Tập huấn trò chơi lớn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Lương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:20' 11-02-2015
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 111
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Lương (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:20' 11-02-2015
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích:
0 người
- PHòNG GD & đT THĂNG BìNH - TRƯờNG THCS CHU VĂN AN
Tập huấn Trò Chơi Lớn
PHÒNG GD&ĐT THĂNG BÌNH
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
Khái niệm Trò chơi lớn:
Trò chơi lớn: là một bộ phận quan trọng của trại, nó bao gồm nhiều nội dung hoạt động khác nhau: Như truyền tin, mật thư, dấu đi dường, các hoạt động nghiệp vụ Đoàn- Đội (Nghi thức, sinh hoạt TT, cắm trại, nấu cơm, cứu thương…). Trò chơi lớn huấn luyện cho người chơi tinh thần tập thể cao, nhạy bén xử lí tình huống bất ngờ xảy ra, tiếp cận với cái mới trong cuộc sống…
Là tên của một người Mỹ (Samuel Sympypurse Morse) vào năm 1837 đã phát minh ra 1 dạng, 1 bộ biệt mã về chấm và gạch theo vần Alphabet, khi mở hoặc ngắt dòng điện sẽ gây nên những tín hiệu “tic, te”, xếp các tín hiệu này với nhau chúng ta được một bản tin hoàn chỉnh.
TÍN HIỆU MORSE (MÓC-XƠ)
Nhóm I:
BẢNG MOOC XƠ
Nhóm II:
Nhóm III:
Nhóm V:
Một số chữ, vần và các dấu thanh điệu trong vần quốc ngữ
không có trong móocxơ. Người ta đã thay đổi như sau :
BẢNG MOOC XƠ
BẢNG SỐ
(Tất cả đều 5 kí hiệu)
1 . _ _ _ _
2 . . _ _ _
3 . . . _ _
4 . . . . _
5 . . . . .
6 _ . . . .
7 _ _ . . .
8 _ _ _ . .
9 _ _ _ _ .
0 _ _ _ _ _
Các loại dấu đi đường
Xuất phát tại đây
Đi theo lối này
X
//
Đi chậm lại
Có chướng ngại vật phải vượt qua
Rẽ phải
Rẽ trái
Quay lại
Đường cấm đi
Hai nhóm nhập lại
Chia làm 2 nhóm
An toàn
Coi chừng có địch
Nước uống được
Nước không uống được
10`
Đợi ở đây 10 phút
Trại hướng này
3m
Mật thư cách 3m
Hết dấu đường
.
MẬT THƯ
NHỮNG QUI ƯỚC TRONG KHI SOẠN VÀ GIẢI MẬT THƯ
MẬT THƯ
Là một bản thông tin được giữ kín và viết bằng những ký hiệu mật hoặc theo quy định riêng chỉ người gửi và người nhận biết để giữ bí mật nội dung cần trao đổi. Những người nắm giữ mật thư đều phải có hoặc tìm được khóa giải mã của mật thư .
Bản văn gốc : ( Bạch văn ) là nội dung cần truyền đạt.
Mã hóa : Là chuyển bạch văn sang dạng mật mã.
Các ký hiệu và cách sắp xếp gọi chung là mật mã.
Giải mã : Chuyển mật mã sang bạch văn.
Khóa : Dùng để hướng dẫn cách giải mã, gợi ý.
Mọi loại mật mã đặt ra đều mang tính quy ước song những quy ước đó mọi người chấp nhận :
Anh : nờ : được đánh N
Em : mờ : được đánh M
Có nơi thường dùng chữ mẹ đẻ để quy ước là M bởi vừa nhiều từ mẹ trên thế giới bắt đầu bằng chữ M:
Tờ, tê = T Bờ, Bê = B Dờ, dê = D Đờ, đê = Đ Khờ, ca hát = KH
Phờ, Phê = P Ca = K Hát = H Ít, xờ = X ....
Ngoài ra người ta còn sử dụng các hình tượng để chỉ một số chữ cái.
Mặt trời, mặt trăng tròn, quả bóng, quả trứng ..... chữ O
Tò te tí : Hình tượng chữ K
Tò, tò, tò te tí : Hình tượng số 9.
Cốc cốc cốc : hình tượng chữ S.
Bảng mẫu tự La tinh
MỘT SỐ KHOÁ VÀ MẬT THƯ THÔNG DỤNG
1/ Mật thư giải ra từ bảng móocxơ :
a/ Khoá núi : Đây là khoá hình tượng, núi cao là tè (-) núi thấp là tích (.) . Chữ cách chữ bằng một dấu gạch ngang ngắn, từ cách từ bằng một dấu gạch ngang dài
Ví dụ :
D
D
O
A
N
V
I
E
E
N
ĐOÀN VIÊN
Mật thư
2/ Khóa chữ bằng số: Thay mỗi chữ trong vần quốc ngữ bằng một chữ số theo một quy luật.
Cách dịch: Đây là dạng khoá số thay chữ, vì các số trong mật thư nhỏ hơn 26 nên ta dùng mẫu tự La Tinh gồm 26 chữ cái.
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
20 21 22 23 24 25 26 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
: A = 20
5.18.12 – 13.14.16.3 – 13.11.8.7.26.3.AR
Ví dụ 1 :
Dịch từ mật thư trên ta có bạch văn:
LYS – TUWJ – TRONGJ
(LÝ TỰ TRỌNG)
Cách dịch: Tờ: chữ tờ (T), một câu (1) => T=1
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 1 2 3 4 5 6 7
: Chị ngồi trước tờ giấy trắng
Hàng giờ không viết một câu.
15.8.1.26 – 19.12.12.21 – 9.8.21.17 – 22.4.16.AR
Ví dụ 2 :
Dịch từ mật thư trên ta có bạch văn:
HATS - LEEN - BANJ - OWI
(HÁT LÊN BẠN ƠI )
Mật thư
: Em đang học lớp 5
12, 26, 23, 7 - 22, 19, 19, 13, 11 – 22, 22, 1 - 22, 22, 13, 7, 15, 6, 25, 24 - 12, 1, 5, 24 - 25, 19, 15, 8, 2 - 25, 1, 19, 7 - 4, 1, 23, 23, 6 /AR
Ví dụ 3 :
Dịch từ mật thư trên ta có bạch văn:
THEO – DDAAUS – DDI – DDUOWNGF – GAWPJ – GIAO - LIEEN
(THEO DẤU ĐI ĐƯỜNG GẶP GIAO LIÊN)
Mật thư
Cách dịch: Nghé con con bê (B) ham…b…a (23) => B=23
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
22 23 24 25 26 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21
: Nghé con kêu …ham…b…a...
9.10.10.4.14 – 17.10.9.21 – 15.22.20 -7.10.18.9.14.AR
Ví dụ 4 :
Dịch từ mật thư trên ta có bạch văn:
NOOIS – VONGF – TAY - LOWNS
(NỐI VÒNG TAY LỚN)
Mật thư
: Anh cả và em đều lên lớp một
81, 92, 32, 112, 22, 71, 72 - 21, 11, 112, 31, 72 - 71, 11, 112, 42, 101 - 82, 62, 92, 32, 112, 22, 71, 62 - 82, 62, 11, 91, 101
Ví dụ 5 :
Mật thư
81, 92, 32, 112, 22, 71, 72 - 21, 11, 112, 31, 72 - 71, 11, 112, 42, 101 - 82, 62, 92, 32, 112, 22, 71, 62 - 82, 62, 11, 91, 101
Hướng Bắc gặp trưởng trại
Mật thư
3/ Khóa chữ bằng chữ: Đây là dạng khoá chữ thay chữ, ta viết hai bảng mẫu tự LaTinh đối chiếu với nhau theo quy luật ẩn ở mật thư.
Cách dịch: Đây là dạng khoá số thay chữ, vì các số trong mật thư nhỏ hơn 26 nên ta dùng mẫu tự La Tinh gồm 26 chữ cái.
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
M N O P Q R S T U V W X Y Z A B C D E F G H I J K L
: A = M
BUIMSSBL – JOKB – HFCCWL .AR
Ví dụ 1 :
Dịch từ mật thư trên ta có bạch văn:
NGUYEENX – VAWN - TROOIX
(NGUYỄN VĂN TRỖI)
Mật thư
: Anh em ta về cùng nhau ta sum họp này
UIFP – IVPXOHT - OBZG . AR
Cách dịch: Giải mã Anh (N) em (M) ta có N = M.
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
Z A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y
Ví dụ 2:
Dịch từ mật thư trên ta có bạch văn:
THEO – HUOWNGS - NAYF
(THEO HƯỚNG NÀY)
Mật thư
: Cờ bay phất phới bên bờ sông Hàn
WVPXUK – TPPOH - IBOG. AR
Cách dịch: Giải mã cờ (C) bờ (B) ta có C = B.
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
Z A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y
Ví dụ 3:
Dịch từ mật thư trên ta có bạch văn:
VUOWTJ – SOONG - HANF
(VƯỢT SÔNG HÀN)
Mật thư
: Hỏi rằng thì em yêu ai?
YFFUO – MZFFSX - YWFNO. AR
Cách dịch: Giải mã hỏi (R) em (M) ta có R = M.
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
V W X Y Z A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U
Ví dụ 4:
TAAPJ - HUAANS - TRAIJ
(TẬP HUẤN TRẠI)
Mật thư
4/ Khóa chữ ngắn, chữ dài: Đây là dạng khoá dùng chữ ngắn là tích(.) và chữ dài là tè (-) thay tín hiệu morse theo quy định.
: A = nb
hgklMamhN2 uoelHagKoutNheB2 oqHho.AR
Ví dụ 1 :
Dịch từ mật thư trên ta có bạch văn:
CHU VAWN AN
CHU VĂN AN
Mật thư
: Chứng minh: Tích = x, Tè = y
ya3 + it + kelu + o3 – aiou + l3 + hkl + aohi/AR
Ví dụ 2:
Dịch từ mật thư trên ta có bạch văn:
BACS HOOF
BÁC HỒ
Mật thư
: Được ngọc
FEEV - STAADD - JIART. AR
Cách dịch: Ta chỉ cần đọc ngược trở lại
Ví dụ 1:
5/ Khóa đọc ngược: Đây là dạng khoá được viết ngược
Dịch từ mật thư trên ta có bạch văn:
VEEF - DDAATS - TRAIJ
(VỀ ĐẤT TRẠI)
Mật thư
: Cột 1 2 3 4
NÊNI - GNT - UVR - YĂÔ . AR
Cách dịch: Đây là dạng khoá cột 1234 giải mã rất đơn giản, ghi dãy chữ theo hàng ngang dưới 1234
1 2 3 4
N Ê N I
G N T
U V R
Y Ă Ô
Ví dụ 1:
6/ Khóa cột 1 2 3 4 tiến lên:
Đọc theo cột dọc ta được: NGUYEN VĂN TRÔI
NGUYỄN VĂN TRỖI
Mật thư
: Việt Nam ơi! Tổ quốc thương yêu
Trong khổ đau người đẹp hơn nhiều
EƯAỒUTÚEHIHCHHCKTOMỚNNASGBNĐĐÔNOÂMITCTCHGH. AR
Ví dụ 1:
7/ Khóa VIỆT NAM:
Cách dịch: Đây là dạng khoá người ta gọi là khóa Việt Nam cách dịch đơn giản gần giống khóa cột 1234. Trước hết đánh số thứ tự chữ Việt Nam, chữ cái nào đứng trước (theo mẫu tự quốc ngữ) đánh số 1 tiếp tục đến chữ cái cuối cùng: ở đây A=1, Ê=2, I=3, M=4, N=5, T=6, V=7. Tính trên mật thư có bao nhiêu chữ, sau đó chia cho 7, ta sẽ có mỗi đoạn có bao nhiêu chữ.
Đọc ngang ta có bạch văn:
CHÚNG EM THEO BƯỚC CHÂN ANH KIM ĐỒNG THI ĐUA HỌC TỐT
Mật thư
: Ngô Mây người anh hùng cảm tử quân trong thời kỳ chống thực dân Pháp xâm lược
ÂIONÌPÌCGÃHẺNTẤSMGHMGẸMNNHNRỪỐHÔYCEGĐTẴYÀTH TNNÓ. AR
Ví dụ 2:
7/ Khóa VIỆT NAM:
Mật thư
8/ Khóa ô vuông:
Hàng ngang
Cột dọc
A = 1:1, B = 1:2
V = 5:2
A = 1:1, B = 2:1
V = 2:5
: Một tay lái chiếc đò ngang
Bến sông Nhật Lệ quân sang đêm ngày
2:3, 1:1, 3:4, 2:3, 2:1 – 4:2, 5:1, 1:1, 1:1, 3:4 . AR
Ví dụ 1:
Mật thư
: Con và mẹ cùng nhau chiến đấu đến cùng
Cách dịch: con (tử), mẹ (mẫu) cùng nhau có nghĩa hợp lại ta ghép tử với mẫu
Ví dụ 1:
9/ Khóa thông minh:
Sau khi ghép ta có nội dung như sau:
MUAS - TAAPJ - THEER
( MÚA TẬP THỂ)
Mật thư
Ví dụ 1:
10/ Khóa 65:
Mật thư
Ví dụ 1:
10/ Khóa 65:
Mật thư
: Con và mẹ cùng nhau chiến đấu đến cùng
Cách dịch: con (tử), mẹ (mẫu) cùng nhau có nghĩa hợp lại ta ghép tử với mẫu
Ví dụ 1:
10/ Khóa 65:
Sau khi ghép ta có nội dung như sau:
MUAS - TAAPJ - THEER
( MÚA TẬP THỂ)
Mật thư
: Anh đã hy sinh rồi!
TANHHAATJ – LANHAF - VANHUI. AR
Cách dịch:Ta sẽ bỏ cụm chữ ANH trong mỗi từ.
TANHHAATJ – LANHAF - VANHUI
Ví dụ 2:
Sau khi bỏ ta có nội dung như sau:
THAATJ - LAF - VUI
( THẬT LÀ VUI)
Mật thư
Ví dụ 3:
: Đem tử hình những tù nhân mang số.
CA4W8MS –TR0A9IJ- NH3AN1H. AR
BẢNG MOOC XƠ
1/ Kiểu ô : Sắp xếp các chữ trong vần quốc ngữ vào 3 hàng ngang và 8 cột dọc :
Đ
O
A
N
V
I
E
N
ĐOÀN VIÊN
1 2 3 4 5 6 7 8
I
II
III
Mỗi chữ số sẽ được thay thế bằng hai chữ số chỉ từ cột dọc và hàng ngang. Ví dụ :
5I 6II 1I 5II 5III 1II 6I 5II
Tập huấn Trò Chơi Lớn
PHÒNG GD&ĐT THĂNG BÌNH
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
Khái niệm Trò chơi lớn:
Trò chơi lớn: là một bộ phận quan trọng của trại, nó bao gồm nhiều nội dung hoạt động khác nhau: Như truyền tin, mật thư, dấu đi dường, các hoạt động nghiệp vụ Đoàn- Đội (Nghi thức, sinh hoạt TT, cắm trại, nấu cơm, cứu thương…). Trò chơi lớn huấn luyện cho người chơi tinh thần tập thể cao, nhạy bén xử lí tình huống bất ngờ xảy ra, tiếp cận với cái mới trong cuộc sống…
Là tên của một người Mỹ (Samuel Sympypurse Morse) vào năm 1837 đã phát minh ra 1 dạng, 1 bộ biệt mã về chấm và gạch theo vần Alphabet, khi mở hoặc ngắt dòng điện sẽ gây nên những tín hiệu “tic, te”, xếp các tín hiệu này với nhau chúng ta được một bản tin hoàn chỉnh.
TÍN HIỆU MORSE (MÓC-XƠ)
Nhóm I:
BẢNG MOOC XƠ
Nhóm II:
Nhóm III:
Nhóm V:
Một số chữ, vần và các dấu thanh điệu trong vần quốc ngữ
không có trong móocxơ. Người ta đã thay đổi như sau :
BẢNG MOOC XƠ
BẢNG SỐ
(Tất cả đều 5 kí hiệu)
1 . _ _ _ _
2 . . _ _ _
3 . . . _ _
4 . . . . _
5 . . . . .
6 _ . . . .
7 _ _ . . .
8 _ _ _ . .
9 _ _ _ _ .
0 _ _ _ _ _
Các loại dấu đi đường
Xuất phát tại đây
Đi theo lối này
X
//
Đi chậm lại
Có chướng ngại vật phải vượt qua
Rẽ phải
Rẽ trái
Quay lại
Đường cấm đi
Hai nhóm nhập lại
Chia làm 2 nhóm
An toàn
Coi chừng có địch
Nước uống được
Nước không uống được
10`
Đợi ở đây 10 phút
Trại hướng này
3m
Mật thư cách 3m
Hết dấu đường
.
MẬT THƯ
NHỮNG QUI ƯỚC TRONG KHI SOẠN VÀ GIẢI MẬT THƯ
MẬT THƯ
Là một bản thông tin được giữ kín và viết bằng những ký hiệu mật hoặc theo quy định riêng chỉ người gửi và người nhận biết để giữ bí mật nội dung cần trao đổi. Những người nắm giữ mật thư đều phải có hoặc tìm được khóa giải mã của mật thư .
Bản văn gốc : ( Bạch văn ) là nội dung cần truyền đạt.
Mã hóa : Là chuyển bạch văn sang dạng mật mã.
Các ký hiệu và cách sắp xếp gọi chung là mật mã.
Giải mã : Chuyển mật mã sang bạch văn.
Khóa : Dùng để hướng dẫn cách giải mã, gợi ý.
Mọi loại mật mã đặt ra đều mang tính quy ước song những quy ước đó mọi người chấp nhận :
Anh : nờ : được đánh N
Em : mờ : được đánh M
Có nơi thường dùng chữ mẹ đẻ để quy ước là M bởi vừa nhiều từ mẹ trên thế giới bắt đầu bằng chữ M:
Tờ, tê = T Bờ, Bê = B Dờ, dê = D Đờ, đê = Đ Khờ, ca hát = KH
Phờ, Phê = P Ca = K Hát = H Ít, xờ = X ....
Ngoài ra người ta còn sử dụng các hình tượng để chỉ một số chữ cái.
Mặt trời, mặt trăng tròn, quả bóng, quả trứng ..... chữ O
Tò te tí : Hình tượng chữ K
Tò, tò, tò te tí : Hình tượng số 9.
Cốc cốc cốc : hình tượng chữ S.
Bảng mẫu tự La tinh
MỘT SỐ KHOÁ VÀ MẬT THƯ THÔNG DỤNG
1/ Mật thư giải ra từ bảng móocxơ :
a/ Khoá núi : Đây là khoá hình tượng, núi cao là tè (-) núi thấp là tích (.) . Chữ cách chữ bằng một dấu gạch ngang ngắn, từ cách từ bằng một dấu gạch ngang dài
Ví dụ :
D
D
O
A
N
V
I
E
E
N
ĐOÀN VIÊN
Mật thư
2/ Khóa chữ bằng số: Thay mỗi chữ trong vần quốc ngữ bằng một chữ số theo một quy luật.
Cách dịch: Đây là dạng khoá số thay chữ, vì các số trong mật thư nhỏ hơn 26 nên ta dùng mẫu tự La Tinh gồm 26 chữ cái.
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
20 21 22 23 24 25 26 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19
: A = 20
5.18.12 – 13.14.16.3 – 13.11.8.7.26.3.AR
Ví dụ 1 :
Dịch từ mật thư trên ta có bạch văn:
LYS – TUWJ – TRONGJ
(LÝ TỰ TRỌNG)
Cách dịch: Tờ: chữ tờ (T), một câu (1) => T=1
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 1 2 3 4 5 6 7
: Chị ngồi trước tờ giấy trắng
Hàng giờ không viết một câu.
15.8.1.26 – 19.12.12.21 – 9.8.21.17 – 22.4.16.AR
Ví dụ 2 :
Dịch từ mật thư trên ta có bạch văn:
HATS - LEEN - BANJ - OWI
(HÁT LÊN BẠN ƠI )
Mật thư
: Em đang học lớp 5
12, 26, 23, 7 - 22, 19, 19, 13, 11 – 22, 22, 1 - 22, 22, 13, 7, 15, 6, 25, 24 - 12, 1, 5, 24 - 25, 19, 15, 8, 2 - 25, 1, 19, 7 - 4, 1, 23, 23, 6 /AR
Ví dụ 3 :
Dịch từ mật thư trên ta có bạch văn:
THEO – DDAAUS – DDI – DDUOWNGF – GAWPJ – GIAO - LIEEN
(THEO DẤU ĐI ĐƯỜNG GẶP GIAO LIÊN)
Mật thư
Cách dịch: Nghé con con bê (B) ham…b…a (23) => B=23
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
22 23 24 25 26 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21
: Nghé con kêu …ham…b…a...
9.10.10.4.14 – 17.10.9.21 – 15.22.20 -7.10.18.9.14.AR
Ví dụ 4 :
Dịch từ mật thư trên ta có bạch văn:
NOOIS – VONGF – TAY - LOWNS
(NỐI VÒNG TAY LỚN)
Mật thư
: Anh cả và em đều lên lớp một
81, 92, 32, 112, 22, 71, 72 - 21, 11, 112, 31, 72 - 71, 11, 112, 42, 101 - 82, 62, 92, 32, 112, 22, 71, 62 - 82, 62, 11, 91, 101
Ví dụ 5 :
Mật thư
81, 92, 32, 112, 22, 71, 72 - 21, 11, 112, 31, 72 - 71, 11, 112, 42, 101 - 82, 62, 92, 32, 112, 22, 71, 62 - 82, 62, 11, 91, 101
Hướng Bắc gặp trưởng trại
Mật thư
3/ Khóa chữ bằng chữ: Đây là dạng khoá chữ thay chữ, ta viết hai bảng mẫu tự LaTinh đối chiếu với nhau theo quy luật ẩn ở mật thư.
Cách dịch: Đây là dạng khoá số thay chữ, vì các số trong mật thư nhỏ hơn 26 nên ta dùng mẫu tự La Tinh gồm 26 chữ cái.
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
M N O P Q R S T U V W X Y Z A B C D E F G H I J K L
: A = M
BUIMSSBL – JOKB – HFCCWL .AR
Ví dụ 1 :
Dịch từ mật thư trên ta có bạch văn:
NGUYEENX – VAWN - TROOIX
(NGUYỄN VĂN TRỖI)
Mật thư
: Anh em ta về cùng nhau ta sum họp này
UIFP – IVPXOHT - OBZG . AR
Cách dịch: Giải mã Anh (N) em (M) ta có N = M.
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
Z A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y
Ví dụ 2:
Dịch từ mật thư trên ta có bạch văn:
THEO – HUOWNGS - NAYF
(THEO HƯỚNG NÀY)
Mật thư
: Cờ bay phất phới bên bờ sông Hàn
WVPXUK – TPPOH - IBOG. AR
Cách dịch: Giải mã cờ (C) bờ (B) ta có C = B.
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
Z A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y
Ví dụ 3:
Dịch từ mật thư trên ta có bạch văn:
VUOWTJ – SOONG - HANF
(VƯỢT SÔNG HÀN)
Mật thư
: Hỏi rằng thì em yêu ai?
YFFUO – MZFFSX - YWFNO. AR
Cách dịch: Giải mã hỏi (R) em (M) ta có R = M.
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
V W X Y Z A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U
Ví dụ 4:
TAAPJ - HUAANS - TRAIJ
(TẬP HUẤN TRẠI)
Mật thư
4/ Khóa chữ ngắn, chữ dài: Đây là dạng khoá dùng chữ ngắn là tích(.) và chữ dài là tè (-) thay tín hiệu morse theo quy định.
: A = nb
hgklMamhN2 uoelHagKoutNheB2 oqHho.AR
Ví dụ 1 :
Dịch từ mật thư trên ta có bạch văn:
CHU VAWN AN
CHU VĂN AN
Mật thư
: Chứng minh: Tích = x, Tè = y
ya3 + it + kelu + o3 – aiou + l3 + hkl + aohi/AR
Ví dụ 2:
Dịch từ mật thư trên ta có bạch văn:
BACS HOOF
BÁC HỒ
Mật thư
: Được ngọc
FEEV - STAADD - JIART. AR
Cách dịch: Ta chỉ cần đọc ngược trở lại
Ví dụ 1:
5/ Khóa đọc ngược: Đây là dạng khoá được viết ngược
Dịch từ mật thư trên ta có bạch văn:
VEEF - DDAATS - TRAIJ
(VỀ ĐẤT TRẠI)
Mật thư
: Cột 1 2 3 4
NÊNI - GNT - UVR - YĂÔ . AR
Cách dịch: Đây là dạng khoá cột 1234 giải mã rất đơn giản, ghi dãy chữ theo hàng ngang dưới 1234
1 2 3 4
N Ê N I
G N T
U V R
Y Ă Ô
Ví dụ 1:
6/ Khóa cột 1 2 3 4 tiến lên:
Đọc theo cột dọc ta được: NGUYEN VĂN TRÔI
NGUYỄN VĂN TRỖI
Mật thư
: Việt Nam ơi! Tổ quốc thương yêu
Trong khổ đau người đẹp hơn nhiều
EƯAỒUTÚEHIHCHHCKTOMỚNNASGBNĐĐÔNOÂMITCTCHGH. AR
Ví dụ 1:
7/ Khóa VIỆT NAM:
Cách dịch: Đây là dạng khoá người ta gọi là khóa Việt Nam cách dịch đơn giản gần giống khóa cột 1234. Trước hết đánh số thứ tự chữ Việt Nam, chữ cái nào đứng trước (theo mẫu tự quốc ngữ) đánh số 1 tiếp tục đến chữ cái cuối cùng: ở đây A=1, Ê=2, I=3, M=4, N=5, T=6, V=7. Tính trên mật thư có bao nhiêu chữ, sau đó chia cho 7, ta sẽ có mỗi đoạn có bao nhiêu chữ.
Đọc ngang ta có bạch văn:
CHÚNG EM THEO BƯỚC CHÂN ANH KIM ĐỒNG THI ĐUA HỌC TỐT
Mật thư
: Ngô Mây người anh hùng cảm tử quân trong thời kỳ chống thực dân Pháp xâm lược
ÂIONÌPÌCGÃHẺNTẤSMGHMGẸMNNHNRỪỐHÔYCEGĐTẴYÀTH TNNÓ. AR
Ví dụ 2:
7/ Khóa VIỆT NAM:
Mật thư
8/ Khóa ô vuông:
Hàng ngang
Cột dọc
A = 1:1, B = 1:2
V = 5:2
A = 1:1, B = 2:1
V = 2:5
: Một tay lái chiếc đò ngang
Bến sông Nhật Lệ quân sang đêm ngày
2:3, 1:1, 3:4, 2:3, 2:1 – 4:2, 5:1, 1:1, 1:1, 3:4 . AR
Ví dụ 1:
Mật thư
: Con và mẹ cùng nhau chiến đấu đến cùng
Cách dịch: con (tử), mẹ (mẫu) cùng nhau có nghĩa hợp lại ta ghép tử với mẫu
Ví dụ 1:
9/ Khóa thông minh:
Sau khi ghép ta có nội dung như sau:
MUAS - TAAPJ - THEER
( MÚA TẬP THỂ)
Mật thư
Ví dụ 1:
10/ Khóa 65:
Mật thư
Ví dụ 1:
10/ Khóa 65:
Mật thư
: Con và mẹ cùng nhau chiến đấu đến cùng
Cách dịch: con (tử), mẹ (mẫu) cùng nhau có nghĩa hợp lại ta ghép tử với mẫu
Ví dụ 1:
10/ Khóa 65:
Sau khi ghép ta có nội dung như sau:
MUAS - TAAPJ - THEER
( MÚA TẬP THỂ)
Mật thư
: Anh đã hy sinh rồi!
TANHHAATJ – LANHAF - VANHUI. AR
Cách dịch:Ta sẽ bỏ cụm chữ ANH trong mỗi từ.
TANHHAATJ – LANHAF - VANHUI
Ví dụ 2:
Sau khi bỏ ta có nội dung như sau:
THAATJ - LAF - VUI
( THẬT LÀ VUI)
Mật thư
Ví dụ 3:
: Đem tử hình những tù nhân mang số.
CA4W8MS –TR0A9IJ- NH3AN1H. AR
BẢNG MOOC XƠ
1/ Kiểu ô : Sắp xếp các chữ trong vần quốc ngữ vào 3 hàng ngang và 8 cột dọc :
Đ
O
A
N
V
I
E
N
ĐOÀN VIÊN
1 2 3 4 5 6 7 8
I
II
III
Mỗi chữ số sẽ được thay thế bằng hai chữ số chỉ từ cột dọc và hàng ngang. Ví dụ :
5I 6II 1I 5II 5III 1II 6I 5II
 








Các ý kiến mới nhất