Chương I. §1. Tập hợp Q các số hữu tỉ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lương thị luyên
Ngày gửi: 22h:06' 13-11-2024
Dung lượng: 35.4 MB
Số lượt tải: 89
Nguồn:
Người gửi: lương thị luyên
Ngày gửi: 22h:06' 13-11-2024
Dung lượng: 35.4 MB
Số lượt tải: 89
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
Giả sử một khinh khí cầu bay
lên từ mặt đất theo chiều thẳng
đứng với vận tốc 0,8 m/s trong
50 giây. Sau đó nó giảm dần độ
cao với vận tốc m/s. Hỏi sau 27
giây kể từ khi hạ độ cao, khinh
khí cầu cách mặt đất bao nhiêu
mét?
Gợi ý:
Trong 50s đầu, với vận tốc 0,8 m/s, khinh khí
cầu bay lên một quãng đường cách mặt đất
bao xa?
Sau 27s, với vận tốc m/s, khinh khí cầu giảm
độ cao bao nhiêu?
Sau 27s, khinh khí cầu cách mặt đất bao xa?
BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA
SỐ HỮU TỈ (2 Tiết)
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
2
Cộng và trừ hai số hữu tỉ
Nhân và chia hai số hữu tỉ
1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ
Thực hiện HĐ1 và HĐ2 để ôn lại quy tắc và cách cộng,
trừ phân số (cùng mẫu, khác mẫu).
HĐ1
a) +
Nhắc lại quy tắc cộng và trừ hai phân
số rồi thực hiện phép tính:
b) -
Quy tắc cộng hai phân số:
Cùng mẫu:
Quy tắc trừ hai phân số:
Cùng mẫu:
Muốn trừ hai phân số có
Muốn cộng hai phân số có
cùng mẫu số, ta trừ tử của
cùng mẫu số, ta cộng tử số với
số bị trừ cho tử của số trừ
nhau và giữ nguyên mẫu số.
và giữ nguyên mẫu.
Khác mẫu:
Muốn cộng hai phân số khác
mẫu, ta quy đồng mẫu số của
chúng, sau đó cộng 2 phân số
có cùng mẫu.
Khác mẫu:
Muốn trừ hai phân số
khác mẫu, ta quy đồng
mẫu hai phân số rồi trừ 2
phân số đó.
Thực hiện phép tính:
a) +
= + =
b) -
= =
HĐ2
a) 0,25 + 1
Viết các hỗn số và số thập phân trong
phép tính sau dưới dạng phân số rồi
thực hiện phép tính:
= + = + = =
b) -1,4 - = - = = = -2
Vậy muốn cộng trừ hai số hữu
tỉ, ta làm như thế nào?
Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng
cách viết chúng dưới dạng phân số rồi
áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.
Ví dụ 1: Tính
a) + 2,5 + + 1
= + + +
= + + +
=+
= +4=
Viết số hữu tỉ
dưới dạng phân
số có mẫu dương
Tính chất giao
hoán
Tính chất kết
hợp
Hai số đối nhau luôn có tổng
bằng 0
a + (-a) = 0
b) - 0,5 + +
= + +
=+
=0+ =
Viết số hữu tỉ dưới
dạng phân số
Tính chất giao hoán,
kết hợp
Cộng với số 0
c) (-9,15) + 8,09 = - (9,15 - 8,09) = - 1,06
Chú ý:
- Phép cộng số hữu tỉ cũng có
tính chất giao hoán, kết hợp
giống phép cộng phân số.
- Nếu hai số hữu tỉ đều được
cho dưới dạng số thập phân thì
ta áp dụng quy tắc cộng và trừ
đối với số thập phân.
Luyện tập 1: Tính
a) - 7-
=- + =-
b) - 21,25+13,3 = - (21,25 -13, 3)
= - 7,95
Nhận xét:
Trong tập các số hữu tỉ , ta cũng có quy tắc dấu
ngoặc tương tự như trong tập các số nguyên .
Ví dụ 2: Tính
-
= - +
= - + == -1
= -1=-
Bỏ dấu ngoặc
có dấu “-” đằng
trước dấu
ngoặc vuông.
Bỏ dấu ngoặc có
dấu “+” đằng
trước.
Đặt dấu
ngoặc có
dấu “-”
đằng trước.
Chú ý:
Đối với một tổng trong , ta có thể đổi chỗ
các số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm các số
hạng một cách tùy ý như các tổng trong .
Luyện tập 2: Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau
a)
-
= - + = - + =
b) 6,5 +[0,75 - (8,25 -1,75)] = 6,5 + 0,75 - 8,25 + 1,75
= 0,75
Vận dụng 1:
Khoai tây là thức ăn chính của người châu Âu và là món ăn
ưa thích của người Việt Nam. Trong 100 gam khoai tây khô
có 11 gam nước; 6,6 gam protein; 0,3 gam chất béo; 75,1
gam glucid và các chất khác. Em hãy cho biết khối lượng
của các chất khác trong 100 gam khoai tây khô.
Khối lượng các chất khác trong 100g khoai tây khô là:
100 – (11 + 6,6 + 0,3 + 75,1) = 7 (g)
2. Nhân và chia hai số hữu tỉ
Cách nhân và chia hai số hữu tỉ
Hoạt động nhóm thực hiện HĐ3.
Viết các hỗn số và số thập phân trong phép tính sau
HĐ3
dưới dạng phân số rồi thực hiện phép tính:
a) 0,36.
=
.
=
b) 1
=
:
=
.
=
Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách
viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy
tắc nhân, chia phân số.
Ví dụ 3:
a) . 0,25
b) - 2,4 :
=
.
= =
= : = . =-2
Luyện tập 3: Tính
a)
.
b) - 0,7 :
=
= . =
Luyện tập 4: Tính một cách hợp lí
. 3 + . (- 0,25) = . +
=. =. = .3=
Chú ý:
Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập
phân thì ta có thể áp dụng quy tắc nhân và chia đối
với số thập phân.
1,25. (- 4,6) = - (1,25. 4,6) = - 5,75
7,8 : (- 0,13) = - (7,8 : 0,13) = - 60.
Vận dụng quy tắc tính toán với số hữu tỉ để làm ví
dụ mở đầu để hoàn thành Ví dụ 4 và so sánh lại với
lời giải đã có trong sách.
Trong 50s đầu, khinh khí cầu bay lên cách mặt
đất là: 0,8. 50 = 40 (m)
Sau 27s, khinh khí cầu giảm độ cao là
. 27 = 15 (m)
Vậy sau 27s, khinh khí cầu cách mặt đất là
40 - 15 = 25 (m)
Vận dụng 2
Cho hai tấm ảnh có cùng kích thước 10 cm x 15
cm được in trên giấy ảnh kích thước 21,6 cm x
27,9 cm như Hình 1.8. Nếu cắt ảnh theo đúng
kích thước thì diện tích phần giấy ảnh còn lại là
bao nhiêu?
Diện tích 1 tấm ảnh là
10.15 = 150 ()
Diện tích tấm giấy là
21,6 . 27,9 = 602,64 ()
Diện tích phần giấy ảnh còn lại là
602,64 – 2.150 = 302,64 ()
LUYỆN TẬP
Bài 1.7 (SGK - tr13)
a) +
b) 2,5 -
= + =
= + = + = =
c) - 0,32. (- 0,875) = 0,28
d) (- 5) : 2
= (- 5) : = (- 5). = -
Bài 1.8 (SGK - tr13)
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) - (5 + 0,4) = - =8+ - -5- - +2
= (8 - 5 + 2) + =5-1-1=3
b) :
= :
= :
=.
=
Bài 1.10 (SGK - tr13)
Tính một cách hợp lí:
0,65. 78 + 2 . 2 020 + 0,35. 78 - 2,2. 2 020
= 0,65. 78 + 2,2. 2 020 + 0,35. 78 - 2,2. 2020
= 78. (0,65 + 0,35) + 2 020.(2,2 - 2,2)
= 78. 1 + 2 020. 0 = 78
VẬN DỤNG
Bài 1.9 (SGK - tr13)
Em hãy tìm cách “nối” các số ở những
chiếc lá trong Hình 1.9 bằng dấu các
phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu
ngoặc để được một biểu thức có giá trị
đúng bằng số ở bông hoa.
(-25 . 4) + [10 : (-2)] = -105
Bài 1.11 (SGK - tr13)
Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 120 cm.
Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng 2,4 cm vào
ngăn này. Hỏi ngăn sách này có thể để được nhiều nhất bao
nhiêu cuốn sách như vậy?
Đáp án
Ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất số
cuốn sách là 120 : 2,4 = 50 (cuốn sách)
TRÒ CHƠI
HÁI TÁO
Câu 1: Nếu x = , y = thì x.y bằng
A.
A.
C.
B.
D.
Câu 2: Kết quả của phép tính :
A.
C.
C.
B.
D.
Câu 3: Tìm x thỏa mãn x : = 1
A.
A. xx == -1
-1
C. x =
B. x = 1
D. x =
Câu 4: Gọi là giá trị thỏa mãn : x - = .
Chọn đáp án đúng
A. = 1
C. = -1
B. > 1
D. <
<1
1
D.
Câu 5: So sánh A và B biết:
A = . . và B = .
A. A > B
C. A = B
B. A
B.
A << B
B
D. A ≥ B
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài sau
đã học
còn lại trong SGK và
“Luyện tập chung”
bài tập trong SBT
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
Giả sử một khinh khí cầu bay
lên từ mặt đất theo chiều thẳng
đứng với vận tốc 0,8 m/s trong
50 giây. Sau đó nó giảm dần độ
cao với vận tốc m/s. Hỏi sau 27
giây kể từ khi hạ độ cao, khinh
khí cầu cách mặt đất bao nhiêu
mét?
Gợi ý:
Trong 50s đầu, với vận tốc 0,8 m/s, khinh khí
cầu bay lên một quãng đường cách mặt đất
bao xa?
Sau 27s, với vận tốc m/s, khinh khí cầu giảm
độ cao bao nhiêu?
Sau 27s, khinh khí cầu cách mặt đất bao xa?
BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA
SỐ HỮU TỈ (2 Tiết)
NỘI DUNG BÀI HỌC
1
2
Cộng và trừ hai số hữu tỉ
Nhân và chia hai số hữu tỉ
1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ
Thực hiện HĐ1 và HĐ2 để ôn lại quy tắc và cách cộng,
trừ phân số (cùng mẫu, khác mẫu).
HĐ1
a) +
Nhắc lại quy tắc cộng và trừ hai phân
số rồi thực hiện phép tính:
b) -
Quy tắc cộng hai phân số:
Cùng mẫu:
Quy tắc trừ hai phân số:
Cùng mẫu:
Muốn trừ hai phân số có
Muốn cộng hai phân số có
cùng mẫu số, ta trừ tử của
cùng mẫu số, ta cộng tử số với
số bị trừ cho tử của số trừ
nhau và giữ nguyên mẫu số.
và giữ nguyên mẫu.
Khác mẫu:
Muốn cộng hai phân số khác
mẫu, ta quy đồng mẫu số của
chúng, sau đó cộng 2 phân số
có cùng mẫu.
Khác mẫu:
Muốn trừ hai phân số
khác mẫu, ta quy đồng
mẫu hai phân số rồi trừ 2
phân số đó.
Thực hiện phép tính:
a) +
= + =
b) -
= =
HĐ2
a) 0,25 + 1
Viết các hỗn số và số thập phân trong
phép tính sau dưới dạng phân số rồi
thực hiện phép tính:
= + = + = =
b) -1,4 - = - = = = -2
Vậy muốn cộng trừ hai số hữu
tỉ, ta làm như thế nào?
Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng
cách viết chúng dưới dạng phân số rồi
áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.
Ví dụ 1: Tính
a) + 2,5 + + 1
= + + +
= + + +
=+
= +4=
Viết số hữu tỉ
dưới dạng phân
số có mẫu dương
Tính chất giao
hoán
Tính chất kết
hợp
Hai số đối nhau luôn có tổng
bằng 0
a + (-a) = 0
b) - 0,5 + +
= + +
=+
=0+ =
Viết số hữu tỉ dưới
dạng phân số
Tính chất giao hoán,
kết hợp
Cộng với số 0
c) (-9,15) + 8,09 = - (9,15 - 8,09) = - 1,06
Chú ý:
- Phép cộng số hữu tỉ cũng có
tính chất giao hoán, kết hợp
giống phép cộng phân số.
- Nếu hai số hữu tỉ đều được
cho dưới dạng số thập phân thì
ta áp dụng quy tắc cộng và trừ
đối với số thập phân.
Luyện tập 1: Tính
a) - 7-
=- + =-
b) - 21,25+13,3 = - (21,25 -13, 3)
= - 7,95
Nhận xét:
Trong tập các số hữu tỉ , ta cũng có quy tắc dấu
ngoặc tương tự như trong tập các số nguyên .
Ví dụ 2: Tính
-
= - +
= - + == -1
= -1=-
Bỏ dấu ngoặc
có dấu “-” đằng
trước dấu
ngoặc vuông.
Bỏ dấu ngoặc có
dấu “+” đằng
trước.
Đặt dấu
ngoặc có
dấu “-”
đằng trước.
Chú ý:
Đối với một tổng trong , ta có thể đổi chỗ
các số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm các số
hạng một cách tùy ý như các tổng trong .
Luyện tập 2: Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau
a)
-
= - + = - + =
b) 6,5 +[0,75 - (8,25 -1,75)] = 6,5 + 0,75 - 8,25 + 1,75
= 0,75
Vận dụng 1:
Khoai tây là thức ăn chính của người châu Âu và là món ăn
ưa thích của người Việt Nam. Trong 100 gam khoai tây khô
có 11 gam nước; 6,6 gam protein; 0,3 gam chất béo; 75,1
gam glucid và các chất khác. Em hãy cho biết khối lượng
của các chất khác trong 100 gam khoai tây khô.
Khối lượng các chất khác trong 100g khoai tây khô là:
100 – (11 + 6,6 + 0,3 + 75,1) = 7 (g)
2. Nhân và chia hai số hữu tỉ
Cách nhân và chia hai số hữu tỉ
Hoạt động nhóm thực hiện HĐ3.
Viết các hỗn số và số thập phân trong phép tính sau
HĐ3
dưới dạng phân số rồi thực hiện phép tính:
a) 0,36.
=
.
=
b) 1
=
:
=
.
=
Ta có thể nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách
viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy
tắc nhân, chia phân số.
Ví dụ 3:
a) . 0,25
b) - 2,4 :
=
.
= =
= : = . =-2
Luyện tập 3: Tính
a)
.
b) - 0,7 :
=
= . =
Luyện tập 4: Tính một cách hợp lí
. 3 + . (- 0,25) = . +
=. =. = .3=
Chú ý:
Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới dạng số thập
phân thì ta có thể áp dụng quy tắc nhân và chia đối
với số thập phân.
1,25. (- 4,6) = - (1,25. 4,6) = - 5,75
7,8 : (- 0,13) = - (7,8 : 0,13) = - 60.
Vận dụng quy tắc tính toán với số hữu tỉ để làm ví
dụ mở đầu để hoàn thành Ví dụ 4 và so sánh lại với
lời giải đã có trong sách.
Trong 50s đầu, khinh khí cầu bay lên cách mặt
đất là: 0,8. 50 = 40 (m)
Sau 27s, khinh khí cầu giảm độ cao là
. 27 = 15 (m)
Vậy sau 27s, khinh khí cầu cách mặt đất là
40 - 15 = 25 (m)
Vận dụng 2
Cho hai tấm ảnh có cùng kích thước 10 cm x 15
cm được in trên giấy ảnh kích thước 21,6 cm x
27,9 cm như Hình 1.8. Nếu cắt ảnh theo đúng
kích thước thì diện tích phần giấy ảnh còn lại là
bao nhiêu?
Diện tích 1 tấm ảnh là
10.15 = 150 ()
Diện tích tấm giấy là
21,6 . 27,9 = 602,64 ()
Diện tích phần giấy ảnh còn lại là
602,64 – 2.150 = 302,64 ()
LUYỆN TẬP
Bài 1.7 (SGK - tr13)
a) +
b) 2,5 -
= + =
= + = + = =
c) - 0,32. (- 0,875) = 0,28
d) (- 5) : 2
= (- 5) : = (- 5). = -
Bài 1.8 (SGK - tr13)
Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) - (5 + 0,4) = - =8+ - -5- - +2
= (8 - 5 + 2) + =5-1-1=3
b) :
= :
= :
=.
=
Bài 1.10 (SGK - tr13)
Tính một cách hợp lí:
0,65. 78 + 2 . 2 020 + 0,35. 78 - 2,2. 2 020
= 0,65. 78 + 2,2. 2 020 + 0,35. 78 - 2,2. 2020
= 78. (0,65 + 0,35) + 2 020.(2,2 - 2,2)
= 78. 1 + 2 020. 0 = 78
VẬN DỤNG
Bài 1.9 (SGK - tr13)
Em hãy tìm cách “nối” các số ở những
chiếc lá trong Hình 1.9 bằng dấu các
phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu
ngoặc để được một biểu thức có giá trị
đúng bằng số ở bông hoa.
(-25 . 4) + [10 : (-2)] = -105
Bài 1.11 (SGK - tr13)
Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 120 cm.
Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng 2,4 cm vào
ngăn này. Hỏi ngăn sách này có thể để được nhiều nhất bao
nhiêu cuốn sách như vậy?
Đáp án
Ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất số
cuốn sách là 120 : 2,4 = 50 (cuốn sách)
TRÒ CHƠI
HÁI TÁO
Câu 1: Nếu x = , y = thì x.y bằng
A.
A.
C.
B.
D.
Câu 2: Kết quả của phép tính :
A.
C.
C.
B.
D.
Câu 3: Tìm x thỏa mãn x : = 1
A.
A. xx == -1
-1
C. x =
B. x = 1
D. x =
Câu 4: Gọi là giá trị thỏa mãn : x - = .
Chọn đáp án đúng
A. = 1
C. = -1
B. > 1
D. <
<1
1
D.
Câu 5: So sánh A và B biết:
A = . . và B = .
A. A > B
C. A = B
B. A
B.
A << B
B
D. A ≥ B
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
01
02
03
Ôn lại kiến thức
Hoàn thành bài tập
Chuẩn bị bài sau
đã học
còn lại trong SGK và
“Luyện tập chung”
bài tập trong SBT
CẢM ƠN CÁC EM
ĐÃ LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
 







Các ý kiến mới nhất