Tìm kiếm Bài giảng
Tập 2 - Chương 6: Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ - Bài 20: Tỉ lệ thức.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 21h:12' 07-01-2025
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 1532
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hải Yến
Ngày gửi: 21h:12' 07-01-2025
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 1532
MÔN:TOÁN 7
KHỞI ĐỘNG
Cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam. Lá cờ có dạng một hình chữ nhật
màu đỏ với hình ngôi sao năm cánh màu vàng nằm ở
chính giữa.
Nếu tìm hiểu kĩ hơn em sẽ thấy
dù lớn hay nhỏ thì các lá cờ
đều có một điểm chung về kích
thước. Điểm chung đó là gì
nhỉ?
CHƯƠNG VI:
TỈ LỆ THỨC VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ
TIẾT 27 + 28.
BÀI 20: TỈ LỆ THỨC
NỘI DUNG BÀI HỌC
01 Tỉ lệ thức
02 Tính chất của tỉ lệ thức
1.Tỉ lệ thức
HĐ1:
Lá quốc kì cắm trên đỉnh cột cờ Lũng Cú, Hà Giang
có chiều rộng 6m, chiều dài 9m. Lá quốc kì bố Linh
treo tại nhà mỗi dịp lễ có chiều rộng 0,8m; chiều dài
1,2m.
a.Tính tỉ số giữa chiều rộng
và chiều dài của mỗi lá cờ.
Viết kết quả này dưới dạng
phân số tối giản.
b.So sánh hai tỉ số nhận được.
Giải:
- Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài lá cờ trên
đỉnh cột cờ Lũng Cú, Hà Giang:
- Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài lá cờ nhà
Linh:
Ta được 2 tỉ số trên bằng nhau
KẾT LUẬN
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
* Chú ý:
Tỉ lệ thức còn được viết dưới dạng
Ví dụ 1 (SGK – tr5)
Hai tỉ số sau có lập thành một tỉ lệ thức không?
Giải:
2 3
10 : 15 ;
:
7 7
Ta có:
10
2
10 : 15 =
=
15
3
Do đó ta có tỉ lệ thức:
2 3
2 7
2
:
=
.
=
;7 7
7 3
3
2 3
10 : 15 =
:
7 7
* Chú ý:
Ta viết các tỉ số đã cho dưới dạng tỉ số giữa các số
nguyên để dễ so sánh, nhận biết hai tỉ số bằng
nhau.
LUYỆN TẬP 1
Tìm các số bằng nhau trong các tỉ số sau rồi lập
tỉ lệ thức tương ứng:
3 3
4 : 20 ; 0 , 5 : 1 , 25 ; :
5
2
Giải:
4 1
0 , 5 50 2
4 : 20 = =
0 , 5 :1 , 25=
=
=
20 5
1 , 25 125 5
3 3 3 2 2
: = . =
5 2 5 3 5
3 3
:
Như vậy, 2 tỉ số bằng nhau là 0,5 : 1,25 và 5 2
TRANH LUẬN
Em hãy giúp Vuông trả lời câu hỏi trên nhé!
Giải:
Bạn Tròn nói chưa đúng vì tỉ lệ
thức là đẳng thức của hai tỉ số.
Tỉ số có thể không phải là phân số
Làm việc
nhóm đôi
VẬN DỤNG 1
Mặt sân cỏ trong sân vận động Quốc gia Mỹ Đình
có dạng hình chữ nhật có chiều dài 105 m và chiều
rộng 68 m. Nam vẽ mô phỏng mặt sân cỏ này bằng
một hình chữ nhật có chiều dài 21 cm và chiều rộng
13,6 cm. Hỏi Nam đã và mô phỏng mặt sân cố đúng
tỉ lệ thực tế hay chưa?
Giải
Ta có:
Tỉ lệ chiều dài và chiều rộng sân cỏ trong sân vận động
Quốc gia Mỹ Đình:
Tỉ lệ Nam mô phỏng là:
Ta được 105 : 68 = 21:13,6
Vậy:Nam đã vẽ mô phỏng mặt sân cỏ đúng tỉ lệ thực tế.
2.Tính chất của tỉ lệ thức
HĐ 2:Quay trở lại tỉ lệ thức tìm được ở HĐ1: , em
hãy tính các tích chéo 6 . 1,2 và 9 . 0,8 rồi so sánh kết
quả.
Giải
Thảo luận
nhóm đôi
Ta có:
Vậy 2 tích chéo bằng nhau:
6 . 1,2 = 9 . 0,8
HĐ3:Từ đẳng thức 2.6 = 3.4, ta có thể suy ra những
tỉ lệ thức nào?
Giải
Từ đẳng thức 2 . 6 = 3 . 4, ta có thể suy ra những tỉ lệ
thức:
KẾT LUẬN
-Nếu thì
-Nếu (với a, b, c, d 0 thì ta có các tỉ lệ thức:
Các em trao đổi, lấy ví dụ về đẳng thức ad =
bc và lập 4 tỉ lệ thức từ đẳng thức vừa lấy ví
dụ.
LUYỆN TẬP 2
Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức
0,2 . 4,5 = 0,6 . 1,5
Giải
Các tỉ lệ thức lập được từ đẳng thức 0,2.4,5 = 0,6.1,5
là:
NHẬN XÉT
Từ tỉ lệ thức suy ra
Ví dụ 2 (SGK – tr6)
Phương cùng các bạn dự định làm các lá quốc kì
Việt Nam bằng giấy đảm bảo tỉ lệ quy định, chiều
rộng 14 cm để tham gia Hội khoẻ Phù Đổng. Tính
chiều dài của lá cờ.
Giải
Gọi x (cm) là chiều dài của lá cờ
Phương và các bạn dự định làm.
Ta có tỉ lệ thức
Vậy chiều dài của lá cờ là 21 cm.
x = (cm).
THẢO LUẬN NHÓM
Trả lời câu hỏi mở đầu: Đặc điểm chung về
kích thước giữa các lá quốc kì Việt Nam.
VẬN DỤNG 2
Để gói 10 chiếc bánh chưng, bà
Nam cần 5 kg gạo nếp. Nếu bà
muốn gói 45 chiếc bánh chưng
cùng loại gửi cho người dân vùng
lũ thì bà cần bao nhiêu kilôgam gạo
nếp?
Giải
Gọi x là số kilogam gạo nếp bà cần dùng (x > 0)
Theo đề bài ta có tỉ lệ thức:
5
𝑥
5 . 45
= ⟹ 𝑥=
=22 , 5
10 45
10
Vậy bà cần 22,5 kg gạo nếp để gói 45 chiếc bánh chưng.
LUYỆN TẬP
Bài 6.1: (SGK – tr.7)
Thay tỉ số sau đây bằng tỉ số giữa các số nguyên:
10 4
𝑎¿
:
16 21
𝑏¿ 1,3 : 2,75
Giải
−2
𝑐¿
: 0 , 25
5
10 4
10 21 105
¿
=105 : 32
𝑎¿
:
¿
.
32
16 21
16 4
1,3
130 26
𝑏¿ 1,3 : 2,75 ¿ 2,75 ¿ 275 = 55 =26 : 55
−2
𝑐¿
: 0,25 ¿ −2 : 1 ¿ −2 . 4 = −8 =(− 8) : 5
5
5 4
5 1
5
Bài 6.2: (SGK – tr7).Tìm các tỉ số bằng nhau trong các tỉ
3 18
số sau rồi lập tỉ lệ thức: 12: 30 ; :
;
7 24
Giải
12 2
12: 30= =
30 5
Như vậy, các tỉ số bằng
nhau là: 12:30 và 2,5 : 6,25.
3 18 3 24 9
: = . =
Ta được tỉ lệ thức:
7 24 7 18 14
12:30 = 2,5 : 6,25
2,5 250
2,5:6,25 ¿ 6,25 ¿ 625
Bài 6.3: (SGK – tr.7) Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:
𝑥
−3
5
15
𝑎¿ =
𝑏¿ =
6
4
𝑥 − 20
Giải
𝑥
−3
5
15
𝑎¿ =
𝑏¿ =
6
4
𝑥 − 20
(− 3 ) . 6
5 . ( − 20 )
𝑥=
𝑥=
4
15
−9
𝑥=
− 20
2
𝑥=
3
Bài 6.4: (SGK/7)
Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức
Giải
14 . (- 15) = (-10) . 21
Các tỉ lệ thức có thể được là:
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Chọn câu đúng. Nếu thì:
A. a = c
B. a.c = b.d
C. a .d = b.c
D. b = d
Câu 2: Chọn câu sai. Nếu a.d = b.c và a, b, c, d ≠ 0 thì:
A.
B.
C.
D.
Câu 3:Các tỉ số nào sau đây lập thành một tỉ lệ
thức:
và
A
và
B
C
và
D
và
Câu 4. Cho bốn số 2 ; 5 ; a ; b với a, b ≠ 0 và 2a + 5b,
một tỉ lệ thức đúng được thiết lập từ bốn số trên là:
A.
B.
C.
D.
Câu 5.Giá trị nào dưới đây của x thỏa mãn 12,5 : x =
16 : 32 với x ≠ 0
A. x = 25
B.x = 5
C. x=
D. x = 35
VẬN DỤNG
Bài 6.5: (SGK – tr.7). Để pha nước muối sinh lí,
người ta cần pha theo đúng tỉ lệ. Biết rằng cứ 3 lít
nước tinh khiết thì pha với 27 g muối. Hỏi nếu có 45
g muối thì cần pha với bao nhiêu lít nước tinh khiết
để được nước muối sinh lí?
Giải
Bài 3:(SGK – tr.101)
Gọi số lít nước tinh khiết cần pha là: (lít)
Ta có tỉ lệ thức:
3
𝑥
3 . 45
=
⇒ 𝑥=
=5
27 45
27
Vậy cần 5 lít nước
Bài 6.6: (SGK – tr.7). Để cày hết một cánh đồng
trong 14 ngày phải sử dụng 18 máy cày. Hỏi muốn
cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày thì phải sử
dụng bao nhiêu máy cày (biết năng suất của các
máy cày là như nhau)?
Giải
Gọi số máy cày cần dùng để cày hết cánh đồng đó
trong 12 ngày là: (máy)
Vì tích số máy cày và thời gian hoàn thành không
đổi nên:
⇒ 𝒙=𝟐𝟏
Vậy cần 21 máy cày
EM CÓ BIẾT?
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta thấy từ tỉ lệ
thức có thể đổi chỗ các thành phần a với d, b với c
cho nhau để tạo ra các tỉ lệ thức mới.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Ghi nhớ kiến thức trong
bài.
* Hoàn thành các bài tập
trong SBT.
* Chuẩn bị trước
Bài 21. Tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
KHỞI ĐỘNG
Cờ đỏ sao vàng là quốc kì của nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam. Lá cờ có dạng một hình chữ nhật
màu đỏ với hình ngôi sao năm cánh màu vàng nằm ở
chính giữa.
Nếu tìm hiểu kĩ hơn em sẽ thấy
dù lớn hay nhỏ thì các lá cờ
đều có một điểm chung về kích
thước. Điểm chung đó là gì
nhỉ?
CHƯƠNG VI:
TỈ LỆ THỨC VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ
TIẾT 27 + 28.
BÀI 20: TỈ LỆ THỨC
NỘI DUNG BÀI HỌC
01 Tỉ lệ thức
02 Tính chất của tỉ lệ thức
1.Tỉ lệ thức
HĐ1:
Lá quốc kì cắm trên đỉnh cột cờ Lũng Cú, Hà Giang
có chiều rộng 6m, chiều dài 9m. Lá quốc kì bố Linh
treo tại nhà mỗi dịp lễ có chiều rộng 0,8m; chiều dài
1,2m.
a.Tính tỉ số giữa chiều rộng
và chiều dài của mỗi lá cờ.
Viết kết quả này dưới dạng
phân số tối giản.
b.So sánh hai tỉ số nhận được.
Giải:
- Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài lá cờ trên
đỉnh cột cờ Lũng Cú, Hà Giang:
- Tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài lá cờ nhà
Linh:
Ta được 2 tỉ số trên bằng nhau
KẾT LUẬN
Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
* Chú ý:
Tỉ lệ thức còn được viết dưới dạng
Ví dụ 1 (SGK – tr5)
Hai tỉ số sau có lập thành một tỉ lệ thức không?
Giải:
2 3
10 : 15 ;
:
7 7
Ta có:
10
2
10 : 15 =
=
15
3
Do đó ta có tỉ lệ thức:
2 3
2 7
2
:
=
.
=
;7 7
7 3
3
2 3
10 : 15 =
:
7 7
* Chú ý:
Ta viết các tỉ số đã cho dưới dạng tỉ số giữa các số
nguyên để dễ so sánh, nhận biết hai tỉ số bằng
nhau.
LUYỆN TẬP 1
Tìm các số bằng nhau trong các tỉ số sau rồi lập
tỉ lệ thức tương ứng:
3 3
4 : 20 ; 0 , 5 : 1 , 25 ; :
5
2
Giải:
4 1
0 , 5 50 2
4 : 20 = =
0 , 5 :1 , 25=
=
=
20 5
1 , 25 125 5
3 3 3 2 2
: = . =
5 2 5 3 5
3 3
:
Như vậy, 2 tỉ số bằng nhau là 0,5 : 1,25 và 5 2
TRANH LUẬN
Em hãy giúp Vuông trả lời câu hỏi trên nhé!
Giải:
Bạn Tròn nói chưa đúng vì tỉ lệ
thức là đẳng thức của hai tỉ số.
Tỉ số có thể không phải là phân số
Làm việc
nhóm đôi
VẬN DỤNG 1
Mặt sân cỏ trong sân vận động Quốc gia Mỹ Đình
có dạng hình chữ nhật có chiều dài 105 m và chiều
rộng 68 m. Nam vẽ mô phỏng mặt sân cỏ này bằng
một hình chữ nhật có chiều dài 21 cm và chiều rộng
13,6 cm. Hỏi Nam đã và mô phỏng mặt sân cố đúng
tỉ lệ thực tế hay chưa?
Giải
Ta có:
Tỉ lệ chiều dài và chiều rộng sân cỏ trong sân vận động
Quốc gia Mỹ Đình:
Tỉ lệ Nam mô phỏng là:
Ta được 105 : 68 = 21:13,6
Vậy:Nam đã vẽ mô phỏng mặt sân cỏ đúng tỉ lệ thực tế.
2.Tính chất của tỉ lệ thức
HĐ 2:Quay trở lại tỉ lệ thức tìm được ở HĐ1: , em
hãy tính các tích chéo 6 . 1,2 và 9 . 0,8 rồi so sánh kết
quả.
Giải
Thảo luận
nhóm đôi
Ta có:
Vậy 2 tích chéo bằng nhau:
6 . 1,2 = 9 . 0,8
HĐ3:Từ đẳng thức 2.6 = 3.4, ta có thể suy ra những
tỉ lệ thức nào?
Giải
Từ đẳng thức 2 . 6 = 3 . 4, ta có thể suy ra những tỉ lệ
thức:
KẾT LUẬN
-Nếu thì
-Nếu (với a, b, c, d 0 thì ta có các tỉ lệ thức:
Các em trao đổi, lấy ví dụ về đẳng thức ad =
bc và lập 4 tỉ lệ thức từ đẳng thức vừa lấy ví
dụ.
LUYỆN TẬP 2
Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức
0,2 . 4,5 = 0,6 . 1,5
Giải
Các tỉ lệ thức lập được từ đẳng thức 0,2.4,5 = 0,6.1,5
là:
NHẬN XÉT
Từ tỉ lệ thức suy ra
Ví dụ 2 (SGK – tr6)
Phương cùng các bạn dự định làm các lá quốc kì
Việt Nam bằng giấy đảm bảo tỉ lệ quy định, chiều
rộng 14 cm để tham gia Hội khoẻ Phù Đổng. Tính
chiều dài của lá cờ.
Giải
Gọi x (cm) là chiều dài của lá cờ
Phương và các bạn dự định làm.
Ta có tỉ lệ thức
Vậy chiều dài của lá cờ là 21 cm.
x = (cm).
THẢO LUẬN NHÓM
Trả lời câu hỏi mở đầu: Đặc điểm chung về
kích thước giữa các lá quốc kì Việt Nam.
VẬN DỤNG 2
Để gói 10 chiếc bánh chưng, bà
Nam cần 5 kg gạo nếp. Nếu bà
muốn gói 45 chiếc bánh chưng
cùng loại gửi cho người dân vùng
lũ thì bà cần bao nhiêu kilôgam gạo
nếp?
Giải
Gọi x là số kilogam gạo nếp bà cần dùng (x > 0)
Theo đề bài ta có tỉ lệ thức:
5
𝑥
5 . 45
= ⟹ 𝑥=
=22 , 5
10 45
10
Vậy bà cần 22,5 kg gạo nếp để gói 45 chiếc bánh chưng.
LUYỆN TẬP
Bài 6.1: (SGK – tr.7)
Thay tỉ số sau đây bằng tỉ số giữa các số nguyên:
10 4
𝑎¿
:
16 21
𝑏¿ 1,3 : 2,75
Giải
−2
𝑐¿
: 0 , 25
5
10 4
10 21 105
¿
=105 : 32
𝑎¿
:
¿
.
32
16 21
16 4
1,3
130 26
𝑏¿ 1,3 : 2,75 ¿ 2,75 ¿ 275 = 55 =26 : 55
−2
𝑐¿
: 0,25 ¿ −2 : 1 ¿ −2 . 4 = −8 =(− 8) : 5
5
5 4
5 1
5
Bài 6.2: (SGK – tr7).Tìm các tỉ số bằng nhau trong các tỉ
3 18
số sau rồi lập tỉ lệ thức: 12: 30 ; :
;
7 24
Giải
12 2
12: 30= =
30 5
Như vậy, các tỉ số bằng
nhau là: 12:30 và 2,5 : 6,25.
3 18 3 24 9
: = . =
Ta được tỉ lệ thức:
7 24 7 18 14
12:30 = 2,5 : 6,25
2,5 250
2,5:6,25 ¿ 6,25 ¿ 625
Bài 6.3: (SGK – tr.7) Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:
𝑥
−3
5
15
𝑎¿ =
𝑏¿ =
6
4
𝑥 − 20
Giải
𝑥
−3
5
15
𝑎¿ =
𝑏¿ =
6
4
𝑥 − 20
(− 3 ) . 6
5 . ( − 20 )
𝑥=
𝑥=
4
15
−9
𝑥=
− 20
2
𝑥=
3
Bài 6.4: (SGK/7)
Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức
Giải
14 . (- 15) = (-10) . 21
Các tỉ lệ thức có thể được là:
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Chọn câu đúng. Nếu thì:
A. a = c
B. a.c = b.d
C. a .d = b.c
D. b = d
Câu 2: Chọn câu sai. Nếu a.d = b.c và a, b, c, d ≠ 0 thì:
A.
B.
C.
D.
Câu 3:Các tỉ số nào sau đây lập thành một tỉ lệ
thức:
và
A
và
B
C
và
D
và
Câu 4. Cho bốn số 2 ; 5 ; a ; b với a, b ≠ 0 và 2a + 5b,
một tỉ lệ thức đúng được thiết lập từ bốn số trên là:
A.
B.
C.
D.
Câu 5.Giá trị nào dưới đây của x thỏa mãn 12,5 : x =
16 : 32 với x ≠ 0
A. x = 25
B.x = 5
C. x=
D. x = 35
VẬN DỤNG
Bài 6.5: (SGK – tr.7). Để pha nước muối sinh lí,
người ta cần pha theo đúng tỉ lệ. Biết rằng cứ 3 lít
nước tinh khiết thì pha với 27 g muối. Hỏi nếu có 45
g muối thì cần pha với bao nhiêu lít nước tinh khiết
để được nước muối sinh lí?
Giải
Bài 3:(SGK – tr.101)
Gọi số lít nước tinh khiết cần pha là: (lít)
Ta có tỉ lệ thức:
3
𝑥
3 . 45
=
⇒ 𝑥=
=5
27 45
27
Vậy cần 5 lít nước
Bài 6.6: (SGK – tr.7). Để cày hết một cánh đồng
trong 14 ngày phải sử dụng 18 máy cày. Hỏi muốn
cày hết cánh đồng đó trong 12 ngày thì phải sử
dụng bao nhiêu máy cày (biết năng suất của các
máy cày là như nhau)?
Giải
Gọi số máy cày cần dùng để cày hết cánh đồng đó
trong 12 ngày là: (máy)
Vì tích số máy cày và thời gian hoàn thành không
đổi nên:
⇒ 𝒙=𝟐𝟏
Vậy cần 21 máy cày
EM CÓ BIẾT?
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức, ta thấy từ tỉ lệ
thức có thể đổi chỗ các thành phần a với d, b với c
cho nhau để tạo ra các tỉ lệ thức mới.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Ghi nhớ kiến thức trong
bài.
* Hoàn thành các bài tập
trong SBT.
* Chuẩn bị trước
Bài 21. Tính chất của dãy tỉ
số bằng nhau.
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
 








Các ý kiến mới nhất