Tập 2 - Ôn tập và đánh giá cuối học kì 2.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thạch Ương
Ngày gửi: 22h:45' 03-05-2024
Dung lượng: 24.9 MB
Số lượt tải: 758
Nguồn:
Người gửi: Thạch Ương
Ngày gửi: 22h:45' 03-05-2024
Dung lượng: 24.9 MB
Số lượt tải: 758
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày 13 tháng 5 năm
2024
Tiếng Việt
Ôn tập và đánh giá cuối học kì
2
(Tiết 3 + 4)
1. Nêu tên tác giả các bài thơ dưới đây. Đọc thuộc 2-3 khổ thơ trong
một bài thơ em đã đọc.
Tác giả: Huỳnh Mai Liên
Tác giả: Trúc Lâm
Tác giả: Định Hải
2. Đọc bài dưới đây và thực hiện yêu cầu.
Đàn chim gáy
Bây giờ đang là mùa gặt tháng Mười, hàng đàn chim gáy cắn đuôi nhau, lượn vòng
rồi xà xuống ruộng gặt.
Đó là những con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác
nhìn xa. Cái bụng mịn mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt cườm lấp lánh
biêng biếc. Chàng chim gáy nào giọng gáy càng trong càng dài, mỗi mùa càng được
vinh dự đeo thêm vòng cườm đẹp quanh cổ.
Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì chim gáy về, bay vần quanh trên các ngọn
tre, rồi từng đàn sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Con mái xuống trước, cái
đuôi lái lượn xòe như múa. Con đực còn nán lại trong bờ tre, cất tiếng gáy thêm một
thôi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực đầy cườm biếc
lượn nhẹ theo. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, cặm cụi sau người đi mót
lúa.
Tôi rất thích chim gáy. Con chim gáy phúc hậu và chăm chỉ, con chim gáy mơ
màng, con chim gáy no ấm của mùa gặt hái tháng Mười.
Từ ngữ:
- Thủng thỉnh: chậm rãi, từ từ, tỏ ra không có gì vội vàng.
- Tha thẩn: (đi) thong thả và lặng lẽ từ chỗ này đến chỗ
khác.
a. Khi nào chim gáy bay về cánh đồng làng?
Mùa gặt tháng Mười chim gáy bay về cánh
đồng
làng.
b. Nêu
những đặc điểm của chim gáy.
Những đặc điểm của chim gáy: hiền lành, béo
nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái
bụng mịn mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề” công nhân
đầy
hạt thích
cườmđặc
lấp điểm
lánh biêng
biếc.
c. Em
nào của
loài chim gáy? Vì
sao?Em thích đặc điểm: chiếc “tạp dề” cườm biếc
lấp lánh. Vì nó làm em liên tưởng đến những trang
3. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài Đàn chim gáy theo các nhóm
dưới đây:
Đàn chim gáy
Bây giờ đang là mùa gặt tháng Mười, hàng đàn chim gáy cắn đuôi nhau, lượn
vòng rồi xà xuống ruộng gặt.
Đó là những con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ
ngác nhìn xa. Cái bụng mịn mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt
cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim gáy nào giọng gáy càng trong càng dài, mỗi
mùa càng được vinh dự đeo thêm vòng cườm đẹp quanh cổ.
Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì chim gáy về, bay vần quanh trên các
ngọn tre, rồi từng đàn sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Con mái xuống
trước, cái đuôi lái lượn xòe như múa. Con đực còn nán lại trong bờ tre, cất tiếng
gáy thêm một thôi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực
đầy cườm biếc lượn nhẹ theo. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, cặm
cụi sau người đi mót lúa.
Tôi rất thích chim gáy. Con chim gáy phúc hậu và chăm chỉ, con chim gáy mơ
màng, con chim gáy no ấm của mùa gặt hái tháng Mười.
(Theo Tô Hoài)
3. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài Đàn chim gáy theo các nhóm
dưới đây:
nâu,
lấp lánh,
biêng biếc.
béo nục,
dài
hiền lành,
chăm chỉ,
phúc hậu
4. Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ dưới đây:
hiền từ
hiền hậu
tốt bụng
lương thiện
phúc hậu
cần cù
siêng năng
chịu khó
tấp nập
nhộn nhịp
- Những chiếc lá bay theo gió tựa như đàn cá đang bơi.
- Tán lá cọ xòe trông như ông mặt trời chói chang giữa trưa hè.
Vận dụng
Hãy đặt câu có từ
hiền lành?
Hãy đặt câu có sử dụng
hình ảnh so sánh?
MẾN CHÀO CÁC EM
2024
Tiếng Việt
Ôn tập và đánh giá cuối học kì
2
(Tiết 3 + 4)
1. Nêu tên tác giả các bài thơ dưới đây. Đọc thuộc 2-3 khổ thơ trong
một bài thơ em đã đọc.
Tác giả: Huỳnh Mai Liên
Tác giả: Trúc Lâm
Tác giả: Định Hải
2. Đọc bài dưới đây và thực hiện yêu cầu.
Đàn chim gáy
Bây giờ đang là mùa gặt tháng Mười, hàng đàn chim gáy cắn đuôi nhau, lượn vòng
rồi xà xuống ruộng gặt.
Đó là những con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác
nhìn xa. Cái bụng mịn mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt cườm lấp lánh
biêng biếc. Chàng chim gáy nào giọng gáy càng trong càng dài, mỗi mùa càng được
vinh dự đeo thêm vòng cườm đẹp quanh cổ.
Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì chim gáy về, bay vần quanh trên các ngọn
tre, rồi từng đàn sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Con mái xuống trước, cái
đuôi lái lượn xòe như múa. Con đực còn nán lại trong bờ tre, cất tiếng gáy thêm một
thôi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực đầy cườm biếc
lượn nhẹ theo. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, cặm cụi sau người đi mót
lúa.
Tôi rất thích chim gáy. Con chim gáy phúc hậu và chăm chỉ, con chim gáy mơ
màng, con chim gáy no ấm của mùa gặt hái tháng Mười.
Từ ngữ:
- Thủng thỉnh: chậm rãi, từ từ, tỏ ra không có gì vội vàng.
- Tha thẩn: (đi) thong thả và lặng lẽ từ chỗ này đến chỗ
khác.
a. Khi nào chim gáy bay về cánh đồng làng?
Mùa gặt tháng Mười chim gáy bay về cánh
đồng
làng.
b. Nêu
những đặc điểm của chim gáy.
Những đặc điểm của chim gáy: hiền lành, béo
nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ ngác nhìn xa. Cái
bụng mịn mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề” công nhân
đầy
hạt thích
cườmđặc
lấp điểm
lánh biêng
biếc.
c. Em
nào của
loài chim gáy? Vì
sao?Em thích đặc điểm: chiếc “tạp dề” cườm biếc
lấp lánh. Vì nó làm em liên tưởng đến những trang
3. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài Đàn chim gáy theo các nhóm
dưới đây:
Đàn chim gáy
Bây giờ đang là mùa gặt tháng Mười, hàng đàn chim gáy cắn đuôi nhau, lượn
vòng rồi xà xuống ruộng gặt.
Đó là những con chim gáy hiền lành, béo nục. Đôi mắt nâu trầm ngâm ngơ
ngác nhìn xa. Cái bụng mịn mượt, cổ quàng chiếc “tạp dề” công nhân đầy hạt
cườm lấp lánh biêng biếc. Chàng chim gáy nào giọng gáy càng trong càng dài, mỗi
mùa càng được vinh dự đeo thêm vòng cườm đẹp quanh cổ.
Khi ngoài đồng đã đông người gặt thì chim gáy về, bay vần quanh trên các
ngọn tre, rồi từng đàn sà xuống những thửa ruộng vừa gặt quang. Con mái xuống
trước, cái đuôi lái lượn xòe như múa. Con đực còn nán lại trong bờ tre, cất tiếng
gáy thêm một thôi dài. Xong rồi anh chàng mới thủng thỉnh bước ra, ưỡn cái ngực
đầy cườm biếc lượn nhẹ theo. Chim gáy nhặt thóc rụng. Chim gáy tha thẩn, cặm
cụi sau người đi mót lúa.
Tôi rất thích chim gáy. Con chim gáy phúc hậu và chăm chỉ, con chim gáy mơ
màng, con chim gáy no ấm của mùa gặt hái tháng Mười.
(Theo Tô Hoài)
3. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm trong bài Đàn chim gáy theo các nhóm
dưới đây:
nâu,
lấp lánh,
biêng biếc.
béo nục,
dài
hiền lành,
chăm chỉ,
phúc hậu
4. Tìm từ có nghĩa giống với mỗi từ dưới đây:
hiền từ
hiền hậu
tốt bụng
lương thiện
phúc hậu
cần cù
siêng năng
chịu khó
tấp nập
nhộn nhịp
- Những chiếc lá bay theo gió tựa như đàn cá đang bơi.
- Tán lá cọ xòe trông như ông mặt trời chói chang giữa trưa hè.
Vận dụng
Hãy đặt câu có từ
hiền lành?
Hãy đặt câu có sử dụng
hình ảnh so sánh?
MẾN CHÀO CÁC EM
 







Các ý kiến mới nhất