Tập 1 - Chủ đề 7: Ôn tập học kỳ 1 - Bài 33: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20, 100.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Nghĩa
Ngày gửi: 10h:07' 22-01-2025
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 65
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Nghĩa
Ngày gửi: 10h:07' 22-01-2025
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 65
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các thầy cô
về dự giờ thăm lớp
Giáo viên: Trần Thị Hảo
Trường: THCS Vệ An
Khởi
động
Em hãy giúp hai thổ dân tính khoảng cách d từ bờ sông sang cù lao
TIẾT…. BÀI 12: MỘT SỐ HỆ THỨC GIỮA CẠNH, GÓC
TRONG TAM GIÁC VUÔNG VÀ ỨNG DỤNG
(tiết thứ 2)
MỤC TIÊU
Kiến thức
Nhận biết và giải thích được hệ thức giữa hai cạnh góc vuông trong tam
giác vuông.
- HS phát biểu, nhận biết được hệ thức giữa hai cạnh góc vuông.
- Vận dụng hệ thức giữa hai cạnh góc vuông trong tam giác vuông để giải
Năng lực quyết một số vấn đề thực tế gắn với tỉ số lượng giác của góc nhọn.
- Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
Phẩm chất nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
CẤU TRÚC BÀI HỌC
BÀI 12:
MỘT SỐ
HỆ THỨC
GIỮA
CẠNH,
GÓC
TRONG
TAM
GIÁC
VUÔNG
VÀ ỨNG
DỤNG
(tiết thứ 2)
Mở đầu
Gợi động cơ tìm hiểu hệ thức giữa hai cạnh góc vuông
Hình thành
kiến thức
Nhận biết và giải thích được các hệ thức giữa hai cạnh góc vuông
trong tam giác vuông.
Luyện tập
– Vận dụng
HS vận dụng được lý thuyết hệ thức giữa hai cạnh góc vuông
vào thực hiện giải các bài tập
Vận dụng các kiến thức về hệ thức giữa hai cạnh góc vuông để
giải quyết bài toán thực tế.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ2: Xét tam giác ABC trong Hình 4.16.
A
b
c
B
a
C
a) Viết các tỉ số lượng giác tang, côtang của góc B và góc C theo b, c .
b) Tính mỗi cạnh góc vuông b và c theo cạnh góc vuông kia và tỉ số lượng giác trên
của góc B và góc C .
HĐ 2: Xét ABC vuông tại A , ta có:
b
a) tanB (1)
c
c
tan C
b
A
(2)
c
cot B
(3)
b
b
cot C (4)
c
b) Từ (1) và (4) suy ra
b c tan B c cot C
Từ (2) và (3) suy ra
c b tanC
b cot B
b
c
B
a
C
Định lí 2:
Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông kia nhân với
tang góc đối hoặc côtang góc kề
Chú ý: Trong tam giác ABC vuông tại A (H.4.16), ta có:
b c tan B c cot C ; c b tanC
b cot B
Ví dụ 2: Các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ bằng 34 và bóng
của một tòa tháp trên mặt đát dài 8,6m (H.4.17). Tính chiều cao của tòa tháp đó
(làm tròn đến mét)
Bài giải:
Ta nhận thấy đường cao của tháp đối diện với góc 34 (góc
tạo bởi tia nắng mặt trời và bóng của tháp trên mặt đất).
Theo Định lí 2, ta có h 8,6 tan 34 6( m) .
Vậy chiều cao của tháp là khoảng 6m.
LUYỆN TẬP
Luyện tập 2 trang 76: Bóng trên mặt đất của một cây dài 25 m. Tính chiều cao của cây
(làm tròn đến dm), biết rằng tia nắng mặt trời tạo với mặt đất góc 40° (H.4.18).
Bài giải:
Gọi chiều cao của cây là h.
Ta nhận thấy chiều cao h của cây đối diện với góc 40 (góc
tạo bởi tia nắng mặt trời và bóng của cây trên mặt đất).
Theo Định lí 2, ta có
h 25.tan 40 20,9775 m
209, 775 dm
210 dm .
Vậy chiều cao của tháp là khoảng 210 dm.
Bài 4.10 trang 78: Tìm góc nghiêng α và chiều rộng AB của mái nhà kho trong Hình 4.23.
A
0,9m
E
α
B
Bài giải:
D
15m
C
Tứ giác BCDE là hình chữ nhật nên BE CD 15m.
Xét tam giác ABE vuông tại E , ta có:
AE 0,9
tanB
0,06
BE 15
3 26'
Từ đó tìm được B
Chiều rộng của mái nhà kho là:
0,9
AB
15,02(m)
sin 3 26'
Vậy góc nghiêng của mái nhà kho khoảng 3 26' và chiều
rộng của mái nhà kho khoảng 15,02m.
Bài 4.13 trang 78: Một người đứng tại điểm A, cách gương phẳng đặt nằm trên mặt đất tại
điểm B là 1,2 m, nhìn thấy hình phản chiếu qua gương B của ngọn cây (cây có gốc ở tại
điểm C cách B là 4,8 m, B nằm giữa A và C). Biết khoảng cách từ mặt đất đến mắt người đó
E
là 1,65 m. Tính chiều cao của cây (H.4.24).
Bài giải:
Xét tam giác ABD vuông tại A , ta có:
AD 1,65 11
tan ABD
AB 1, 2
8
11
Mà
nên tanCBE
ABD CBE
8
Xét tam giác BCE vuông tại C , ta có:
CE BC tanCBE
11
4,8 6,6( m).
8
Vậy chiều cao của cây là 6,6m.
D
1,65
A
1,2
B
4,8
C
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
Bài toán mở đầu: Em hãy giúp hai thổ dân tính khoảng cách d từ bờ sông sang cù lao
Bài giải:
Xét tam giác AHB vuông tại H , theo định lí 2, ta có:
BH
(1)
BH AH tan 30 hay AH
tan 30
Xét tam giác BHC vuông tại H , theo định lí 2, ta có:
BH
BH CH tan 40 hay HC
(2)
tan 40
Mà AC AH HC 50m (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra
BH
BH
1
1
AC AH HC =
= BH
tan 30 tan 40
tan
30
tan
40
1
1
Suy ra: BH = AC :
tan
30
tan
40
1
1
Vì vậy BH = 50 :
17,1( m)
tan 30 tan 40
Vậy khoảng cách d từ bờ sông sang cù lao là 17,1( m)
TRÒ CHƠI HÁI TÁO
Luật chơi: HS được chọn 1 trong 5 quả táo
tương ứng với câu hỏi, nếu trả lời đúng sẽ
nhận được 1 phần quà, nếu trả lời sai HS khác
sẽ có cơ hội trả lời.
Câu 1: Cho hình vẽ sau. Chọn câu sai
A. sin B
AH
AB
B. cos C
AC
AB
AH
D. tan C
AC
C. tan B
AC
BC
Câu 2: Cho tam giác ABC vuông tại A , có AC 14, BC 17 . Khi đó tan B bằng
93
A.
.
14
B.14 93.
14 93
C.
.
93
14
D. .
17
Câu 3: Cho tam giác ABC vuông tại A có BC a, AC b, AB c . Chọn khẳng định sai?
A.b a sin B a cos C .
B.a c tan B c cot C .
C.a 2 b 2 c 2 .
D.c a sin C a cos B .
Câu 4: Cho tam giác ABC vuông tại A có AC 7cm, AB 5cm . Tính BC , B
35 32 '
A.BC 74(cm); B
36 32 '
B.BC 74(cm); B
37 32 '
C.BC 74(cm); B
35 32 '
D.BC 75(cm); B
60 . Tính AB
Câu 5: Cho tam giác ABC vuông tại A có AC 20cm, C
A.AB 20cm.
B.AB 20 3cm.
C.AB 20 6cm.
D.AB 10 20cm.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong tâm trong bài kiến
thức về hệ thức giữa hai cạnh góc vuông
- Làm bài tập 4.11 sgk trang 78
- Đọc trước mục 3. Giải tam giác vuông để
chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
Cảm ơn thầy cô giáo và các em!
Chúc ….
về dự giờ thăm lớp
Giáo viên: Trần Thị Hảo
Trường: THCS Vệ An
Khởi
động
Em hãy giúp hai thổ dân tính khoảng cách d từ bờ sông sang cù lao
TIẾT…. BÀI 12: MỘT SỐ HỆ THỨC GIỮA CẠNH, GÓC
TRONG TAM GIÁC VUÔNG VÀ ỨNG DỤNG
(tiết thứ 2)
MỤC TIÊU
Kiến thức
Nhận biết và giải thích được hệ thức giữa hai cạnh góc vuông trong tam
giác vuông.
- HS phát biểu, nhận biết được hệ thức giữa hai cạnh góc vuông.
- Vận dụng hệ thức giữa hai cạnh góc vuông trong tam giác vuông để giải
Năng lực quyết một số vấn đề thực tế gắn với tỉ số lượng giác của góc nhọn.
- Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
Phẩm chất nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
CẤU TRÚC BÀI HỌC
BÀI 12:
MỘT SỐ
HỆ THỨC
GIỮA
CẠNH,
GÓC
TRONG
TAM
GIÁC
VUÔNG
VÀ ỨNG
DỤNG
(tiết thứ 2)
Mở đầu
Gợi động cơ tìm hiểu hệ thức giữa hai cạnh góc vuông
Hình thành
kiến thức
Nhận biết và giải thích được các hệ thức giữa hai cạnh góc vuông
trong tam giác vuông.
Luyện tập
– Vận dụng
HS vận dụng được lý thuyết hệ thức giữa hai cạnh góc vuông
vào thực hiện giải các bài tập
Vận dụng các kiến thức về hệ thức giữa hai cạnh góc vuông để
giải quyết bài toán thực tế.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ2: Xét tam giác ABC trong Hình 4.16.
A
b
c
B
a
C
a) Viết các tỉ số lượng giác tang, côtang của góc B và góc C theo b, c .
b) Tính mỗi cạnh góc vuông b và c theo cạnh góc vuông kia và tỉ số lượng giác trên
của góc B và góc C .
HĐ 2: Xét ABC vuông tại A , ta có:
b
a) tanB (1)
c
c
tan C
b
A
(2)
c
cot B
(3)
b
b
cot C (4)
c
b) Từ (1) và (4) suy ra
b c tan B c cot C
Từ (2) và (3) suy ra
c b tanC
b cot B
b
c
B
a
C
Định lí 2:
Trong tam giác vuông, mỗi cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông kia nhân với
tang góc đối hoặc côtang góc kề
Chú ý: Trong tam giác ABC vuông tại A (H.4.16), ta có:
b c tan B c cot C ; c b tanC
b cot B
Ví dụ 2: Các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ bằng 34 và bóng
của một tòa tháp trên mặt đát dài 8,6m (H.4.17). Tính chiều cao của tòa tháp đó
(làm tròn đến mét)
Bài giải:
Ta nhận thấy đường cao của tháp đối diện với góc 34 (góc
tạo bởi tia nắng mặt trời và bóng của tháp trên mặt đất).
Theo Định lí 2, ta có h 8,6 tan 34 6( m) .
Vậy chiều cao của tháp là khoảng 6m.
LUYỆN TẬP
Luyện tập 2 trang 76: Bóng trên mặt đất của một cây dài 25 m. Tính chiều cao của cây
(làm tròn đến dm), biết rằng tia nắng mặt trời tạo với mặt đất góc 40° (H.4.18).
Bài giải:
Gọi chiều cao của cây là h.
Ta nhận thấy chiều cao h của cây đối diện với góc 40 (góc
tạo bởi tia nắng mặt trời và bóng của cây trên mặt đất).
Theo Định lí 2, ta có
h 25.tan 40 20,9775 m
209, 775 dm
210 dm .
Vậy chiều cao của tháp là khoảng 210 dm.
Bài 4.10 trang 78: Tìm góc nghiêng α và chiều rộng AB của mái nhà kho trong Hình 4.23.
A
0,9m
E
α
B
Bài giải:
D
15m
C
Tứ giác BCDE là hình chữ nhật nên BE CD 15m.
Xét tam giác ABE vuông tại E , ta có:
AE 0,9
tanB
0,06
BE 15
3 26'
Từ đó tìm được B
Chiều rộng của mái nhà kho là:
0,9
AB
15,02(m)
sin 3 26'
Vậy góc nghiêng của mái nhà kho khoảng 3 26' và chiều
rộng của mái nhà kho khoảng 15,02m.
Bài 4.13 trang 78: Một người đứng tại điểm A, cách gương phẳng đặt nằm trên mặt đất tại
điểm B là 1,2 m, nhìn thấy hình phản chiếu qua gương B của ngọn cây (cây có gốc ở tại
điểm C cách B là 4,8 m, B nằm giữa A và C). Biết khoảng cách từ mặt đất đến mắt người đó
E
là 1,65 m. Tính chiều cao của cây (H.4.24).
Bài giải:
Xét tam giác ABD vuông tại A , ta có:
AD 1,65 11
tan ABD
AB 1, 2
8
11
Mà
nên tanCBE
ABD CBE
8
Xét tam giác BCE vuông tại C , ta có:
CE BC tanCBE
11
4,8 6,6( m).
8
Vậy chiều cao của cây là 6,6m.
D
1,65
A
1,2
B
4,8
C
VẬN DỤNG, MỞ RỘNG
Bài toán mở đầu: Em hãy giúp hai thổ dân tính khoảng cách d từ bờ sông sang cù lao
Bài giải:
Xét tam giác AHB vuông tại H , theo định lí 2, ta có:
BH
(1)
BH AH tan 30 hay AH
tan 30
Xét tam giác BHC vuông tại H , theo định lí 2, ta có:
BH
BH CH tan 40 hay HC
(2)
tan 40
Mà AC AH HC 50m (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra
BH
BH
1
1
AC AH HC =
= BH
tan 30 tan 40
tan
30
tan
40
1
1
Suy ra: BH = AC :
tan
30
tan
40
1
1
Vì vậy BH = 50 :
17,1( m)
tan 30 tan 40
Vậy khoảng cách d từ bờ sông sang cù lao là 17,1( m)
TRÒ CHƠI HÁI TÁO
Luật chơi: HS được chọn 1 trong 5 quả táo
tương ứng với câu hỏi, nếu trả lời đúng sẽ
nhận được 1 phần quà, nếu trả lời sai HS khác
sẽ có cơ hội trả lời.
Câu 1: Cho hình vẽ sau. Chọn câu sai
A. sin B
AH
AB
B. cos C
AC
AB
AH
D. tan C
AC
C. tan B
AC
BC
Câu 2: Cho tam giác ABC vuông tại A , có AC 14, BC 17 . Khi đó tan B bằng
93
A.
.
14
B.14 93.
14 93
C.
.
93
14
D. .
17
Câu 3: Cho tam giác ABC vuông tại A có BC a, AC b, AB c . Chọn khẳng định sai?
A.b a sin B a cos C .
B.a c tan B c cot C .
C.a 2 b 2 c 2 .
D.c a sin C a cos B .
Câu 4: Cho tam giác ABC vuông tại A có AC 7cm, AB 5cm . Tính BC , B
35 32 '
A.BC 74(cm); B
36 32 '
B.BC 74(cm); B
37 32 '
C.BC 74(cm); B
35 32 '
D.BC 75(cm); B
60 . Tính AB
Câu 5: Cho tam giác ABC vuông tại A có AC 20cm, C
A.AB 20cm.
B.AB 20 3cm.
C.AB 20 6cm.
D.AB 10 20cm.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong tâm trong bài kiến
thức về hệ thức giữa hai cạnh góc vuông
- Làm bài tập 4.11 sgk trang 78
- Đọc trước mục 3. Giải tam giác vuông để
chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
Cảm ơn thầy cô giáo và các em!
Chúc ….
 







Các ý kiến mới nhất