Tập 1 - Bài 4: Làm việc thật là vui - Viết: Nghe, viết Làm việc thật là vui. Bảng chữ cái.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thúy Hoa
Ngày gửi: 06h:53' 20-08-2025
Dung lượng: 142.2 MB
Số lượt tải: 165
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thúy Hoa
Ngày gửi: 06h:53' 20-08-2025
Dung lượng: 142.2 MB
Số lượt tải: 165
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
Thứ …… ngày ….. tháng ….. năm ……..
Tiếng việt
Bài 4:
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
Tiết 1+ 2
Tập đọc (Tiết 5 + 6)
BÀI 2: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù hợp
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu
giới thiệu việc làm mình yêu thích.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Khởi động
Bài 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
Luyện đọc từ
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc
khó
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ. Con gà
trống gáy vang ò ó o, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau
mau thức dậy. Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa
vải chín. Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng. Cành đào nở hoa cho
sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng. Chim cú mèo
chập tối đứng trong hốc cây rúc cú cú cũng làm việc có ích cho
đồng ruộng.
Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài.
Bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.
Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc nào cũng vui.
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
(Theo Tô Hoài)
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
1 Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ. Con gà trống gáy
vang ò ó o, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín. Chim bắt sâu,
bảo vệ mùa màng. Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày
xuân thêm tưng bừng. Chim cú mèo chập tối đứng trong hốc cây rúc cú
cú cũng làm việc có ích cho đồng ruộng.
2 Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài. Bé đi học.
Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận
rộn, mà lúc nào cũng vui.
(Theo Tô Hoài)
Luyện đọc câu khó
Chim cú mèo chập tối đứng trong hốc cây rúc cú cú cũng làm việc có
ích cho đồng ruộng.
Giải nghĩa từ
Giải nghĩa từ
Giải nghĩa từ
1. Những
vật
nàoLÀ
được
LÀMcon
VIỆC
THẬT
VUI nói đến trong
Trảbài?
lời câu hỏi
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ. Con gà
trống gáy vang ò ó o, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau
mau thức dậy. Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa
vải chín. Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng. Cành đào nở hoa cho
sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng. Chim cú mèo
chập tối đứng trong hốc cây rúc cú cú cũng làm việc có ích cho
đồng ruộng.
Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài.
Bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.
Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc nào cũng vui.
(Theo Tô Hoài)
Trả lời câu hỏi
2. Đóng vai một con vật trong bài để nói về
công việc của mình
Tôi là gà trống, tôi như chiếc đồng hồ
báo thức, báo cho mọi người mau mau
thức dậy.
3. Kể LÀM
tên những
việc bạn
nhỏ đã làm trong
bài?
VIỆC THẬT
LÀ VUI
Trả lời
câu hỏi
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ. Con gà
trống gáy vang ò ó o, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau
mau thức dậy. Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa
vải chín. Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng. Cành đào nở hoa cho
sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng. Chim cú mèo
chập tối đứng trong hốc cây rúc cú cú cũng làm việc có ích cho
đồng ruộng.
Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài.
Bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.
Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc nào cũng vui.
(Theo Tô Hoài)
Trả lời câu hỏi
4. Theo em mọi người, mọi vật làm việc như thế nào?
Mọi người, mọi vật làm việc luôn luôn
bận rộn nhưng lúc nào cũng vui.
Luyện tập theo văn bản đọc
Luyện tập theo văn bản đọc
2. Đặt một câu nêu hoạt động của em ở trường.
- Em đọc bài.
- Em nghe cô giảng bài.
Vở bài tập Tiếng việt
trang 9, 10, 11
Câu
1: Điền vào chỗ trống từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi người,
mỗi vật sau theo mẫu.
Trả lời
Câu 2: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu hoạt động.
Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ trong bài đọc luôn luôn bận rộn
mà lúc nào cũng vui?
Trả lời
Vì bạn nhỏ làm việc có ích.
Câu 4: Điền những chữ cái còn thiếu vào chỗ
trống.
Số thứ tự
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
Chữ cái
g
......................
h
i
....................
k
....................
l
m
.....................
n
......................
o
ô
......................
ơ
Tên chữ cái
giê
hát
i
ca
e-lờ
em-mờ
en-nờ
o
ô
ơ
Câu 5: Viết tên các cuốn sách dưới đây theo thứ tự trong bảng
chữ cái
. Gà trống nhanh trí
2. Hoa mào gà
3. Kiến và chim bồ câu
1
4. Nàng tiên Ốc
5. Ông Cản Ngũ
Câu 6: Viết từ chỉ sự vật vào chỗ trống (theo mẫu).
mắc áo
ghế
chổi
nồi
Câu 7: Gạch chân 5 từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau.
Bé làm bài. Bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với
em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc nào cũng vui.
Câu 8: Viết một câu về một việc em làm ở nhà.
Ở nhà, em giúp mẹ quét nhà sạch sẽ.
Câu 9: Viết 2 – 3 câu kể một việc em đã làm ở nhà.
G:
- Em đã làm được việc gì?
- Em làm việc đó như thế nào?
- Nêu suy nghĩ của em khi làm xong việc đó.
Bài làm
Ở nhà, em thường xuyên giúp đỡ mẹ làm việc. Em
quét nhà sạch sẽ, em chơi với em bé cho mẹ nấu cơm. Sau
khi làm những việc đó xong, em cảm thấy rất vui.
Thứ ……. ngày ……. tháng …….. năm ……..
Tiếng việt
Bài 4:
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
Tiết 3
Chính tả (Tiết 7)
NGHE – VIẾT: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Nghe – viết: Làm việc thật là vui
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm
việc.
Cái đồng hồ báo phút, báo giờ. Con gà
trống ccCon tu hú gọi mùa vải chín. Cành
đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày
xuân thêm tưng bừng.
Đoạn văn có những chữ nào cần viết hoa?
Nghe - viết: Làm việc thật là vui
Q
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều
làmCviệc.
C
C báo giờ. Con
Cái đồng hồ báo phút,
gà trốngC gáy vang báo trời sắp sáng.
Con tu hú gọi mùa vải chín. Cành đào
nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ,
Luyện viết từ khó
làm việc
sắp sáng
sắc xuân
rực rỡ
Thứ Năm ngày 19 tháng 9 năm 2024
Tiếng
việt: Làm việc thật là vui
Nghe – viết:
Chỗ
sửa
Thứ …… ngày tháng …… năm
……….
Tiếng
Chỗ
sửa
Nghe viết:Việt:
Làm việc thật là
vui
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều
Cái đồng
hồ
báo
phút,
báo
Con
giờ.
gà
trống
gáy
van
làm việc.
báo trời sắp sáng.
Con tu hú gọi mùa vải chín.
Cành
đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ,
thêm
tưng
bừng.
ngày
xuân
(Theo Tô Hoài)
Nghe - viết: Làm việc thật là vui
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm
việc.
Cái đồng hồ báo phút, báo giờ. Con gà
trống gáy vang báo trời sắp sáng. Con tu
hú gọi mùa vải chín. Cành đào nở hoa cho
sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm
Vở bài tập Tiếng việt
trang 10
Câu 4
h
n
i
o
l
ơ
Câu 5. : Viết tên các cuốn sách dưới đây theo thứ tự trong bảng
chữ cái
1. Gà trống nhanh trí
2. Hoa mào gà
3. Kiến và chim bồ câu
4. Nàng tiên Ốc
5. Ông Cản Ngũ
Thứ …… ngày ……. tháng …… năm ……..
Tiếng việt
Bài 4:
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
Tiết 4
Luyện từ và câu (Tiết 8)
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Tìm được từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật
- Đặt được câu giới thiệu việc làm mình yêu thích.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật.
- Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mà mình yêu thích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Tìm và gọi tên các vật trong tranh.
ti vi
gối
giường
mắc áo
quạt trần
ghế
nồi
chổi
bát
đĩa
quạt điện
ấm
chén
2. Tìm 3 – 5 từ ngữ chỉ hoạt động gắn với các vật trong
tranh ở bài tập 1.
M:
chổi – quét
nhàcâu nói về việc em làm ở nhà.
3. Đặt một
M: Em quét nhà.
Vở bài tập Tiếng việt
trang 11
Câu 6. Viết từ chỉ sự vật vào chỗ trống (theo mẫu).
M: quạt máy
làm mát
mắc áo treo quần áo
ghế
chổi
quét nhà
nồi
nấu thức ăn
ngồi
Câu 7.: Gạch chân 5 từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau.
Bé làm bài. Bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt
rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc
nào cũng vui.
Câu 8.: Viết một câu về một việc em làm ở nhà.
Trả lời
M: Ở nhà, em giúp mẹ quét nhà sạch sẽ.
Em giúp mẹ phơi đồ..
Em giúp mẹ nấu cơm..
Em giúp mẹ nhặt rau..
Thứ ….. ngày …… tháng ……. năm ……..
Tiếng việt
Bài 4:
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
Tiết 5
Luyện viết đoạn (Tiết 9 + 10)
LUYỆN VIẾT ĐOẠN
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết được 2-3 kể một việc em đã làm ở nhà.
- Tự tìm đọc các bài viết về những hoạt động của thiếu nhi; trao đổi chia sẻ với các bạn về bài đã đọc, tên tác giả,
tên bài đọc và những hình ảnh chi tiết nhân vật em thích.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mà mình yêu thích.
- Phát triển năng lực quan sát.
- Biết chia sẻ hòa đồng với mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1
Nhặt quả
cho vào
chậu
2
Rửa hoa
quả
Cho hoa quả
vào rổ
2. Viết 2 - 3 câu kể về một việc em đã làm ở nhà.
Gợi ý
- Em đã làm được việc gì?
- Em làm việc đó thế nào?
- Nêu suy nghĩ của em khi
làm xong việc đó.
Ở nhà, em thường giúp đỡ mẹ làm việc. ……
Em quét
nhà sạch sẽ, em chơi với em bé cho mẹ nấu cơm. …..
Sau khi
làm những việc đó xong, em cảm thấy rất vui.
Thứ …….. ngày ……. tháng …… năm ……..
Tiếng việt
Bài 4:
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
Tiết 6
1. Tìm đọc các bài viết về những hoạt động của
thiếu nhi.
2. Trao đổi với các bạn về bài đã đọc dựa vào gợi
ý sau:
Thứ …… ngày ….. tháng ….. năm ……..
Tiếng việt
Bài 4:
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
Tiết 1+ 2
Tập đọc (Tiết 5 + 6)
BÀI 2: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc đúng, rõ ràng bài đọc Làm việc thật là vui, biết ngắt nghỉ nhấn giọng phù hợp
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Biết quý trọng thời gian, yêu lao động.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật, phát triển kĩ năng đặt câu
giới thiệu việc làm mình yêu thích.
- Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Khởi động
Bài 4: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
Luyện đọc từ
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc
khó
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ. Con gà
trống gáy vang ò ó o, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau
mau thức dậy. Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa
vải chín. Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng. Cành đào nở hoa cho
sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng. Chim cú mèo
chập tối đứng trong hốc cây rúc cú cú cũng làm việc có ích cho
đồng ruộng.
Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài.
Bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.
Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc nào cũng vui.
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
(Theo Tô Hoài)
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
1 Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc.
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ. Con gà trống gáy
vang ò ó o, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau mau thức dậy.
Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa vải chín. Chim bắt sâu,
bảo vệ mùa màng. Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày
xuân thêm tưng bừng. Chim cú mèo chập tối đứng trong hốc cây rúc cú
cú cũng làm việc có ích cho đồng ruộng.
2 Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài. Bé đi học.
Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận
rộn, mà lúc nào cũng vui.
(Theo Tô Hoài)
Luyện đọc câu khó
Chim cú mèo chập tối đứng trong hốc cây rúc cú cú cũng làm việc có
ích cho đồng ruộng.
Giải nghĩa từ
Giải nghĩa từ
Giải nghĩa từ
1. Những
vật
nàoLÀ
được
LÀMcon
VIỆC
THẬT
VUI nói đến trong
Trảbài?
lời câu hỏi
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ. Con gà
trống gáy vang ò ó o, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau
mau thức dậy. Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa
vải chín. Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng. Cành đào nở hoa cho
sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng. Chim cú mèo
chập tối đứng trong hốc cây rúc cú cú cũng làm việc có ích cho
đồng ruộng.
Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài.
Bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.
Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc nào cũng vui.
(Theo Tô Hoài)
Trả lời câu hỏi
2. Đóng vai một con vật trong bài để nói về
công việc của mình
Tôi là gà trống, tôi như chiếc đồng hồ
báo thức, báo cho mọi người mau mau
thức dậy.
3. Kể LÀM
tên những
việc bạn
nhỏ đã làm trong
bài?
VIỆC THẬT
LÀ VUI
Trả lời
câu hỏi
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc
Cái đồng hồ tích tắc, tích tắc báo phút, báo giờ. Con gà
trống gáy vang ò ó o, báo cho mọi người biết trời sắp sáng, mau
mau thức dậy. Con tu hú kêu tu hú, tu hú. Thế là sắp đến mùa
vải chín. Chim bắt sâu, bảo vệ mùa màng. Cành đào nở hoa cho
sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng. Chim cú mèo
chập tối đứng trong hốc cây rúc cú cú cũng làm việc có ích cho
đồng ruộng.
Như mọi vật, mọi người, bé cũng làm việc. Bé làm bài.
Bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.
Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc nào cũng vui.
(Theo Tô Hoài)
Trả lời câu hỏi
4. Theo em mọi người, mọi vật làm việc như thế nào?
Mọi người, mọi vật làm việc luôn luôn
bận rộn nhưng lúc nào cũng vui.
Luyện tập theo văn bản đọc
Luyện tập theo văn bản đọc
2. Đặt một câu nêu hoạt động của em ở trường.
- Em đọc bài.
- Em nghe cô giảng bài.
Vở bài tập Tiếng việt
trang 9, 10, 11
Câu
1: Điền vào chỗ trống từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi người,
mỗi vật sau theo mẫu.
Trả lời
Câu 2: Nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu hoạt động.
Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ trong bài đọc luôn luôn bận rộn
mà lúc nào cũng vui?
Trả lời
Vì bạn nhỏ làm việc có ích.
Câu 4: Điền những chữ cái còn thiếu vào chỗ
trống.
Số thứ tự
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
Chữ cái
g
......................
h
i
....................
k
....................
l
m
.....................
n
......................
o
ô
......................
ơ
Tên chữ cái
giê
hát
i
ca
e-lờ
em-mờ
en-nờ
o
ô
ơ
Câu 5: Viết tên các cuốn sách dưới đây theo thứ tự trong bảng
chữ cái
. Gà trống nhanh trí
2. Hoa mào gà
3. Kiến và chim bồ câu
1
4. Nàng tiên Ốc
5. Ông Cản Ngũ
Câu 6: Viết từ chỉ sự vật vào chỗ trống (theo mẫu).
mắc áo
ghế
chổi
nồi
Câu 7: Gạch chân 5 từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau.
Bé làm bài. Bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt rau, chơi với
em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc nào cũng vui.
Câu 8: Viết một câu về một việc em làm ở nhà.
Ở nhà, em giúp mẹ quét nhà sạch sẽ.
Câu 9: Viết 2 – 3 câu kể một việc em đã làm ở nhà.
G:
- Em đã làm được việc gì?
- Em làm việc đó như thế nào?
- Nêu suy nghĩ của em khi làm xong việc đó.
Bài làm
Ở nhà, em thường xuyên giúp đỡ mẹ làm việc. Em
quét nhà sạch sẽ, em chơi với em bé cho mẹ nấu cơm. Sau
khi làm những việc đó xong, em cảm thấy rất vui.
Thứ ……. ngày ……. tháng …….. năm ……..
Tiếng việt
Bài 4:
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
Tiết 3
Chính tả (Tiết 7)
NGHE – VIẾT: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả.
- HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Nghe – viết: Làm việc thật là vui
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm
việc.
Cái đồng hồ báo phút, báo giờ. Con gà
trống ccCon tu hú gọi mùa vải chín. Cành
đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ, ngày
xuân thêm tưng bừng.
Đoạn văn có những chữ nào cần viết hoa?
Nghe - viết: Làm việc thật là vui
Q
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều
làmCviệc.
C
C báo giờ. Con
Cái đồng hồ báo phút,
gà trốngC gáy vang báo trời sắp sáng.
Con tu hú gọi mùa vải chín. Cành đào
nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ,
Luyện viết từ khó
làm việc
sắp sáng
sắc xuân
rực rỡ
Thứ Năm ngày 19 tháng 9 năm 2024
Tiếng
việt: Làm việc thật là vui
Nghe – viết:
Chỗ
sửa
Thứ …… ngày tháng …… năm
……….
Tiếng
Chỗ
sửa
Nghe viết:Việt:
Làm việc thật là
vui
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều
Cái đồng
hồ
báo
phút,
báo
Con
giờ.
gà
trống
gáy
van
làm việc.
báo trời sắp sáng.
Con tu hú gọi mùa vải chín.
Cành
đào nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ,
thêm
tưng
bừng.
ngày
xuân
(Theo Tô Hoài)
Nghe - viết: Làm việc thật là vui
Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm
việc.
Cái đồng hồ báo phút, báo giờ. Con gà
trống gáy vang báo trời sắp sáng. Con tu
hú gọi mùa vải chín. Cành đào nở hoa cho
sắc xuân thêm rực rỡ, ngày xuân thêm
Vở bài tập Tiếng việt
trang 10
Câu 4
h
n
i
o
l
ơ
Câu 5. : Viết tên các cuốn sách dưới đây theo thứ tự trong bảng
chữ cái
1. Gà trống nhanh trí
2. Hoa mào gà
3. Kiến và chim bồ câu
4. Nàng tiên Ốc
5. Ông Cản Ngũ
Thứ …… ngày ……. tháng …… năm ……..
Tiếng việt
Bài 4:
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
Tiết 4
Luyện từ và câu (Tiết 8)
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Tìm được từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật
- Đặt được câu giới thiệu việc làm mình yêu thích.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển vốn từ chỉ hoạt động, chỉ sự vật.
- Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mà mình yêu thích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Tìm và gọi tên các vật trong tranh.
ti vi
gối
giường
mắc áo
quạt trần
ghế
nồi
chổi
bát
đĩa
quạt điện
ấm
chén
2. Tìm 3 – 5 từ ngữ chỉ hoạt động gắn với các vật trong
tranh ở bài tập 1.
M:
chổi – quét
nhàcâu nói về việc em làm ở nhà.
3. Đặt một
M: Em quét nhà.
Vở bài tập Tiếng việt
trang 11
Câu 6. Viết từ chỉ sự vật vào chỗ trống (theo mẫu).
M: quạt máy
làm mát
mắc áo treo quần áo
ghế
chổi
quét nhà
nồi
nấu thức ăn
ngồi
Câu 7.: Gạch chân 5 từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn sau.
Bé làm bài. Bé đi học. Học xong, bé quét nhà, nhặt
rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn luôn bận rộn, mà lúc
nào cũng vui.
Câu 8.: Viết một câu về một việc em làm ở nhà.
Trả lời
M: Ở nhà, em giúp mẹ quét nhà sạch sẽ.
Em giúp mẹ phơi đồ..
Em giúp mẹ nấu cơm..
Em giúp mẹ nhặt rau..
Thứ ….. ngày …… tháng ……. năm ……..
Tiếng việt
Bài 4:
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
Tiết 5
Luyện viết đoạn (Tiết 9 + 10)
LUYỆN VIẾT ĐOẠN
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức, kĩ năng:
- Viết được 2-3 kể một việc em đã làm ở nhà.
- Tự tìm đọc các bài viết về những hoạt động của thiếu nhi; trao đổi chia sẻ với các bạn về bài đã đọc, tên tác giả,
tên bài đọc và những hình ảnh chi tiết nhân vật em thích.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu việc làm mà mình yêu thích.
- Phát triển năng lực quan sát.
- Biết chia sẻ hòa đồng với mọi người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1
Nhặt quả
cho vào
chậu
2
Rửa hoa
quả
Cho hoa quả
vào rổ
2. Viết 2 - 3 câu kể về một việc em đã làm ở nhà.
Gợi ý
- Em đã làm được việc gì?
- Em làm việc đó thế nào?
- Nêu suy nghĩ của em khi
làm xong việc đó.
Ở nhà, em thường giúp đỡ mẹ làm việc. ……
Em quét
nhà sạch sẽ, em chơi với em bé cho mẹ nấu cơm. …..
Sau khi
làm những việc đó xong, em cảm thấy rất vui.
Thứ …….. ngày ……. tháng …… năm ……..
Tiếng việt
Bài 4:
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI
Tiết 6
1. Tìm đọc các bài viết về những hoạt động của
thiếu nhi.
2. Trao đổi với các bạn về bài đã đọc dựa vào gợi
ý sau:
 








Các ý kiến mới nhất