Tìm kiếm Bài giảng
Tập 2 - Chương 7: Biểu thức đại số và đa thức một biến - Bài 28: Phép chia đa thức một biến.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thế Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:18' 24-04-2025
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Trần Thế Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:18' 24-04-2025
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Tìm đa thức P sao cho A = B.P, trong đó:
A = 2x - 3x - 3x + 6x - 2
4
3
2
và B = x2 - 2
Nếu A và B là hai số thì ta làm thế nào?
Mình nghĩ mãi mà chưa giải
được bài toán này. Vuông
có cách nào giải không?
Ừ nhỉ! Nếu A và B là hai
Cũng thế thôi các em
số thì chỉ việc lấy A chia
ạ.Trước hết các em
cho B là xong nhưng A và
phải tìm hiểu cách
B lại là hai đa thức.
chia hai đa thức.
BÀI 28: PHÉP CHIA ĐA THỨC
MỘT BIẾN (3 Tiết)
NỘI DUNG BÀI HỌC
01.
02.
03.
Làm quen với
Chia đa thức cho
Chia đa thức cho
phép chia đa thức
đa thức, trường
đa thức, trường
hợp chia hết
hợp chia có dư
1.
Làm quen với phép chia đa thức
Phép chia hết
1. Xét hai đơn thức 6x và -2x , ta thấy 6x = (-2x ) .(-3x). Từ đó,
4
3
4
tương tự như đối với các số, ta cũng có thể viết:
6x4 : (-2x3) hay = - 3x
Đây là một phép chia hết.
3
2. Một cách tổng quát, cho hai đa thức A và B với B0. Nếu có
một đa thức Q sao cho A = B.Q thì ta có phép chia hết:
A : B = Q hay , trong đó:
• A là đa thức bị chia
• B là đa thức chia
• Q là đa thức thương (thương)
Có nghĩa B không phải
là đa thức không.
Khi đó ta còn nói đa thức A chia hết cho đa thức B.
3. Để thực hiện phép chia 6x4 cho (-2x3) ta làm như sau:
• Chia hai hệ số: 6 : (2) = -3
• Chia hai luỹ thừa của biến: x4: x3 = x
• Nhân hai kết quả trên, ta tìm được thương là -3x.
Em có nhận xét gì về cách chia 6x4 cho -2x3?
Đây là phép chia hai lũy thừa cùng cơ số.
Khi nào thì an chia
hết cho
bx ?
About
Company
x
m
HS hoạt động nhóm bốn thực hiện
hoàn thành bài HĐ1, HĐ2.
HĐ1
Em hãy nhắc lại
quy tắc chia hai lũy
thừa cùng cơ số.
Tìm thương của mỗi phép chia hết sau:
2
=
3x
a) 12x : 4x
3
b) (-2x4) : x4 = -2
= x3
5
5
c) 2x : 5x
Khi nào thì an chia
hết cho
bx ?
About
Company
x
HĐ2
m
Giả sử x ≠ 0. Hãy cho biết:
Theo em, kết quả
của phép chia x
2
cho x3 là gì?
a) Với điều kiện nào (của hai số mũ)
thì thương hai luỹ thừa của x cũng
Khi số mũ của số
là một luỹ thừa của x với số mũ
bị chia lớn hơn số
nguyên dương?
mũ của số chia.
b) Thương hai luỹ thừa của x cùng bậc
bằng bao nhiêu?
x :x =1
n
n
KẾT LUẬN
Cho hai đơn thức axm và bxn (m,n; a, b và b 0). Khi đó nếu
m n thì phép chia.
Ta có:
axm : bxn = . xm - n (quy ước: x0 = 1).
HS vận dụng kiến thức chia đơn thức cho đơn thức,
hoàn thành Luyện tập 1 vào vở cá nhân.
Luyện tập 1
a) 3x7 : x4
Thực hiện các phép chia sau:
= (3 : ) x7 - 4 = 6x3
b) (-2x) : x
=
(-2)
x
=
-2
c) 0,25x5 : (-5x2)
= 0,25 : (-5)x5 - 2 = - x3
1-1
2.
Chia đa thức cho đa thức, trường hợp chia hết
Cách đặt tính chia
Để chia đa thức A = 2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3 cho đa thức B
= x2 – 4x − 3, ta làm như sau:
Bước 1. Đặt tính chia tương tự chia hai số tự nhiên. Lấy hạng
tử bậc cao nhất của A chia cho hạng tử bậc cao nhất của B:
2x4 : x² = 2x²
Bước 2. Lấy A trừ đi tích B.(2x ), ta được dư thứ nhất là
2
-5x3 + 21x2 + 11x – 3:
-
B .(2x2)
A – B .(2x )
2
2x -13x + 15x + 11x - 3
x2 - 4x - 3
2x4 - 8x3 - 6x2
2x2
4
3
2
2x4 : x2 = 2x2
- 5x3 + 21x2 + 11x - 3
(Dư thứ nhất)
Bước 3. Lấy hạng tử bậc cao nhất của dư thứ nhất chia
cho hạng tử bậc cao nhất của B:
(-5x3) : x2= -5x
Bước 4. Lấy A trừ đi tích B.(2x ), ta được dư thứ nhất là
2
-5x3 + 21x2 + 11x – 3:
-
B .(-5x)
2x -13x + 15x + 11x - 3
x2 - 4x - 3
2x4 - 8x3 - 6x2
2x2 - 5x
4
-
3
2
-5x3 + 21x2 + 11x - 3
-5x3 + 20x2 + 15x
(Dư thứ nhất) – B .(-5x)
x - 4x - 3
2
(Dư thứ hai)
-5x3 : x2 = -5x
Bước 5. Làm tương tự như trên, ta được:
-
2x -13x + 15x + 11x - 3
x2 - 4x - 3
2x4 - 8x3 - 6x2
2x2 - 5x + 1
4
-
3
2
-5x3 + 21x2 + 11x - 3
-5x3 + 20x2 + 15x
-
x2 - 4x - 3
x2 - 4x - 3
Ta được thương là
đa thức 2x2 - 5x + 1
0
Kiểm tra lại rằng ta có phép chia hết A : B = 2x2 - 5x + 1,
nghĩa là xảy ra: A = B . (2x2 – 5x + 1)
Khi chia đa thức cho một đơn thức thì ta có thể
Chú ý
không cần đặt tính chia:
VD: (-6x + 7x - 6x ) : 3x
5
4
3
3
= (-6x : 3x ) + (7x : 3x ) + (-6x : 3x )
5
3
4
3
3
= -2x + x - 2
2
Luyện tập 2
Thực hiện phép chia:
a) (-x6 + 5x4 - 2x3) : 0,5x2
b) (9x2 - 4) : (3x + 2)
3
Giải
a) (-x6 + 5x4 - 2x3) : 0,5x2
= (-x : 0,5x ) + (5x : 0,5x ) + (-2x : 0,5x )
6
2
4
2
3
2
= -2x4 + 10x2 - 4x
b) (9x2 - 4) : (3x + 2)
9x2
-4
3x + 6x
2
- 6x - 4
- 6x - 4
0
Nếu khuyết hạng tử bậc k
trong đa thức bị chia thì viết
3x + 2
thêm 0 (hay để trống) ở vị trí
3x - 2
khuyết đó cho dễ làm.
Vận dụng
Giải
Em hãy giải bài toán trong tình huống mở đầu
2x - 3x - 3x + 6x - 2
4
3
2x4
2
- 4x2
2x2 - 3x + 1
-3x3 + x2 + 6x – 2
-3x3
+ 6x
x2
2
x
x2 - 2
- 2
- 2
0
Ghi nhớ: Để có A = BP,
ta cần tìm P = A : B.
3.
Chia đa thức cho đa thức, trường hợp chia có dư
Phép chia có dư
Quan sát phép chia đa thức sau:
5x3 - 3x2 - x + 7
3
5x
Dư thứ nhất
Dư thứ hai
+ 5x
5x - 3
-3x2 - 6x + 7
2
-3x
x2 + 1
-3
- 6x + 10
Hãy mô tả lại các bước
đã thực hiện trong
phép chia đa thức D
cho đa thức E.
Bước 1. Đặt tính chia tương tự chia hai số tự nhiên. Lấy hạng
tử bậc cao nhất của D chia cho hạng tử bậc cao nhất của E:
5x3 : x² = 5x.
Bước 2. Lấy D trừ đi tích E.(5x), ta được dư thứ nhất là -3x 2
- 6x + 7:
E .(5x)
-
D – E .(5x)
5x - 3x - x + 7
x2 + 1
5x3
5x
3
2
+ 5x
- 3x2 - 6x + 7
(Dư thứ nhất)
5x3 : x2 = 5x
Bước 3. Lấy hạng tử bậc cao nhất của dư thứ nhất chia
cho hạng tử bậc cao nhất của E:
(-5x3) : x2 = -5x
Bước 4. Lấy dư thứ nhất trừ đi đi tích E. (-3) ta được dư
thứ hai là dư cuối (-6x + 10):
-
E .(-3)
5x3 - 3x2 - x + 7
x2 + 1
5x3
5x - 3
-
+ 5x
-3x2 : x2 = -3
- 3x2 - 6x + 7
- 3x2
D – E .(-3)
-3
- 6x + 10
Dư thứ hai
5x - 3x - x + 7
3
3
5x
2
+ 5x
5x - 3
-3x2 - 6x + 7
-3x
2
x2 + 1
-3
Đặt G = -6x + 10
- 6x + 10
• Dư cuối cùng có bậc nhỏ hơn đa thức chia nên quá trình chia
kết thúc.
• Ta được thương là đa thức 5x – 3 và đa thức dư là -6x + 10.
HĐ5
About Company
Hãy kiểm tra lại đẳng thức: D = E - (5x - 3) + G.
Phép chia đa thức D cho đa thức E trong trường
hợp này được gọi là phép chia có dư với đa thức
thương là 5x – 3 và đa thức dư là G.
Giải
E.(5x − 3) + G
= (x + 1)(5x – 3) + (−6x + 10)
2
= 5x3 – 3x2 – x + 7
= D (Đúng)
KẾT LUẬN
Khi chia đa thức A cho đa thức B:
Đa thức dư R phải bằng 0 hoặc có bậc nhỏ hơn bậc của B.
Nếu thương là đa thức Q, dư là R thì ta có đẳng thức
A = B.Q + R
Luyện tập 3
Tìm dư R và thương Q trong phép chia đa thức A = 3x4 - 6x -5
cho đa thức B = x2 + 3x – 1 rồi viết A dưới dạng A = B. Q + R.
Giải
3x4
- 6x - 5
3x4 + 9x3 - 3x2
x2 + 3x – 1
3x - 9x + 30
2
-9x3 + 3x2 - 6x - 5
-9x3 - 27x2 + 9x
30x2 - 15x - 5
30x2 + 90x - 30
-105x + 25
Vậy x2 + 3x - 1 = (x2 + 3x - 1).(3x2 - 9x + 30) + (-105x + 25)
Thảo luận nhóm đôi, thực hiện "Thử thách nhỏ":
Thử thách nhỏ
Ta có
x3 - 3x2 + x – 1 = (x2 - 3x).x + (x - 1)
Đa thức x – 1 là dư vì nó có bậc nhỏ hơn bậc của đa thức chia.
LUYỆN TẬP
Bài 7.31 (SGK-tr43). Thực hiện các phép chia đa thức sau:
a) (-5x3 + 15x2 + 18x) : (-5x)
= (-5x3) : (-5x) + 15x2 : (-5x) + 18x : (-5x)
= x2 - 3x b) (-2x5 – 4x3 + 3x2) : 2x2
= (-2x5 : 2x2) + (-4x3 : 2x2) + (3x3 : 2x2)
= -x3 – 2x +
Bài 7.32 (SGK-tr43). Thực hiện các phép chia đa thức sau bằng cách
đặt tính chia:
a) (6x – 2x – 9x + 3) : (3x – 1);
3
2
b) (4x4 + 14x3 – 21x – 9) : (2x2 – 3)
Giải
6x3 – 2x2 – 9x + 3
6x - 2x
3
2
3x – 1
2x2 - 3
- 9x + 3
- 9x + 3
0
4x4 + 14x3
4x4
- 21x - 9
- 6x2
14x3+ 6x2 -21x - 9
14x3
+ 21x
6x2
–9
6x2
–9
0
2x2 – 3
2x2 + 7x + 3
Bài 7.33 (SGK-tr43). Thực hiện phép chia (0,5x5 + 3,2x3 – 2x2)
cho 0,25xn trong mỗi trường hợp sau:
a) n = 2
b) n = 3
Giải
b) n = 3
a) n = 2
(0,5x + 3,2x – 2x ) : 0,25x
5
3
2
(0,5x5 + 3,2x3 – 2x2) : 0,25x3
2
5
3
3
3
=
(0,5x
:
0,25x
)
+
(3,2x
:
0,25x
)
= (0,5x : 0,25x ) + (3,2x : 0,25x )
5
2
3
2
+ (–2x : 0,25x )
+ (–2x : 0,25x )
= 2x3 + 12,8x - 8
= 2x2 + 12,8 -
2
2
2
3
Bài 7.34 (SGK-tr43). Trong mỗi trường hợp sau đây,
tìm thương Q(x) và dư R(x) trong phép chia F(x) cho
G(x) rồi biểu diễn F(x) dưới dạng:
F(x) = G(x). Q(x) + R(x)
a) (6x4 – 3x3 + 15x2 + 2x – 1) : 3x2
b) (12x4 + 10x3 – x – 3) : (3x2 + x + 1).
Giải
a) (6x – 3x + 15x + 2x – 1) : 3x
4
3
2
2
* Cách 1: Phân tích ta thấy (2x – 1) có bậc nhỏ hơn 3x 2
nên (2x – 1) là số dư R(x) của đa thức trên.
(6x4 – 3x3 + 15x2 + 2x – 1) : 3x2
= (6x4 : 3x2) + (–3x3 : 3x2) + (15x2 : 3x2)
= 2x2 – x + 5
* Cách 2: Đặt tính:
6x - 3x + 15x + 2x - 1
4
3
2
6x4
- 3x3 + 15x2 + 2x - 1
3x
2
2x2 - x + 5
- 3x3
15x2 + 2x - 1
15x2
2x - 1
Vậy: R(x) = 2x – 1; Q(x) = 2x2 – x + 5
F(x) = 3x2. (2x2 – x + 5) + 2x – 1
b) (12x4 + 10x3 – x – 3) :(3x2 + x + 1).
Đặt tính:
12x + 10x
4
-x-3
3
12x4 + 4x3 + 4x2
3x2 + x + 1
4x2 + 2x - 2
6x3 - 4x2 - x - 3
6x3 +2x2 + 2x
-6x2 - 3x - 3
-6x2 - 2x - 2
-x - 1
Vậy: R(x) = -x – 1; Q(x) = 4x2 + 2x - 2
F(x) = (3x2 + x + 1).(4x2 + 2x - 2) - x - 1
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA
Với mỗi câu hỏi, trong vòng 10s đội
nào bấm chuông trước được giành
quyền trả lời trước. Trả lời sai sẽ
nhường quyền trả lời cho các đội còn
lại.
1
Điền vào chỗ trống (x3 + x2 – 12) : (x – 2) = …
A. x + 3
1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8
B. x – 3
C. x2 + 3x + 6
D. x – 3x + 6
2
ĐÁP ÁN
C
Answer
2
Phép chia đa thức (4x2 + 5x − 6) cho đa thức
(x + 2) được đa thức thương là:
1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8
A. 4x − 3
B. 4
C. 4x + 3
D. 3x + 2
ĐÁP ÁN
A
Answer
3
Phép chia đa thức (6x3 + 5x + 3) cho đa thức
(2x2 + 1) được đa thức dư là:
1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8
A. 2x - 3
B. 2x + 3
C. x - 3
D. 0
ĐÁP ÁN
B
Answer
4
Phần dư của phép chia đa thức x4 – 2x3 + x2 – 3x + 1
cho đa thức x2 + 1 có hệ số tự do là
1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
ĐÁP ÁN
C
Answer
5
Cho hình hộp chữ nhật có thể tích bằng (−2x +
3
13x2 − 27x + 18) và diện tích đáy bằng (x2 − 5x + 6) .
Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:
1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8
A. 3x + 3
B. 3x - 3
C. 2x + 2
D. -2x + 3
ĐÁP ÁN
D
Answer
VẬN DỤNG
Bài 7.35. Bạn Tâm lúng túng khi muốn tìm thương và dư trong phép
chia đa thức 21x – 4 cho 3x2. Em có thể giúp bạn Tâm được không?
Giải
Phân tích ta thấy (21x – 4) có bậc nhỏ hơn 3x 2 nên
(21x – 4) là số dư của đa phép chia đa thức 21x – 4
cho 3x .
2
Vậy phép chia đa thức 21x – 4 cho 3x2 có:
•
Thương là 0.
•
Số dư là (21x – 4).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01.
02.
03.
Ôn tập kiến thức
Hoàn thành bài tập
Xem và chuẩn bị
đã học
trong SBT
trước bài sau
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
THAM GIA TIẾT HỌC HÔM NAY!
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Tìm đa thức P sao cho A = B.P, trong đó:
A = 2x - 3x - 3x + 6x - 2
4
3
2
và B = x2 - 2
Nếu A và B là hai số thì ta làm thế nào?
Mình nghĩ mãi mà chưa giải
được bài toán này. Vuông
có cách nào giải không?
Ừ nhỉ! Nếu A và B là hai
Cũng thế thôi các em
số thì chỉ việc lấy A chia
ạ.Trước hết các em
cho B là xong nhưng A và
phải tìm hiểu cách
B lại là hai đa thức.
chia hai đa thức.
BÀI 28: PHÉP CHIA ĐA THỨC
MỘT BIẾN (3 Tiết)
NỘI DUNG BÀI HỌC
01.
02.
03.
Làm quen với
Chia đa thức cho
Chia đa thức cho
phép chia đa thức
đa thức, trường
đa thức, trường
hợp chia hết
hợp chia có dư
1.
Làm quen với phép chia đa thức
Phép chia hết
1. Xét hai đơn thức 6x và -2x , ta thấy 6x = (-2x ) .(-3x). Từ đó,
4
3
4
tương tự như đối với các số, ta cũng có thể viết:
6x4 : (-2x3) hay = - 3x
Đây là một phép chia hết.
3
2. Một cách tổng quát, cho hai đa thức A và B với B0. Nếu có
một đa thức Q sao cho A = B.Q thì ta có phép chia hết:
A : B = Q hay , trong đó:
• A là đa thức bị chia
• B là đa thức chia
• Q là đa thức thương (thương)
Có nghĩa B không phải
là đa thức không.
Khi đó ta còn nói đa thức A chia hết cho đa thức B.
3. Để thực hiện phép chia 6x4 cho (-2x3) ta làm như sau:
• Chia hai hệ số: 6 : (2) = -3
• Chia hai luỹ thừa của biến: x4: x3 = x
• Nhân hai kết quả trên, ta tìm được thương là -3x.
Em có nhận xét gì về cách chia 6x4 cho -2x3?
Đây là phép chia hai lũy thừa cùng cơ số.
Khi nào thì an chia
hết cho
bx ?
About
Company
x
m
HS hoạt động nhóm bốn thực hiện
hoàn thành bài HĐ1, HĐ2.
HĐ1
Em hãy nhắc lại
quy tắc chia hai lũy
thừa cùng cơ số.
Tìm thương của mỗi phép chia hết sau:
2
=
3x
a) 12x : 4x
3
b) (-2x4) : x4 = -2
= x3
5
5
c) 2x : 5x
Khi nào thì an chia
hết cho
bx ?
About
Company
x
HĐ2
m
Giả sử x ≠ 0. Hãy cho biết:
Theo em, kết quả
của phép chia x
2
cho x3 là gì?
a) Với điều kiện nào (của hai số mũ)
thì thương hai luỹ thừa của x cũng
Khi số mũ của số
là một luỹ thừa của x với số mũ
bị chia lớn hơn số
nguyên dương?
mũ của số chia.
b) Thương hai luỹ thừa của x cùng bậc
bằng bao nhiêu?
x :x =1
n
n
KẾT LUẬN
Cho hai đơn thức axm và bxn (m,n; a, b và b 0). Khi đó nếu
m n thì phép chia.
Ta có:
axm : bxn = . xm - n (quy ước: x0 = 1).
HS vận dụng kiến thức chia đơn thức cho đơn thức,
hoàn thành Luyện tập 1 vào vở cá nhân.
Luyện tập 1
a) 3x7 : x4
Thực hiện các phép chia sau:
= (3 : ) x7 - 4 = 6x3
b) (-2x) : x
=
(-2)
x
=
-2
c) 0,25x5 : (-5x2)
= 0,25 : (-5)x5 - 2 = - x3
1-1
2.
Chia đa thức cho đa thức, trường hợp chia hết
Cách đặt tính chia
Để chia đa thức A = 2x4 – 13x3 + 15x2 + 11x – 3 cho đa thức B
= x2 – 4x − 3, ta làm như sau:
Bước 1. Đặt tính chia tương tự chia hai số tự nhiên. Lấy hạng
tử bậc cao nhất của A chia cho hạng tử bậc cao nhất của B:
2x4 : x² = 2x²
Bước 2. Lấy A trừ đi tích B.(2x ), ta được dư thứ nhất là
2
-5x3 + 21x2 + 11x – 3:
-
B .(2x2)
A – B .(2x )
2
2x -13x + 15x + 11x - 3
x2 - 4x - 3
2x4 - 8x3 - 6x2
2x2
4
3
2
2x4 : x2 = 2x2
- 5x3 + 21x2 + 11x - 3
(Dư thứ nhất)
Bước 3. Lấy hạng tử bậc cao nhất của dư thứ nhất chia
cho hạng tử bậc cao nhất của B:
(-5x3) : x2= -5x
Bước 4. Lấy A trừ đi tích B.(2x ), ta được dư thứ nhất là
2
-5x3 + 21x2 + 11x – 3:
-
B .(-5x)
2x -13x + 15x + 11x - 3
x2 - 4x - 3
2x4 - 8x3 - 6x2
2x2 - 5x
4
-
3
2
-5x3 + 21x2 + 11x - 3
-5x3 + 20x2 + 15x
(Dư thứ nhất) – B .(-5x)
x - 4x - 3
2
(Dư thứ hai)
-5x3 : x2 = -5x
Bước 5. Làm tương tự như trên, ta được:
-
2x -13x + 15x + 11x - 3
x2 - 4x - 3
2x4 - 8x3 - 6x2
2x2 - 5x + 1
4
-
3
2
-5x3 + 21x2 + 11x - 3
-5x3 + 20x2 + 15x
-
x2 - 4x - 3
x2 - 4x - 3
Ta được thương là
đa thức 2x2 - 5x + 1
0
Kiểm tra lại rằng ta có phép chia hết A : B = 2x2 - 5x + 1,
nghĩa là xảy ra: A = B . (2x2 – 5x + 1)
Khi chia đa thức cho một đơn thức thì ta có thể
Chú ý
không cần đặt tính chia:
VD: (-6x + 7x - 6x ) : 3x
5
4
3
3
= (-6x : 3x ) + (7x : 3x ) + (-6x : 3x )
5
3
4
3
3
= -2x + x - 2
2
Luyện tập 2
Thực hiện phép chia:
a) (-x6 + 5x4 - 2x3) : 0,5x2
b) (9x2 - 4) : (3x + 2)
3
Giải
a) (-x6 + 5x4 - 2x3) : 0,5x2
= (-x : 0,5x ) + (5x : 0,5x ) + (-2x : 0,5x )
6
2
4
2
3
2
= -2x4 + 10x2 - 4x
b) (9x2 - 4) : (3x + 2)
9x2
-4
3x + 6x
2
- 6x - 4
- 6x - 4
0
Nếu khuyết hạng tử bậc k
trong đa thức bị chia thì viết
3x + 2
thêm 0 (hay để trống) ở vị trí
3x - 2
khuyết đó cho dễ làm.
Vận dụng
Giải
Em hãy giải bài toán trong tình huống mở đầu
2x - 3x - 3x + 6x - 2
4
3
2x4
2
- 4x2
2x2 - 3x + 1
-3x3 + x2 + 6x – 2
-3x3
+ 6x
x2
2
x
x2 - 2
- 2
- 2
0
Ghi nhớ: Để có A = BP,
ta cần tìm P = A : B.
3.
Chia đa thức cho đa thức, trường hợp chia có dư
Phép chia có dư
Quan sát phép chia đa thức sau:
5x3 - 3x2 - x + 7
3
5x
Dư thứ nhất
Dư thứ hai
+ 5x
5x - 3
-3x2 - 6x + 7
2
-3x
x2 + 1
-3
- 6x + 10
Hãy mô tả lại các bước
đã thực hiện trong
phép chia đa thức D
cho đa thức E.
Bước 1. Đặt tính chia tương tự chia hai số tự nhiên. Lấy hạng
tử bậc cao nhất của D chia cho hạng tử bậc cao nhất của E:
5x3 : x² = 5x.
Bước 2. Lấy D trừ đi tích E.(5x), ta được dư thứ nhất là -3x 2
- 6x + 7:
E .(5x)
-
D – E .(5x)
5x - 3x - x + 7
x2 + 1
5x3
5x
3
2
+ 5x
- 3x2 - 6x + 7
(Dư thứ nhất)
5x3 : x2 = 5x
Bước 3. Lấy hạng tử bậc cao nhất của dư thứ nhất chia
cho hạng tử bậc cao nhất của E:
(-5x3) : x2 = -5x
Bước 4. Lấy dư thứ nhất trừ đi đi tích E. (-3) ta được dư
thứ hai là dư cuối (-6x + 10):
-
E .(-3)
5x3 - 3x2 - x + 7
x2 + 1
5x3
5x - 3
-
+ 5x
-3x2 : x2 = -3
- 3x2 - 6x + 7
- 3x2
D – E .(-3)
-3
- 6x + 10
Dư thứ hai
5x - 3x - x + 7
3
3
5x
2
+ 5x
5x - 3
-3x2 - 6x + 7
-3x
2
x2 + 1
-3
Đặt G = -6x + 10
- 6x + 10
• Dư cuối cùng có bậc nhỏ hơn đa thức chia nên quá trình chia
kết thúc.
• Ta được thương là đa thức 5x – 3 và đa thức dư là -6x + 10.
HĐ5
About Company
Hãy kiểm tra lại đẳng thức: D = E - (5x - 3) + G.
Phép chia đa thức D cho đa thức E trong trường
hợp này được gọi là phép chia có dư với đa thức
thương là 5x – 3 và đa thức dư là G.
Giải
E.(5x − 3) + G
= (x + 1)(5x – 3) + (−6x + 10)
2
= 5x3 – 3x2 – x + 7
= D (Đúng)
KẾT LUẬN
Khi chia đa thức A cho đa thức B:
Đa thức dư R phải bằng 0 hoặc có bậc nhỏ hơn bậc của B.
Nếu thương là đa thức Q, dư là R thì ta có đẳng thức
A = B.Q + R
Luyện tập 3
Tìm dư R và thương Q trong phép chia đa thức A = 3x4 - 6x -5
cho đa thức B = x2 + 3x – 1 rồi viết A dưới dạng A = B. Q + R.
Giải
3x4
- 6x - 5
3x4 + 9x3 - 3x2
x2 + 3x – 1
3x - 9x + 30
2
-9x3 + 3x2 - 6x - 5
-9x3 - 27x2 + 9x
30x2 - 15x - 5
30x2 + 90x - 30
-105x + 25
Vậy x2 + 3x - 1 = (x2 + 3x - 1).(3x2 - 9x + 30) + (-105x + 25)
Thảo luận nhóm đôi, thực hiện "Thử thách nhỏ":
Thử thách nhỏ
Ta có
x3 - 3x2 + x – 1 = (x2 - 3x).x + (x - 1)
Đa thức x – 1 là dư vì nó có bậc nhỏ hơn bậc của đa thức chia.
LUYỆN TẬP
Bài 7.31 (SGK-tr43). Thực hiện các phép chia đa thức sau:
a) (-5x3 + 15x2 + 18x) : (-5x)
= (-5x3) : (-5x) + 15x2 : (-5x) + 18x : (-5x)
= x2 - 3x b) (-2x5 – 4x3 + 3x2) : 2x2
= (-2x5 : 2x2) + (-4x3 : 2x2) + (3x3 : 2x2)
= -x3 – 2x +
Bài 7.32 (SGK-tr43). Thực hiện các phép chia đa thức sau bằng cách
đặt tính chia:
a) (6x – 2x – 9x + 3) : (3x – 1);
3
2
b) (4x4 + 14x3 – 21x – 9) : (2x2 – 3)
Giải
6x3 – 2x2 – 9x + 3
6x - 2x
3
2
3x – 1
2x2 - 3
- 9x + 3
- 9x + 3
0
4x4 + 14x3
4x4
- 21x - 9
- 6x2
14x3+ 6x2 -21x - 9
14x3
+ 21x
6x2
–9
6x2
–9
0
2x2 – 3
2x2 + 7x + 3
Bài 7.33 (SGK-tr43). Thực hiện phép chia (0,5x5 + 3,2x3 – 2x2)
cho 0,25xn trong mỗi trường hợp sau:
a) n = 2
b) n = 3
Giải
b) n = 3
a) n = 2
(0,5x + 3,2x – 2x ) : 0,25x
5
3
2
(0,5x5 + 3,2x3 – 2x2) : 0,25x3
2
5
3
3
3
=
(0,5x
:
0,25x
)
+
(3,2x
:
0,25x
)
= (0,5x : 0,25x ) + (3,2x : 0,25x )
5
2
3
2
+ (–2x : 0,25x )
+ (–2x : 0,25x )
= 2x3 + 12,8x - 8
= 2x2 + 12,8 -
2
2
2
3
Bài 7.34 (SGK-tr43). Trong mỗi trường hợp sau đây,
tìm thương Q(x) và dư R(x) trong phép chia F(x) cho
G(x) rồi biểu diễn F(x) dưới dạng:
F(x) = G(x). Q(x) + R(x)
a) (6x4 – 3x3 + 15x2 + 2x – 1) : 3x2
b) (12x4 + 10x3 – x – 3) : (3x2 + x + 1).
Giải
a) (6x – 3x + 15x + 2x – 1) : 3x
4
3
2
2
* Cách 1: Phân tích ta thấy (2x – 1) có bậc nhỏ hơn 3x 2
nên (2x – 1) là số dư R(x) của đa thức trên.
(6x4 – 3x3 + 15x2 + 2x – 1) : 3x2
= (6x4 : 3x2) + (–3x3 : 3x2) + (15x2 : 3x2)
= 2x2 – x + 5
* Cách 2: Đặt tính:
6x - 3x + 15x + 2x - 1
4
3
2
6x4
- 3x3 + 15x2 + 2x - 1
3x
2
2x2 - x + 5
- 3x3
15x2 + 2x - 1
15x2
2x - 1
Vậy: R(x) = 2x – 1; Q(x) = 2x2 – x + 5
F(x) = 3x2. (2x2 – x + 5) + 2x – 1
b) (12x4 + 10x3 – x – 3) :(3x2 + x + 1).
Đặt tính:
12x + 10x
4
-x-3
3
12x4 + 4x3 + 4x2
3x2 + x + 1
4x2 + 2x - 2
6x3 - 4x2 - x - 3
6x3 +2x2 + 2x
-6x2 - 3x - 3
-6x2 - 2x - 2
-x - 1
Vậy: R(x) = -x – 1; Q(x) = 4x2 + 2x - 2
F(x) = (3x2 + x + 1).(4x2 + 2x - 2) - x - 1
ĐƯỜNG LÊN ĐỈNH
OLYMPIA
Với mỗi câu hỏi, trong vòng 10s đội
nào bấm chuông trước được giành
quyền trả lời trước. Trả lời sai sẽ
nhường quyền trả lời cho các đội còn
lại.
1
Điền vào chỗ trống (x3 + x2 – 12) : (x – 2) = …
A. x + 3
1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8
B. x – 3
C. x2 + 3x + 6
D. x – 3x + 6
2
ĐÁP ÁN
C
Answer
2
Phép chia đa thức (4x2 + 5x − 6) cho đa thức
(x + 2) được đa thức thương là:
1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8
A. 4x − 3
B. 4
C. 4x + 3
D. 3x + 2
ĐÁP ÁN
A
Answer
3
Phép chia đa thức (6x3 + 5x + 3) cho đa thức
(2x2 + 1) được đa thức dư là:
1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8
A. 2x - 3
B. 2x + 3
C. x - 3
D. 0
ĐÁP ÁN
B
Answer
4
Phần dư của phép chia đa thức x4 – 2x3 + x2 – 3x + 1
cho đa thức x2 + 1 có hệ số tự do là
1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8
A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
ĐÁP ÁN
C
Answer
5
Cho hình hộp chữ nhật có thể tích bằng (−2x +
3
13x2 − 27x + 18) và diện tích đáy bằng (x2 − 5x + 6) .
Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:
1
9
3
0
7
2
10
5
4
6
8
A. 3x + 3
B. 3x - 3
C. 2x + 2
D. -2x + 3
ĐÁP ÁN
D
Answer
VẬN DỤNG
Bài 7.35. Bạn Tâm lúng túng khi muốn tìm thương và dư trong phép
chia đa thức 21x – 4 cho 3x2. Em có thể giúp bạn Tâm được không?
Giải
Phân tích ta thấy (21x – 4) có bậc nhỏ hơn 3x 2 nên
(21x – 4) là số dư của đa phép chia đa thức 21x – 4
cho 3x .
2
Vậy phép chia đa thức 21x – 4 cho 3x2 có:
•
Thương là 0.
•
Số dư là (21x – 4).
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01.
02.
03.
Ôn tập kiến thức
Hoàn thành bài tập
Xem và chuẩn bị
đã học
trong SBT
trước bài sau
CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
THAM GIA TIẾT HỌC HÔM NAY!
 









Các ý kiến mới nhất