Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 2 - Bài 20: Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét - Viết: Nghe, viết Từ chú bồ câu đến in-tơ-nét. Phân biệt eo-oe, l-n, ên-ênh.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: cù thị thanh xuân
Ngày gửi: 10h:38' 03-04-2024
Dung lượng: 14.2 MB
Số lượt tải: 644
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC
EM ĐẾN VỚI TIẾT
TIẾNG VIỆT
Giáo viên: ............

Bài 20:
TỪ CHÚ CHIM BỒ
CÂU ĐẾN IN –TER NÉT

Tiết 1+ 2

1

ĐỌC

Khởi động

CÙNG HÁT VÀ VẬN ĐỘNG THEO NHẠC BÀI
BÁC ĐƯA THƯ VUI TÍNH

Đọc

Em có thể dùng cách nào để liên lạc với người
thân ở xa?
Tớ thường gọi
điện cho ông bà
ở quê.
.

21

TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT
Ngoài trò chuyện trực tiếp, con người còn nghĩ ra rất nhiều cách để trao
đổi vói nhau khi ở xa.

2

Từ xa xưa, người ta đã biết huấn luyện bồ câu để đưa thư. Bồ câu nhớ đường

rất tốt. Nó có thể bay qua một chặng đường dài hàng nghìn cây số để mang thư
đến đúng nơi nhận.
3

Những người đi biển còn nghĩ ra cách bỏ thư vào trong những chiếc chai

thuỷ tinh. Nhờ sóng biển, những chiếc chai này được đẩy vào đất liền. Có
những bức thư vài chục năm sau mới được tìm thấy.
4

Ngày nay, việc trao đổi thông tin dễ dàng hơn rất nhiều. Bạn có thể viết thư,

gọi điện cho người khác. Nhờ có in-tơ-nét, bạn cũng có thể nhìn thấy người nói
chuyện với mình, dù hai người đang ở cách nhau rất xa.

Luyện đọc từ khó
trò chuyện
trao đổi
huấn luyện
in-tơ-nét...

Luyện đọc câu khó
Nhờ có in-tơ-nét, bạn cũng có thể nhìn thấy người
nói chuyện với mình, dù hai người đang ở cách
nhau rất xa.

Từ ngữ

Giải nghĩa từ

In-tơ-nét: mạng kết nối các máy
tính trên toàn thế giới.
Huấn luyện: giảng dạy và hướng
dẫn luyện tập.

Trả lời câu hỏi
1. Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng những cách nào?

bỏ thư vào trong những chiếc chai
huấn luyện con chim bồ
thuỷ tinh, nhờ sóng biển, những
câu để đưa thư
chiếc chai này được đẩy vào đất liền

Trả lời câu hỏi
2. Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư?

 vì bồ câu nhớ đường rất tốt, nó
có thể bay qua một chặng đường
dài

Trả lời câu hỏi
3. Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện với người ở
xa bằng những cách nào?

viết thư

gọi điện thoại

trò chuyện qua in-tơ-nét...

Trả lời câu hỏi
4. Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em chọn
phương tiện nào? Vì sao?

LUYỆN
ĐỌC
LẠI

LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN

1. Mỗi từ là một hành khách lên tàu. Hãy xếp mỗi hành khách vào toa tàu
phù hợp nhé!

trò chuyện
bồ câu

trao đổi
điện thoại
bức thư

chai thủy tinh

gửi

Sự vật

Hoạt
động

trò chuyện

trao đổi

chai thủy tinh

bồ câu

điện thoại
bức thư

gửi

Sự vật

Hoạt
động

2. Nói tiếp để thành câu:
Nhờ có in – ter – nét bạn có thể (…)

Tiết 3

Nghe – viết: Từ chú bồ câu đến in –
tơ - nét
CΪ ngưƟ có nhiều cách để trao đĔ vƞ
nhau. Từ xa xưa, ngưƟ ta đã biết huấn
luyện bồ câu đưa thư. Những bức thư đưϑ
buȈȈ vào chân bồ câu. Bồ câu nhớ đưŊg
ςất tō. Nó có thể bay qua một chặng
ĐIJnhàng
văn có nghìn
những chữ
đưŊg dài
câynào
Ȥốcần
để mang
viết hΞ?
thư đến đúng nΠ nhận.

Nghe –
viết

Bài tập
Bài 1: Tìm từ ngữ có tiếng chứa
eo hoặc ơe.
M: eo: chèo thuyền
oe: chim chích choè

Bài tập
Bài 1: Tìm từ ngữ có tiếng chứa eo hoặc oe.

eo: chèo thuyền, leo, trèo, teo, …
oe: chim chích choè, khỏe, toe tua...

Bài tập
Bài 2: Chọn l hoặc n thay vào ô vuông.
Dòng sông mới điệu làm sao
Sáng lên mặc áo l ụa đào thướt tha
Trưa về trời rộng bao l a
Áo xanh sông mặc như l à mới may
..

Tiết 4

Luyện tập

đọc thư

gọi điện thoại

xem ti vi

Bài 2: Nói tiếp để hoàn thành câu nêu công dụng
của đồ vật.
Nhờ có điện thoại, em có thể (...).
Nhờ có máy tính, em có thể (...).
Nhờ có ti vi, em có thể (...).

THẢO LUẬN
NHÓM BÀN

Bài 3: Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông
trong đoạn văn sau:
:

.

Ti vi là bạn của của gia
đình em

,

.

Bố em thường thích

xem thời sự

,

bóng đá

em thích nghe nhạc

Mẹ

xem

phim truyền hình. Còn em thích

.

nhất là chương trình Thế giới
động vật

Tiết 5+6

Luyện tập
Đọc mở rộng

Bài 1: Kể tên các đồ vật được vẽ trong tranh và nêu công dụng
của chúng.

Bài 2: Viết 4 – 5 câu tả một đồ dùng trong gia đình em

Đọc mở rộng

1. Tìm đọc sách, báo hoặc bản hướng dẫn sử dụng một đồ dùng
trong gia đình (ti vi, máy tính, điện thoại,...).
2. Trao đổi với các bạn về điều em mới đọc được theo gợi ý dưới đây:
1. Tên cuốn sách
hoặc tài liệu hướng
dẫn em đọc là gì?

2. Nó viết về
đồ dùng nào?
3. Cách sử dụng đồ
dùng đó như thế
nào?

4. Công dụng của nó là
gì?

CỦNG CỐ
BÀI HỌC
Liên hệ giáo án:
FB: Hương Thảo
Gmail: tranthao121006@gmail.com
 
Gửi ý kiến