Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thuy Duong
Ngày gửi: 09h:25' 10-01-2022
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 101
Nguồn:
Người gửi: Thuy Duong
Ngày gửi: 09h:25' 10-01-2022
Dung lượng: 7.8 MB
Số lượt tải: 101
Số lượt thích:
0 người
CÂU HỎI KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM LƯU Ý
LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
Tập hợp;
Tập hợp các số tự nhiên;
Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên;
Quan hệ chia hết;
Số nguyên tố;
Uớc chung và bội chung.
CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 1: TẬP HỢP
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hãy chọn ra một bộ sưu tập tem (bao gồm các con tem cùng một chủ đề)
Kết quả: Ta có thể phân chia 10 con tem theo 3 chủ đề sau:
CĐ1: Hình ảnh Bác Hồ
CĐ2: Các loài hoa
CĐ3: Danh lam thắng cảnh
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hình ảnh ví dụ về tập hợp
Tập hợp học sinh lớp 6A
Tập hợp các quả trứng trong khay
Tập hợp các số trên mặt đồng hồ
1. Một số ví dụ về tập hợp
- Tập hợp các bạn học sinh Tổ 1 lớp 6A
Tập hợp A các bạn học sinh Tổ 1 lớp 6A.
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10
Tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 10.
- Tập hợp các loại bút trong hộp bút của bạn Hải
Tập hợp C loại bút trong hộp bút của bạn Hải
Ví dụ 1 (SGK/tr6):
Cho tập hợp M = {bóng bàn; bóng đá; cầu lông; bóng rổ}. Hãy đọc tên các phần tử của tập hợp đó.
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp
Người ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp.
Ví dụ: Tập hợp A gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
Ta viết: A ={0; 1; 2; 3; 4}.
Các số 0; 1; 2; 3; 4 được gọi là các phần tử của tập hợp A.
Giải: Tập hợp M gồm các phần tử là: bóng bàn, bóng đá, cầu lông, bóng rổ.
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp
Luyện tập 1 (SGK/tr 6): Viết tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10.
Giải
Tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10 là:
A={1; 3; 5; 7; 9}
Bài tập 1 (SGK / Trang 7): Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau
a) A là tập hợp tên các hình trong Hình 3;
Giải: Các phần tử của tập hợp A là: hình chữ nhật; hình vuông; hình bình hành; hình tam giác; hình thang.
b) B là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “NHA TRANG”;
Giải: Các phần tử của tập hợp B là: N; H; A; T; R; G.
- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn {}, cách nhau bởi “;”.
- Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
Ghi chú
3. Phần tử thuộc tập hợp
Cho tập hợp B = {2; 3; 5; 7}. Số 2 và số 4 có là phần tử của tập hợp B không?
?
?
?
?
3. Phần tử thuộc tập hợp
Hướng dẫn giải
Vì H là tập hợp gồm các tháng dương lịch có 30 ngày
nên H = {Tháng 4; Tháng 6; Tháng 9; Tháng 11}
4. Phần tử thuộc tập hợp
Quan sát các số được cho ở Hình 2. Gọi A tập hợp các số đó.
a) Liệt kê các phần tử của tập hợp A và viết tập hợp A.
Các phần tử của tập hợp A là: 0; 2; 4; 6; 8.
Ta viết: A = { 0; 2; 4; 6; 8}
Tập hợp A được cho theo cách liệt kê các phần tử của tập hợp.
4. Phần tử thuộc tập hợp
Quan sát các số được cho ở Hình 2. Gọi A tập hợp các số đó.
b) Các phần tử của tập hợp A có tính chất chung nào?.
Các phần tử của tập hợp A là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
Ta có thể viết:
A = { x | x là số tự nhiên chẵn, x < 10}
Tập hợp A được cho theo cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
Luyện tập 3 (SGK/tr7): Cho C = {x | x là số tự nhiên chia cho 3 dư 1, 3 < x < 18}. Hãy viết tập hợp C bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.
Có hai cách cho một tập hợp:
Liệt kê các phần tử của tập hợp.
Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
4. Phần tử thuộc tập hợp
Luyện tập 4 (SGK/tr7): Viết tập hợp các chữ số xuất hiện trong số 2020
Giải: C = {4; 7; 10; 13; 16}
Giải: Gọi D là tập hợp các chữ số xuất hiện trong số 2020. Ta có D = {0; 2}
PLAY
A
B
C
Câu 1: Tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 5 là:
A. M = {1; 2; 3; 4; 5}
C. M = {1; 2; 3; 4}
B. M = {0; 1; 2; 3; 4}
NEXT
BACK
BACK
A
B
C
Câu 2: Tập hợp P các số tự nhiên không vượt quá 4 là
C. P = {1; 2; 3; 4}
A. P = {0; 1; 2; 3; 4}
B. P = {0; 1; 2; 3}
NEXT
BACK
BACK
A
B
C
Câu 3: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
C) M = {x | x là số tự nhiên khác 0}
B) a = {A}
A) H = {H}
NEXT
BACK
BACK
Hướng dẫn về nhà
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
KIẾN THỨC TRỌNG TÂM LƯU Ý
LUYỆN TẬP VẬN DỤNG
CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
Tập hợp;
Tập hợp các số tự nhiên;
Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên;
Quan hệ chia hết;
Số nguyên tố;
Uớc chung và bội chung.
CHƯƠNG I: SỐ TỰ NHIÊN
BÀI 1: TẬP HỢP
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hãy chọn ra một bộ sưu tập tem (bao gồm các con tem cùng một chủ đề)
Kết quả: Ta có thể phân chia 10 con tem theo 3 chủ đề sau:
CĐ1: Hình ảnh Bác Hồ
CĐ2: Các loài hoa
CĐ3: Danh lam thắng cảnh
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hình ảnh ví dụ về tập hợp
Tập hợp học sinh lớp 6A
Tập hợp các quả trứng trong khay
Tập hợp các số trên mặt đồng hồ
1. Một số ví dụ về tập hợp
- Tập hợp các bạn học sinh Tổ 1 lớp 6A
Tập hợp A các bạn học sinh Tổ 1 lớp 6A.
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 10
Tập hợp B các số tự nhiên nhỏ hơn 10.
- Tập hợp các loại bút trong hộp bút của bạn Hải
Tập hợp C loại bút trong hộp bút của bạn Hải
Ví dụ 1 (SGK/tr6):
Cho tập hợp M = {bóng bàn; bóng đá; cầu lông; bóng rổ}. Hãy đọc tên các phần tử của tập hợp đó.
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp
Người ta thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên cho tập hợp.
Ví dụ: Tập hợp A gồm các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
Ta viết: A ={0; 1; 2; 3; 4}.
Các số 0; 1; 2; 3; 4 được gọi là các phần tử của tập hợp A.
Giải: Tập hợp M gồm các phần tử là: bóng bàn, bóng đá, cầu lông, bóng rổ.
2. Kí hiệu và cách viết tập hợp
Luyện tập 1 (SGK/tr 6): Viết tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10.
Giải
Tập hợp A gồm các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10 là:
A={1; 3; 5; 7; 9}
Bài tập 1 (SGK / Trang 7): Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau
a) A là tập hợp tên các hình trong Hình 3;
Giải: Các phần tử của tập hợp A là: hình chữ nhật; hình vuông; hình bình hành; hình tam giác; hình thang.
b) B là tập hợp các chữ cái xuất hiện trong từ “NHA TRANG”;
Giải: Các phần tử của tập hợp B là: N; H; A; T; R; G.
- Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn {}, cách nhau bởi “;”.
- Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
Ghi chú
3. Phần tử thuộc tập hợp
Cho tập hợp B = {2; 3; 5; 7}. Số 2 và số 4 có là phần tử của tập hợp B không?
?
?
?
?
3. Phần tử thuộc tập hợp
Hướng dẫn giải
Vì H là tập hợp gồm các tháng dương lịch có 30 ngày
nên H = {Tháng 4; Tháng 6; Tháng 9; Tháng 11}
4. Phần tử thuộc tập hợp
Quan sát các số được cho ở Hình 2. Gọi A tập hợp các số đó.
a) Liệt kê các phần tử của tập hợp A và viết tập hợp A.
Các phần tử của tập hợp A là: 0; 2; 4; 6; 8.
Ta viết: A = { 0; 2; 4; 6; 8}
Tập hợp A được cho theo cách liệt kê các phần tử của tập hợp.
4. Phần tử thuộc tập hợp
Quan sát các số được cho ở Hình 2. Gọi A tập hợp các số đó.
b) Các phần tử của tập hợp A có tính chất chung nào?.
Các phần tử của tập hợp A là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn 10.
Ta có thể viết:
A = { x | x là số tự nhiên chẵn, x < 10}
Tập hợp A được cho theo cách chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
Luyện tập 3 (SGK/tr7): Cho C = {x | x là số tự nhiên chia cho 3 dư 1, 3 < x < 18}. Hãy viết tập hợp C bằng cách liệt kê các phần tử của tập hợp.
Có hai cách cho một tập hợp:
Liệt kê các phần tử của tập hợp.
Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
4. Phần tử thuộc tập hợp
Luyện tập 4 (SGK/tr7): Viết tập hợp các chữ số xuất hiện trong số 2020
Giải: C = {4; 7; 10; 13; 16}
Giải: Gọi D là tập hợp các chữ số xuất hiện trong số 2020. Ta có D = {0; 2}
PLAY
A
B
C
Câu 1: Tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 5 là:
A. M = {1; 2; 3; 4; 5}
C. M = {1; 2; 3; 4}
B. M = {0; 1; 2; 3; 4}
NEXT
BACK
BACK
A
B
C
Câu 2: Tập hợp P các số tự nhiên không vượt quá 4 là
C. P = {1; 2; 3; 4}
A. P = {0; 1; 2; 3; 4}
B. P = {0; 1; 2; 3}
NEXT
BACK
BACK
A
B
C
Câu 3: Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
C) M = {x | x là số tự nhiên khác 0}
B) a = {A}
A) H = {H}
NEXT
BACK
BACK
Hướng dẫn về nhà
 







Các ý kiến mới nhất