thống nhất giữa tâm lý, ý thức, nhân cách với hoạt động
Hoạt động là phương thức hình thành phát triển và thể hiện tâm lý, ý thức, nhân cách.
Đồng thời tâm lý, ý thức, nhân cách là cái điều hành hoạt động thống nhất với nhau
Nguyên tắc này cũng khẳng định tâm lý luôn luôn vận động và phát triển.
Cần phải nghiên cứu tâm lý trong sự vận động của nó.
c. Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong sự vận động và phát triển không ngừng của chúng
Nguyên tắc này đòi hỏi phải xem xét nhìn nhận các hiện tượng tâm lý trong sự vận động và phát triển không ngừng.
Không nên coi hiện tượng tâm lý là nhất thành bất biến, đứng yên một chỗ.
d. Phải nghiên cứu tâm lý trong mối liên hệ giữa chúng với nhau và trong mối liên hệ với các hiện tượng tâm lý khác
Các hiện tượng tâm lý không tồn tại một cách biệt lập.
Chúng quan hệ chặt chẽ với nhau bổ sung cho nhau và chuyển hoá lẫn nhau.
Chúng chi phối và chịu sự chi phối của các hiện tượng khác.
e. Phải nghiên cứu tâm lý của một con người cụ thể, một nhóm người cụ thể, chứ không nghiên cứu một cách chung chung, nghiên cứu tâm lý ở một con người trừu tượng.



7.2. Phương pháp nghiên cứu TLH cụ thể
7.2.1. Phương pháp quan sát
7.2.2. Phương pháp thực nghiệm
7.2.3. Phương pháp trắc nghiệm (test)
7.2.4. Phương pháp đàm thoại (phỏng vấn)
7.2.5. Phương pháp điều tra (Anket)
7.2.6. Phương pháp phân tích sản phẩm hđ
7.2.7. Phương pháp phân tích tiểu sử cá nhân
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát là một loại tri giác có chủ định, cho phép chúng ta thu được nhiều tài liệu cụ thể, sinh động trực quan, khách quan trong các điều kiện tự nhiên của con người.
Quan sát là phương pháp nghiên cứu những biểu hiện bên ngoài của tâm lý con người (Hành vi, cử chỉ, nét mặt, lời nói, dáng điệu vv..) diễn ra trong điều kiện sinh hoạt tự nhiên, bình thường của họ để từ đó rút ra kết luận.
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát có nhiều hình thức:
Quan sát toàn diện
Quan sát bộ phận
Quan sát có trọng điểm
Quan sát trực tiếp
Quan sát gián tiếp.
7.2.1. Phương pháp quan sát
Muốn quan sát có hiệu quả cao cần chú ý những vấn đề sau đây:
Xác định mục đích, nội dung, kế hoạch quan sát
Tiến hành quan sát một cách cẩn thận, có hệ thống
Ghi chép một cách khách quan và rút ra những nhận xét trung thực.
7.2.1. Phương pháp quan sát
Ưu điểm: thu được các tài liệu cụ thể, khách quan, các thông tin thô.
Nhược điểm: phụ thuộc khá lớn vào người tiến hành quan sát (trình độ, kinh nghiệm, tình trạng sức khoẻ người quan sát). Đối  với các biểu hiện tâm lý sâu kín của người quan sát (niềm tin, lý tưởng, thói quen, nguyện vọng vv..) rất có thể quan sát được.
7.2.2. Phương pháp thực nghiệm
Thực nghiệm là phương pháp tác động vào đối tượng một cách chủ động trong những điều kiện đã được khống chế, để gây ra ở đối tượng những biểu hiện cần nghiên cứu, có thể lặp đi lặp lại nhiều lần đo đạc định lượng, định tính một cách khách quan.
7.2.2. Phương pháp thực nghiệm
Thường có hai loại thực nghiệm:
Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm được thực hiện dưới điều kiện khống chế một cách nghiêm ngặt các ảnh hưởng bên ngoài, chủ động tạo ra những điều kiện làm nảy sinh nội dung tâm lý cần nghiên cứu.
Thực nghiệm tự nhiên được tiến hành trong điều kiện bình thường của cuộc sống. Khác với quan sát, trong thực nghiệm tự nhiên, nhà nghiên cứu có thể chủ động gây ra những biểu hiện và diễn biến tâm lý bằng cách khống chế những một số nhân tố không cần thiết cho việc nghiên cứu, làm nổi bật các yếu tố  cần thiết của thực nghiệm.
7.2.2. Phương pháp thực nghiệm
Ví dụ: Bố trí một phòng trong đó có 10 người được dặn trước khi đưa một cái hộp màu xanh hỏi màu gì thì người trả lời là màu tím. Sau đó mời người X- là người mà ta cần xem xét tính tự chủ của họ. Lúc vào phòng, sau khi hỏi 10 người đã được chuẩn bị đều trả lời hộp màu tím. Đến lượt người X thì họ có thể trả lời nhiều cách:
Cái hộp có màu tím chứng tỏ là adua, không có chính kiến
Cái hộp có màu xanh có tính tự chủ cao.
7.2.3. Phương pháp trắc nghiệm (test)
Trắc nghiệm là một phép thử để đo lường tâm lý, đã được chuẩn hoá trên một số lượng người tiêu biểu.
Có rất nhiều loại test khác nhau để xác định các loại phẩm chất tâm lý sinh lý của con người như: khả năng trí tuệ, năng lực, trí nhớ, độ nhạy cảm của các giác quan, đời sống tình cảm…
7.2.3. Phương pháp trắc nghiệm
Ưu điểm cơ bản của trắc nghiệm
Có khả năng làm cho hiện tượng tâm lý cần đo trực tiếp bộc lộ qua hành động giải bài tập test.
Có khả năng tiến hành tương đối đơn giản bằng giấy bút, tranh vẽ.
Có khả năng lượng hoá và chuẩn hoá chỉ tiêu tâm lý cần đo.
7.2.3. Phương pháp trắc nghiệm
Nhược điểm của test (hạn chế):
Khó soạn bộ trắc nghiệm có tính chuẩn hóa, hoàn chỉnh.
Trắc nghiệm chủ yếu cho chúng ta biết kết quả, ít bộc lộ diễn biến, suy nghĩ…
7.2.4. Phương pháp đàm thoại
Là phương pháp nghiên cứu tâm lý con người thông qua:
Trò chuyện chân tình, cởi mở với họ, nêu ra các câu gợi mở, các câu hỏi.
Dựa vào câu trả lời của họ nhằm thu thập thông tin về vấn đề nghiên cứu.
7.2.4. Phương pháp đàm thoại
Ưu điểm: cho phép đi sâu nghiên cứu nội tâm con người mà ít chi phí tốn kém.
Nhược điểm:
Lệ thuộc khá lớn vào kinh nghiệm và khả năng tiếp xúc của người nghiên cứu.
Dễ xẩy ra việc lồng ý chủ quan của người nghiên cứu qua trao đổi.
Không phải đối tượng nào cũng dễ dàng chấp nhận lối nghiên cứu này.
Độ chính xác không cao vì kết quả dựa vào những câu trả lời.
7.2.5. Phương pháp điều tra bảng hỏi
Là phương pháp dùng một số câu hỏi nhất loạt đặt ra cho một số đối tượng nghiên cứu, nhằm thu thập ý kiến của họ về một số vấn đề nào đó. Có thể bằng các câu hỏi, hoặc trả lời miệng do người điều tra ghi lại.
Câu hỏi có thể là câu hỏi đóng (nhiều đáp án để chọn), hoặc câu hỏi mở để họ tự trả lời.
7.2.5. Phương pháp điều tra bảng hỏi
Ví dụ: Anh chị hãy cho biết lý do vì sao xin vào làm việc công ty này? (chọn và đánh dấu vào câu phù hợp):
a. Lương cao
b. Công việc phù hợp
c. Có nhiều cơ hội thăng tiến
d. Môi trường làm việc tốt.
7.2.6. Phương pháp phân tích sản phẩm hđ
Là phương pháp dựa vào kết quả sản phẩm hoạt động do con người làm ra để nghiên cứu các chức năng tâm lý của con người đó. Cần chú ý rằng kết quả các hoạt động phải được xem xét trong mối liên hệ với các điều kiện tiến hành hoạt động.
7.2.7. Phương pháp phân tích tiểu sử cá nhân
Đây là phương pháp nghiên cứu tâm lý gián tiếp thông qua hồ sơ, lý lịch lịch sử của người cần xem xét. Qua bản khai lý lịch quá trình công tác hoạt động trong quá khứ để dự đoán đặc điểm tâm lý của họ về các vấn đề cần quan tâm.
Mỗi một phương pháp nghiên cứu đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng của nó.
Vì vậy, trong một nghiên cứu tâm lý, các nhà nghiên cứu biết kết hợp nhiều phương pháp để bổ sung, hỗ trợ cho nhau.
8. Vai trò, vị trí của TLH
Kiến thức TLH được vận dụng vào hầu như tất cả các lĩnh vực ngành nghề trong cuộc sống con người: Kinh doanh, chính trị, văn hóa xã hội, giáo dục, y học, dịch vụ… nhằm:
Tạo mối quan hệ, giao tiếp tốt đẹp.
Tăng chất lượng, hiệu quả của các hoạt động./.
ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH
1: Tại sao lại có sự khác biệt tâm lý giữa các vùng miền BẮC – TRUNG – NAM?
2: IQ, EQ và SQ, bạn biết gì về 3 loại hình trí thông minh này. Vai trò của các loại trí thông minh này trong cuộc sống.
3: Có ý kiến cho rằng: “Thanh niên – Sinh viên ngày càng không có lý tưởng, không hoạch định được cuộc sống cho bản thân”. Quan điểm của bạn về nhận định trên?
4: Stress và những vấn đề liên quan.
5: Làm thế nào để lựa chọn nghề phù hợp? Xây dựng “chiến lược hoạch mục tiêu cuộc đời cho riêng mình” với nghề bạn đã, đang và sẽ lựa chọn.
ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH
6: Giới trẻ ngày nay có quan niệm “thoáng” trong tình yêu. Quan điểm của bạn? Làm thế nào để giữ gìn tình yêu trong sáng?
7: Giá trị của “gia đình” trong cuộc sống hiện đại.
8: Giới trẻ và các hiện tượng tâm lý xã hội.
9: Cách lập bản đồ tư duy và những lợi ích của bản đồ tư duy. Thiết kế một bản đồ tư duy để làm rõ những vấn đề trên.
10: Trách nhiệm và ý thức của giới trẻ ngày nay.
………………………………………………………………………


 
Gửi ý kiến