Chương I. §1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Huỳnh My
Ngày gửi: 10h:32' 05-10-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Trần Huỳnh My
Ngày gửi: 10h:32' 05-10-2022
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 37
TOÁN 6
V BÀI 9 ƯỚC VÀ BỘI (CTST)
GV:.......
NĂM HỌC: 2022-2023
1.Giới thiệu về bài học (phần này không phải ghi)
1.Giới thiệu về bài học:
Giải:
1. Ước và Bội
Nếu số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói
a là bội của b và b là ước của a.
Tập hợp các bội của a được kí hiệu bởi B(a).
Tập hợp các ước của a được kí hiệu bởi Ư(a).
Ví dụ:
21 chia hết cho 7 nên 21 là bội của 7 và 7 là ước của 21
Mọi số tự nhên a>1 luônn có ít nhất hai ước 1 va
chính nó
- Số 0 là Bội của mọi số tự nhiên khác 0
- Số 1 là ước mọi số tự nhiên
Thực Hành 1/28skg
1) Chọn từ thích hợp trong các từ “ước”, “bội” thay thế ? ở mỗi
câu sau để có khẳng định đúng.
a) 48 là ? của 6;
b) 12 là ? của 48;
c) 48 là ? của 48;
d) 0 là ? của 48.
2) Hãy chỉ ta các ước của 6.
3) Số 24 là bội của những số nào?
Giải:
1) a) 48 là bội của 6
b) 12 là ước của 48
c) 48 là ước/bội của 48
d) 0 là bội của 48
2) Ư(6) = {1; 2; 3; 6}.
3) Ư(24) = {1;2;3;4;6;8;12;24}.
=> Số 24 là bội của 1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24.
1. Ước và Bội
2. Cách tìm ước
Ví dụ: Tìm Ư (12)= {1;2;3;4;6;12}
* 12:1;12:2;12:4;12:6;12:2
A: (1->4)
Số 18 có thể chia hết cho những số nào?
=>Số 18 có thể chia hết cho các số 1, 2, 3, 6, 9, 18.
*Quy tắc: Muốn tìm các ước của số tự nhiên a (a>1)
,ta có thểta chia số a cho các số tự nhiên từ 1 đến a
để xét xem a có thể chia hết cho số nào; khi đó các số
ấy là ước của a.
Thực Hành 1/28skg
Thực Hành 2/28skg
Hãy tìm các tập hợp sau
a) Ư(17) ; b) Ư(20)
Giải:
a) Ư(17) = {1; 17}.
b) Ư(20) = { 1; 2; 4; 5; 10; 20}.
1. Ước và Bội
2. Cách tìm ước
3. Cách tìm bội
*Muốn tìm bội của một số khác 0, ta nhân số đó lần
lượt với 0, 1, 2, …
*Nhận xét: Một số a ≠ 0 có vô số bội số và các bội
của a có dạng:
B(a) = k.a với k ∈ N.
hoạt động 3:
a) Chuẩn bị một số mảnh
giấy nhỏ có chiều dài 3 cm.
Ghép các mảnh giấy nhỏ
đó thành các băng giấy
như minh họa dưới đây:
b) Làm thế nào để tìm
được các bội của 3 một
cách nhanh chóng?
a) Độ dài băng giấy đầu tiên là: 3.1 = 3 (cm);
Độ dài băng giấy thứ hai là: 3.2 = 6 (cm);
Tiếp tục cách đó, ta có thể tính độ dài các băng giấy
thứ ba, thứ tư lần lượt là:
3.3 = 9 (cm); 3.4 = 12 (cm);
b) – Độ dài của miếng băng tiếp theo là: 3 . 5 = 15
(cm).
– Các số đo dài của các băng giấy là các bội của 3.
b) Muốn tìm bội của 3 một cách nhanh chóng, ta
nhân 3 lần lượt với 0, 1, 2, 3,…
Hoạt động 3: Giải:
Thực hành 3
Hãy tìm các tập hợp sau
a) B(4) ; b) B(7)
• Giải:
a) B(4) = {0, 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, 32, 36, 40,
44,…}.
b) B(7) = {0, 7, 14, 21, 28, 35, 42, 49, 56, 63, 70,
77,…}.
4.Luyện Tập
Chọn kí hiệu ∈ hoặc ∉ thay
cho “?” trong mỗi câu sau để
được các kết luận đúng.
a) 6 ? Ư(48); b) 12 ? Ư(30); c)
7 ? Ư(42);
d) 18 ? B(4); e) 28 ? B(7); f)
36 ? B(12).
Giải
a) 6 ∈ Ư(48)
b) 12 ∉ Ư(30)
c) 7 ∈ Ư(42)
d) 18 ∉ B(4)
e) 28 ∈ B(7)
f) 36 ∈ B(12)
4.Luyện tập
Viết mỗi tập hợp sau bằng
cách liệt kê các phần tử.
a) A = {x ∈ Ư(40) | x > 6};
b) B = {x ∈ B(12) | 24 < x
< 60}.
Giải:
a) A = {8;10; 20; 40}.
b) B = {24; 36;48;60}.
4.luyện tập
Trò chơi “Đua viết số cuối cùng" Bình và Minh
chơi trò chơi “đua viết số cuối cùng". Hai bạn thi
viết các số theo luật như sau: Người chơi thứ nhất
sẽ viết một số tự nhiên không lớn hơn 3. Sau đó
đến lượt người thứ hai viết rồi quay lại người thứ
nhất và cứ thế tiếp tục, ... sao cho kể từ sau số viết
đầu tiên, mỗi bạn viết một số lớn hơn số bạn mình
vừa viết nhưng không lớn hơn quá 3 đơn vị. Ai viết
được số 20 trước thì người đó thắng. Sau một số
lần chơi, Minh thấy Bình luôn thắng. Minh thắc
mắc: “Sao lúc nào cậu cũng thắng tớ thế?". Bình
cười: “Không phải lúc nào tớ cũng thắng được cậu
đâu".
a) Bình đã chơi như thế nào để thắng được Minh?
Minh có thể thắng được Bình khi nào?
b) Hãy chơi cùng bạn trò chơi trên. Em hãy đề
xuất một luật chơi mới cho trò chơi trên rồi chơi
cùng các bạn.
Giải:
a) Bình đã áp dụng cách tìm bội của một số để để thắng được Minh.
Cụ thể là Bình đã áp dụng để tính các bội của 3 rồi viết lần lượt các
bội của 3 khi chơi trò chơi với Minh.
b) Đề xuất luật chơi mới: Người chơi thứ nhất sẽ viết một số tự nhiên
không lớn hơn 5. Sau đó đến lượt người thứ hai viết rồi quay lại
người thứ nhất và cứ thế tiếp tục, ... sao cho kể từ sau số viết đầu tiên,
mỗi bạn viết một số lớn hơn số bạn mình vừa viết nhưng không lớn
hơn quá 5 đơn vị.
=> Ta sẽ tính các bội của 5 rồi viết lần lượt các bội của 5 khi chơi trò
chơi.
Trò chơi
Lên bảng ghi câu hỏi và câu trả lời
đó ra, trả lời tối đa 3 câu hỏi (nếu
được) thì gv sẽ cộng điểm cho các
em.
Mỗi em làm 3 (Được thì +6đ/3 câu)
nếu giải thích và làm bài tốt. Giáo
viên cho tổ trưởng ghi những bạn lên
làm bài đúng để cuối năm cho các em
những thành tích hăng hái trong
môn Toán của cô/thầy. Những Mỗi tổ
làm 3 câu đại diện 3 em lên làm. với
các câu như thế giáo viên sẽ cho các
em thảo luận trong vòng 2-5p nếu
chọn đáp án a,b,c thì các em phải
gỉai thích tại sao lại chọn đáp án đó
vì sao là đáp án đúng,vì sao đáp án
này sai.
* Đặc biệt lớp trưởng phải giám sát
các bạn.Giáo viên sẽ check đápán
nếu các em làm đúng (làm sai -1-3đ 1
Trò chơi tổ 1.
1. Tìm các bội của 3 trong các số
sau: 18, 33, 35, 40.
A. 18, 33
B. 18, 35
C. 18, 40
D. 35, 40
3.Tìm tập hợp Ư(5) ?
A. Ư(5) = {1, 5}
B. Ư(5) = {5, 10}
C. Ư(5) = {0, 5}
D. Ư(5) = {0, 1}
2.Các số tự nhiên x thỏa mãn: x ⋮ 12 và
20 ≤ x ≤ 40 là:
A. 12, 24
B. 24, 36
C. 12, 48
D. 36, 48
Trò chơi tổ 2.
1.Số tự nhiên a
chia hết cho số tự
nhiên b, thì?
A. a là ước của b.
B. a là bội của b.
C. b là bội của a.
D. a là con của b.
3.Trong các số sau, số nào là ước của
12?
A. 5
B. 8
C. 12
D. 24
2.Các bội của 5 nhỏ hơn
20 là:
A. 1, 5
B. 0, 5, 10, 15
C. 0, 3, 5
D. 3, 5, 7
TRò chơi tổ 3.
1.Tìm các bội của 3 trong các số
sau: 18, 33, 35, 40. 2.Các số tự nhiên x thỏa mãn: x ⋮
12 và 20 ≤ x ≤ 40 là:
A. 18, 33
3.Tìm tập hợp Ư(5) ?
A. 12, 24
B. 18, 35
C. 18, 40
D. 35, 40
A. Ư(5) = {1, 5}
B. 24, 36
B. Ư(5) = {5, 10}
C. Ư(5) = {0, 5}
C. 12, 48
D. 36, 48
D. Ư(5) = {0, 1}
Trò chơi tổ 4.
1Tìm x thuộc bội của 9 và x < 63
A. x ∈ {0; 9; 18; 28; 35}
B. x ∈ {0; 9; 18; 27; 36; 45; 54}
C. x ∈ {9; 18; 27; 36; 45; 55; 63}
D. x ∈ {9; 18; 27; 36; 45; 54; 63}
2.
Tìm x thuộc ước của 60 và x > 20
A. x ∈ {5; 15}
B. x ∈ {30; 60}
C. x ∈ {15; 20}
D. x ∈ {20; 30; 60}
3Tìm tập hợp các bội của 6 trong các số sau: 6; 15;
24; 30; 40
A. x ∈ {15; 24}
B. x ∈ {24; 30}
C. x ∈ {15; 24; 30}
D. x ∈ {6; 24; 30}
Giải bài trò chơi
1.Đáp án: A
A. 18, 33 → Đúng
B. 18, 35 → Sai vì 35 không chia
hết 3
C. 18, 40 → Sai vì 40 không chia
hết 3
D. 35, 40 Sai vì 40 không chia hết
3; 35 không chia hết 3
2.Các số tự nhiên x thỏa mãn: x ⋮ 12 và
20
≤ x ≤140 là:
tổ
x ⋮ 12 → x B(12) = {0;12;24;36;48…}
mà 20 ≤ x ≤ 40
nên x = 24;36 Đ/án B
3.Đáp án: A
A. Ư(5) = {1, 5} Đúng
B. Ư(5) = {5, 10} sai vì 10 là bội của 5
C. Ư(5) = {0, 5} sai vì số 0 không là ước
của bất kì số tự nhiên nào
D. Ư(5) = {0, 1} sai vì số 0 không là ước
của bất kì số tự nhiên nào
Giải bài trò chơi tổ 2
1.Đáp án: B
• A. a là ước của b → Sai
• B. a là bội của b → Đúng
• C. b là bội của a → Sai
• D. a là con của b.Sai
2.
Đáp án: B
Các bội của 5 nhỏ hơn
20 là: 0;5;10;15
3.Đáp án: C
A. 5 → Sai vì 12 không chia hết cho 5
B. 8 → Sai vì 12 không chia hết cho 8
C. 12 → Đúng
D. 24 → Sai vì 12 không chia hết cho
24
Giả trò chơi
tổ3.
• 2.
Đáp án: B
Các số tự nhiên x thỏa mãn: x ⋮ 12
và 20 ≤ x ≤ 40 là:
x ⋮ 12 → x B(12) = {0;12;24;36;48…}
1.Đáp án: A
mà 20 ≤ x ≤ 40
nên x = 24;36
A. 18, 33 → Đúng
3.Đáp án: A
A. Ư(5) = {1, 5} Đúng
B. 18, 35 → Sai vì 35 không chia hết 3
B. Ư(5) = {5, 10} sai vì 10 là bội của 5
C. 18, 40 → Sai vì 40 không chia hết 3
C. Ư(5) = {0, 5} sai vì số 0 không là ước của
bất kì số tự nhiên nào
D. 35, 40 Sai vì 40 không chia hết 3; 35
không chia hết 3
D. Ư(5) = {0, 1} sai vì số 0 không là ước của
bất kì số tự nhiên nào
Giải bài trò chơi tổ 4.
1Tìm x thuộc bội của 9 và x < 63
B(9)={0;9;18;27;36;45;54;63…} vì x <
63 nên x ∈ {0; 9; 18; 27; 36; 45; 54}
2.Tìm x thuộc ước của 60 và x > 20
Ư(60) =
{1;2;3;4;5;6;10;12;15;20;30;60}
Mà x > 20 nên x ∈ {30; 60}
3.A. x ∈ {15; 24} → Sai vì 15
không chia hết cho 6
B. x ∈ {24; 30} → Sai vì thiếu 6
C. x ∈ {15; 24; 30} Sai vì 15 không
chia hết cho 6
D. x ∈ {6; 24; 30}Đúng
Dặn dò:
Học và làm bài tập
trong sgk và làm bài
tập trong vở bài tập
TẠM BIỆT CÁC
EM!!!!
Xin chào
và hẹn gặp lại!
V BÀI 9 ƯỚC VÀ BỘI (CTST)
GV:.......
NĂM HỌC: 2022-2023
1.Giới thiệu về bài học (phần này không phải ghi)
1.Giới thiệu về bài học:
Giải:
1. Ước và Bội
Nếu số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói
a là bội của b và b là ước của a.
Tập hợp các bội của a được kí hiệu bởi B(a).
Tập hợp các ước của a được kí hiệu bởi Ư(a).
Ví dụ:
21 chia hết cho 7 nên 21 là bội của 7 và 7 là ước của 21
Mọi số tự nhên a>1 luônn có ít nhất hai ước 1 va
chính nó
- Số 0 là Bội của mọi số tự nhiên khác 0
- Số 1 là ước mọi số tự nhiên
Thực Hành 1/28skg
1) Chọn từ thích hợp trong các từ “ước”, “bội” thay thế ? ở mỗi
câu sau để có khẳng định đúng.
a) 48 là ? của 6;
b) 12 là ? của 48;
c) 48 là ? của 48;
d) 0 là ? của 48.
2) Hãy chỉ ta các ước của 6.
3) Số 24 là bội của những số nào?
Giải:
1) a) 48 là bội của 6
b) 12 là ước của 48
c) 48 là ước/bội của 48
d) 0 là bội của 48
2) Ư(6) = {1; 2; 3; 6}.
3) Ư(24) = {1;2;3;4;6;8;12;24}.
=> Số 24 là bội của 1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24.
1. Ước và Bội
2. Cách tìm ước
Ví dụ: Tìm Ư (12)= {1;2;3;4;6;12}
* 12:1;12:2;12:4;12:6;12:2
A: (1->4)
Số 18 có thể chia hết cho những số nào?
=>Số 18 có thể chia hết cho các số 1, 2, 3, 6, 9, 18.
*Quy tắc: Muốn tìm các ước của số tự nhiên a (a>1)
,ta có thểta chia số a cho các số tự nhiên từ 1 đến a
để xét xem a có thể chia hết cho số nào; khi đó các số
ấy là ước của a.
Thực Hành 1/28skg
Thực Hành 2/28skg
Hãy tìm các tập hợp sau
a) Ư(17) ; b) Ư(20)
Giải:
a) Ư(17) = {1; 17}.
b) Ư(20) = { 1; 2; 4; 5; 10; 20}.
1. Ước và Bội
2. Cách tìm ước
3. Cách tìm bội
*Muốn tìm bội của một số khác 0, ta nhân số đó lần
lượt với 0, 1, 2, …
*Nhận xét: Một số a ≠ 0 có vô số bội số và các bội
của a có dạng:
B(a) = k.a với k ∈ N.
hoạt động 3:
a) Chuẩn bị một số mảnh
giấy nhỏ có chiều dài 3 cm.
Ghép các mảnh giấy nhỏ
đó thành các băng giấy
như minh họa dưới đây:
b) Làm thế nào để tìm
được các bội của 3 một
cách nhanh chóng?
a) Độ dài băng giấy đầu tiên là: 3.1 = 3 (cm);
Độ dài băng giấy thứ hai là: 3.2 = 6 (cm);
Tiếp tục cách đó, ta có thể tính độ dài các băng giấy
thứ ba, thứ tư lần lượt là:
3.3 = 9 (cm); 3.4 = 12 (cm);
b) – Độ dài của miếng băng tiếp theo là: 3 . 5 = 15
(cm).
– Các số đo dài của các băng giấy là các bội của 3.
b) Muốn tìm bội của 3 một cách nhanh chóng, ta
nhân 3 lần lượt với 0, 1, 2, 3,…
Hoạt động 3: Giải:
Thực hành 3
Hãy tìm các tập hợp sau
a) B(4) ; b) B(7)
• Giải:
a) B(4) = {0, 4, 8, 12, 16, 20, 24, 28, 32, 36, 40,
44,…}.
b) B(7) = {0, 7, 14, 21, 28, 35, 42, 49, 56, 63, 70,
77,…}.
4.Luyện Tập
Chọn kí hiệu ∈ hoặc ∉ thay
cho “?” trong mỗi câu sau để
được các kết luận đúng.
a) 6 ? Ư(48); b) 12 ? Ư(30); c)
7 ? Ư(42);
d) 18 ? B(4); e) 28 ? B(7); f)
36 ? B(12).
Giải
a) 6 ∈ Ư(48)
b) 12 ∉ Ư(30)
c) 7 ∈ Ư(42)
d) 18 ∉ B(4)
e) 28 ∈ B(7)
f) 36 ∈ B(12)
4.Luyện tập
Viết mỗi tập hợp sau bằng
cách liệt kê các phần tử.
a) A = {x ∈ Ư(40) | x > 6};
b) B = {x ∈ B(12) | 24 < x
< 60}.
Giải:
a) A = {8;10; 20; 40}.
b) B = {24; 36;48;60}.
4.luyện tập
Trò chơi “Đua viết số cuối cùng" Bình và Minh
chơi trò chơi “đua viết số cuối cùng". Hai bạn thi
viết các số theo luật như sau: Người chơi thứ nhất
sẽ viết một số tự nhiên không lớn hơn 3. Sau đó
đến lượt người thứ hai viết rồi quay lại người thứ
nhất và cứ thế tiếp tục, ... sao cho kể từ sau số viết
đầu tiên, mỗi bạn viết một số lớn hơn số bạn mình
vừa viết nhưng không lớn hơn quá 3 đơn vị. Ai viết
được số 20 trước thì người đó thắng. Sau một số
lần chơi, Minh thấy Bình luôn thắng. Minh thắc
mắc: “Sao lúc nào cậu cũng thắng tớ thế?". Bình
cười: “Không phải lúc nào tớ cũng thắng được cậu
đâu".
a) Bình đã chơi như thế nào để thắng được Minh?
Minh có thể thắng được Bình khi nào?
b) Hãy chơi cùng bạn trò chơi trên. Em hãy đề
xuất một luật chơi mới cho trò chơi trên rồi chơi
cùng các bạn.
Giải:
a) Bình đã áp dụng cách tìm bội của một số để để thắng được Minh.
Cụ thể là Bình đã áp dụng để tính các bội của 3 rồi viết lần lượt các
bội của 3 khi chơi trò chơi với Minh.
b) Đề xuất luật chơi mới: Người chơi thứ nhất sẽ viết một số tự nhiên
không lớn hơn 5. Sau đó đến lượt người thứ hai viết rồi quay lại
người thứ nhất và cứ thế tiếp tục, ... sao cho kể từ sau số viết đầu tiên,
mỗi bạn viết một số lớn hơn số bạn mình vừa viết nhưng không lớn
hơn quá 5 đơn vị.
=> Ta sẽ tính các bội của 5 rồi viết lần lượt các bội của 5 khi chơi trò
chơi.
Trò chơi
Lên bảng ghi câu hỏi và câu trả lời
đó ra, trả lời tối đa 3 câu hỏi (nếu
được) thì gv sẽ cộng điểm cho các
em.
Mỗi em làm 3 (Được thì +6đ/3 câu)
nếu giải thích và làm bài tốt. Giáo
viên cho tổ trưởng ghi những bạn lên
làm bài đúng để cuối năm cho các em
những thành tích hăng hái trong
môn Toán của cô/thầy. Những Mỗi tổ
làm 3 câu đại diện 3 em lên làm. với
các câu như thế giáo viên sẽ cho các
em thảo luận trong vòng 2-5p nếu
chọn đáp án a,b,c thì các em phải
gỉai thích tại sao lại chọn đáp án đó
vì sao là đáp án đúng,vì sao đáp án
này sai.
* Đặc biệt lớp trưởng phải giám sát
các bạn.Giáo viên sẽ check đápán
nếu các em làm đúng (làm sai -1-3đ 1
Trò chơi tổ 1.
1. Tìm các bội của 3 trong các số
sau: 18, 33, 35, 40.
A. 18, 33
B. 18, 35
C. 18, 40
D. 35, 40
3.Tìm tập hợp Ư(5) ?
A. Ư(5) = {1, 5}
B. Ư(5) = {5, 10}
C. Ư(5) = {0, 5}
D. Ư(5) = {0, 1}
2.Các số tự nhiên x thỏa mãn: x ⋮ 12 và
20 ≤ x ≤ 40 là:
A. 12, 24
B. 24, 36
C. 12, 48
D. 36, 48
Trò chơi tổ 2.
1.Số tự nhiên a
chia hết cho số tự
nhiên b, thì?
A. a là ước của b.
B. a là bội của b.
C. b là bội của a.
D. a là con của b.
3.Trong các số sau, số nào là ước của
12?
A. 5
B. 8
C. 12
D. 24
2.Các bội của 5 nhỏ hơn
20 là:
A. 1, 5
B. 0, 5, 10, 15
C. 0, 3, 5
D. 3, 5, 7
TRò chơi tổ 3.
1.Tìm các bội của 3 trong các số
sau: 18, 33, 35, 40. 2.Các số tự nhiên x thỏa mãn: x ⋮
12 và 20 ≤ x ≤ 40 là:
A. 18, 33
3.Tìm tập hợp Ư(5) ?
A. 12, 24
B. 18, 35
C. 18, 40
D. 35, 40
A. Ư(5) = {1, 5}
B. 24, 36
B. Ư(5) = {5, 10}
C. Ư(5) = {0, 5}
C. 12, 48
D. 36, 48
D. Ư(5) = {0, 1}
Trò chơi tổ 4.
1Tìm x thuộc bội của 9 và x < 63
A. x ∈ {0; 9; 18; 28; 35}
B. x ∈ {0; 9; 18; 27; 36; 45; 54}
C. x ∈ {9; 18; 27; 36; 45; 55; 63}
D. x ∈ {9; 18; 27; 36; 45; 54; 63}
2.
Tìm x thuộc ước của 60 và x > 20
A. x ∈ {5; 15}
B. x ∈ {30; 60}
C. x ∈ {15; 20}
D. x ∈ {20; 30; 60}
3Tìm tập hợp các bội của 6 trong các số sau: 6; 15;
24; 30; 40
A. x ∈ {15; 24}
B. x ∈ {24; 30}
C. x ∈ {15; 24; 30}
D. x ∈ {6; 24; 30}
Giải bài trò chơi
1.Đáp án: A
A. 18, 33 → Đúng
B. 18, 35 → Sai vì 35 không chia
hết 3
C. 18, 40 → Sai vì 40 không chia
hết 3
D. 35, 40 Sai vì 40 không chia hết
3; 35 không chia hết 3
2.Các số tự nhiên x thỏa mãn: x ⋮ 12 và
20
≤ x ≤140 là:
tổ
x ⋮ 12 → x B(12) = {0;12;24;36;48…}
mà 20 ≤ x ≤ 40
nên x = 24;36 Đ/án B
3.Đáp án: A
A. Ư(5) = {1, 5} Đúng
B. Ư(5) = {5, 10} sai vì 10 là bội của 5
C. Ư(5) = {0, 5} sai vì số 0 không là ước
của bất kì số tự nhiên nào
D. Ư(5) = {0, 1} sai vì số 0 không là ước
của bất kì số tự nhiên nào
Giải bài trò chơi tổ 2
1.Đáp án: B
• A. a là ước của b → Sai
• B. a là bội của b → Đúng
• C. b là bội của a → Sai
• D. a là con của b.Sai
2.
Đáp án: B
Các bội của 5 nhỏ hơn
20 là: 0;5;10;15
3.Đáp án: C
A. 5 → Sai vì 12 không chia hết cho 5
B. 8 → Sai vì 12 không chia hết cho 8
C. 12 → Đúng
D. 24 → Sai vì 12 không chia hết cho
24
Giả trò chơi
tổ3.
• 2.
Đáp án: B
Các số tự nhiên x thỏa mãn: x ⋮ 12
và 20 ≤ x ≤ 40 là:
x ⋮ 12 → x B(12) = {0;12;24;36;48…}
1.Đáp án: A
mà 20 ≤ x ≤ 40
nên x = 24;36
A. 18, 33 → Đúng
3.Đáp án: A
A. Ư(5) = {1, 5} Đúng
B. 18, 35 → Sai vì 35 không chia hết 3
B. Ư(5) = {5, 10} sai vì 10 là bội của 5
C. 18, 40 → Sai vì 40 không chia hết 3
C. Ư(5) = {0, 5} sai vì số 0 không là ước của
bất kì số tự nhiên nào
D. 35, 40 Sai vì 40 không chia hết 3; 35
không chia hết 3
D. Ư(5) = {0, 1} sai vì số 0 không là ước của
bất kì số tự nhiên nào
Giải bài trò chơi tổ 4.
1Tìm x thuộc bội của 9 và x < 63
B(9)={0;9;18;27;36;45;54;63…} vì x <
63 nên x ∈ {0; 9; 18; 27; 36; 45; 54}
2.Tìm x thuộc ước của 60 và x > 20
Ư(60) =
{1;2;3;4;5;6;10;12;15;20;30;60}
Mà x > 20 nên x ∈ {30; 60}
3.A. x ∈ {15; 24} → Sai vì 15
không chia hết cho 6
B. x ∈ {24; 30} → Sai vì thiếu 6
C. x ∈ {15; 24; 30} Sai vì 15 không
chia hết cho 6
D. x ∈ {6; 24; 30}Đúng
Dặn dò:
Học và làm bài tập
trong sgk và làm bài
tập trong vở bài tập
TẠM BIỆT CÁC
EM!!!!
Xin chào
và hẹn gặp lại!
 







Các ý kiến mới nhất