Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 2 - Bài 27: Chuyện quả bầu - Đọc: Chuyện quả bầu.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: cù thị thanh xuân
Ngày gửi: 09h:22' 02-05-2024
Dung lượng: 29.0 MB
Số lượt tải: 893
Số lượt thích: 1 người (L V T THU)
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC NGÀY HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG

Dựa vào tranh minh họa, hãy đoán xem câu chuyện nói về điều gì?

CHUYỆN QUẢ BẦU

BÀI 27: CHUYỆN QUẢ BẦU

Tiết 1+ 2
ĐỌC

CHUYỆN QUẢ BẦU
Ngày xưa có vợ chồng nọ đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi xin tha, họ
thương tình tha cho nó.
Để trả ơn, dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh. Họ nói với bà
con nhưng chẳng ai tin. Nghe lời dúi, họ khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn
bỏ vào đó. Vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì mưa to, gió lớn, nước ngập mênh
mông. Muôn loài chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ chồng
nhà nọ thoát nạn.
Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu.
Một hôm, đi làm nương về, họ nghe thấy tiếng cười đùa từ gác bếp để quả bầu.
Thấy lạ, họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao. Người vợ bèn lấy
que dùi quả bầu. Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ bước ra.
Người Khơ Mú ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người
Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,…lần lượt ra theo.
Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay.
(Theo Truyện cổ Khơ Mú)

Chú ý đọc đúng lời người kể chuyện. Ngắt, nghỉ,
nhấn giọng đúng chỗ.

LUYỆN ĐỌC TỪ KHÓ
lũ lụt
khoét rỗng
nương
lao xao

Khơ Mú
Ê - đê
Ba - na
lần lượt

CHUYỆN QUẢ BẦU
Ngày xưa có vợ chồng nọ đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi xin tha, họ
thương tình tha cho nó.
Để trả ơn, dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh. Họ nói với bà
2
con nhưng chẳng ai tin. Nghe lời dúi, họ khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn
bỏ vào đó. Vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì mưa to, gió lớn, nước ngập mênh
mông. Muôn loài chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ chồng
nhà nọ thoát nạn.

1

3

Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu.
Một hôm, đi làm nương về, họ nghe thấy tiếng cười đùa từ gác bếp để quả bầu.
Thấy lạ, họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao. Người vợ bèn lấy
que dùi quả bầu. Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ bước ra.
Người Khơ Mú ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người
Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,…lần lượt ra theo.
Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay.
(Theo Truyện cổ Khơ Mú)

Luyện đọc đoạn 1
Ngày xưa có vợ chồng nọ đi rừng, bắt được một con
dúi. Dúi xin tha, họ thương tình tha cho nó.

GIẢI NGHĨA TỪ

Con dúi: Loài thú nhỏ, ăn cỏ và rễ cây, sống trong hang đất.

Luyện đọc đoạn 2
Để trả ơn, dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách
tránh. Họ nói với bà con nhưng chẳng ai tin. Nghe lời dúi, họ
khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ vào đó. Vừa chuẩn bị
xong mọi thứ thì mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn
loài chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ chồng
nhà nọ thoát nạn.

LUYỆN ĐỌC CÂU KHÓ
Để trả ơn, dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ
cách tránh.

Luyện đọc đoạn 3
Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu.
Một hôm, đi làm nương về, họ nghe thấy tiếng cười đùa từ gác
bếp để quả bầu. Thấy lạ, họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có
tiếng lao xao. Người vợ bèn lấy que dùi quả bầu. Lạ thay, từ trong
quả bầu, những con người bé nhỏ bước ra. Người Khơ Mú ra
trước. Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người Êđê, người Ba-na, người Kinh,…lần lượt ra theo.
Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay.

GIẢI NGHĨA TỪ

y

h
t
(

s
h
n
Hũ: bình sà

,

h
n
i

o
l
)
tinh,…
n

d

h
n
,
a
r
giữa phình
.
g
n

đ

đ
g
n
về đáy, dù
Nương đất trồng trên đồi, núi hoặc bãi cao ven sông.
:

những người đầu tiên sinh ra một dòng họ hay
Tổ
tiên:
một dân tộc.

LUYỆN ĐỌC NHÓM
TIÊU CHÍ NHẬN XÉT
- Đọc to, rõ ràng
- Đọc đúng ngắt nghỉ
- Đọc đúng ngữ điệu

TRẢ LỜI CÂU HỎI

1. Con dúi nói với hai vợ chồng điều gì?
Con dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh.

TRẢ LỜI CÂU HỎI

2. Nhờ đâu hai vợ chồng thoát khỏi nạn lũ lụt?
Hai vợ chồng khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn bỏ
vào rồi chui vào đó.

TRẢ LỜI CÂU HỎI

3. Những sự việc kì lạ nào xảy ra sau khi hai vợ chồng
thoát khỏi nạn lụt?
Người vợ sinh ra một quả bầu; hai vợ chồng nghe thấy
tiếng cười đùa/ tiếng lao xao trong quả bầu; từ trong
quả bầu, những con người nhỏ bé bước ra.

TRẢ LỜI CÂU HỎI

4. Theo em, câu chuyện nói về điều gì?
A. Giải thích về nạn lũ lụt hằng năm.
B. Giải thích về nguồn gốc các dân tộc trên đất nước ta.
C. Nêu cách phòng chống thiên tai, lũ lụt.

LUYỆN ĐỌC LẠI

CHUYỆN QUẢ BẦU
Ngày xưa có vợ chồng nọ đi rừng, bắt được một con dúi. Dúi xin tha, họ
thương tình tha cho nó.
Để trả ơn, dúi báo sắp có lũ lụt rất lớn và chỉ cho họ cách tránh. Họ nói với bà
con nhưng chẳng ai tin. Nghe lời dúi, họ khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị thức ăn
bỏ vào đó. Vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì mưa to, gió lớn, nước ngập mênh
mông. Muôn loài chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi, vợ chồng
nhà nọ thoát nạn.
Ít lâu sau, người vợ sinh ra một quả bầu.
Một hôm, đi làm nương về, họ nghe thấy tiếng cười đùa từ gác bếp để quả bầu.
Thấy lạ, họ lấy quả bầu xuống, áp tai nghe thì có tiếng lao xao. Người vợ bèn lấy
que dùi quả bầu. Lạ thay, từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ bước ra.
Người Khơ Mú ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Mường, người Dao, người
Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,…lần lượt ra theo.
Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay.
(Theo Truyện cổ Khơ Mú)

Câu chuyện cho ta biết điều gì?
Qua câu chuyện, ta thấy được các dân tộc trên đất nước ta
đều là anh em. Chúng ta cần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau.

LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC

1.Viết tên 3 dân tộc trong bài đọc
Khơ Mú, Thái, Mường, Dao, Mông, Ê – đê, Ba- na, Kinh...

LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC

BÀI 27: CHUYỆN QUẢ BẦU

Tiết 3

VIẾT

Viết : Ôn chữ
hoa

1. Ôn chữ hoa

Em hãy quan sát và nhận xét xem các chữ hoa A, M, N kiểu 2
cỡ nhỏ cao mấy ô li? rộng mấy ô li? gồm có mấy nét?

Chữ hoa A kiểu 2 cỡ nhỏ cao 2,5 ô li, rộng
gần 3 ô li, gồm có 2 nét là nét cong kín và
nét móc ngược phải.
*Cách viết:
Nét 1: Đặt bút giữa ĐK3 và ĐK4, đưa bút
sang trái viết nét cong kín, cuối nét uốn vào
trong, đến khoảng giữa ĐK2 và ĐK3 thì
lượn lên một chút rồi dừng bút.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút 
thẳng lên giữa ĐK3 và ĐK4 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc
ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở khoảng giữa ĐK1 và ĐK 2 .

Chữ hoa M (kiểu 2) cỡ nhỏ cao 2,5 ô li, rộng 3
ô li, gồm 3 nét: một nét móc hai đầu, một nét 
móc xuôi trái và một nét là kết hợp của các 
nét cơ bản lượn ngang, cong trái.
*Cách viết:
Nét 1: ĐB trên ĐK3, viết nét móc 2 đầu bên
trái (hai đầu đều lượn vào trong), dừng bút ở
khoảng giữa ĐK1 và ĐK2.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên
đoạn nét cong ở ĐK3, 
viết nét móc xuôi
trái, dừng bút ở ĐK1.
Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên
đoạn nét móc ở ĐK3, 
viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong
trái; dừng bút ở khoảng giữa ĐK1 và ĐK2.

Chữ viết hoa N (kiểu 2) cỡ nhỏ cao 5 li, cỡ nhỏ
cao 2,5 li; gồm 2 nét, giống nét 1 và nét 3 của
chữ viết hoa M (kiểu 2).
*Cách viết:
Nét 1: Đặt bút trên ĐK3, viết nét móc hai đầu trái
(hai đầu đều lượn vào trong). Dừng bút ở khoảng
giữa ĐK1 và ĐK2.
Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK3,
viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét
cong trái. Dừng bút ở khoảng giữa ĐK1 và ĐK2.

2. Viết câu ứng dụng

Chữ
chứa
hoa
Nnói
kiểu
2.Ngì?
Trong
Câu Muôn
thành
câu, chữ
ngữ nào
này
chứa
muốn
chữ
hoa
điều
kiểu
2 ?đoàn kết.
ýchữ
nói
tất cả
mọi
người
đều
- Những con chữ nào cao 2,5 li ? M, g, h
- Những con chữ còn lại cao mấy li ?
Con chữ t cao 1,5 li, các con chữ còn lại cao 1 li.
- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng viết thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng là 1 con chữ o.

3. Viết vở

BÀI 27: CHUYỆN QUẢ BẦU

Tiết 4

Nói và nghe
Kể chuyện Chuyện quả bầu

1. Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của
từng tranh.
Chuyện quả bầu

Nghe lời dúi, họ khoét rỗng khúc gỗ to, chuẩn bị
thức ăn bỏ vào đó. Vừa chuẩn bị xong mọi thứ thì
mưa to, gió lớn, nước ngập mênh mông. Muôn loài
chìm trong biển nước. Nhờ sống trong khúc gỗ nổi,

Dúi chỉ cho hai vợ chồng cách tránh lũ lụt

Từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ bước ra.
Người Khơ Mú ra trước. Tiếp đến, người Thái, người
Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người
Ba-na, người Kinh,... lần lượt ra theo.

Người vợ sinh ra quả bầu. Họ để quả bầu trên gác bếp.

2. Sắp xếp các tranh sau theo trình tự của câu chuyện.
Chuyện quả bầu

3.Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh.

Củng cố - Dặn dò
Hỏi người thân về tên của một số
dân tộc thiểu số trên đất nước ta.
Chuẩn bị bài sau:

Bài 28: Khám phá đáy biển ở
Trường Sa
 
Gửi ý kiến