Bài 7. Tây Âu

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị huyền thư
Ngày gửi: 09h:50' 04-10-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị huyền thư
Ngày gửi: 09h:50' 04-10-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
BÀI 15:
BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II
I. BÀI TẬP CHƯƠNG I
Bài 1: Dưới đây là 1 phần trình tự nu của 1 mạch trong gen:
3’…TATGGGXATGTAATGGGX…5’
Hãy xác định trình tự nu của:
- Mạch bổ sung với mạch nói trên
- MARN được phiên mã từ mạch trên.
b. Có bao nhiêu côdon trong mARN?
c. Liệt kê các bộ ba đối mã với các côdon đó.
a1. Trình tự các nu ở mạch bổ sung là:
a2. Trình tự các nu của mARN :
b. Số côdon trong mARN :
- Tổng số nu trong mARN là 18
- Vậy số côdon trong mARN là: 18:3=6 côdon
c. Các bộ ba đối mã của tARN đối với mỗi côdon
Các côdon nào trong mARN mã hoá glixin?
Bài 2: Tham khảo bảng mã di truyền sau:
a. GGU, GGX, GGA, GGG
Có bao nhiêu côdon mã hoá lizin? Đối với mỗi côdon, hãy viết bộ ba đối mã bổ sung?
b.
Có 2 côdon mã hoá lizin
Các côdon trên mARN: AAA, AAG
Cụm đối mã trên tARN: UUU, UUX
Khi côdon AAG trên mARN được dịch mã thì aa nào được bổ sung trên chuỗi polypeptit?
c. Lizin được bổ sung vào chuỗi polypeptit
Bài 3: Một đoạn chuỗi polypeptit là Arg-Gly-Ser-Phe-Val-Asp-Arg được mã hóa bởi đoạn ADN sau:
-GGXTAGXTGXTTXXTTGGGGA-
-XXGATXGAXGAAGGAAXXXXT-
mạch nào là mạch gốc, đánh dấu mỗi mạch bằng hướng đúng của nó?
Đoạn chuỗi polypeptit:
Arg - Gly - Ser - Phe - Val - Asp - Arg
mARN: 5’AGG GGU UXX UUX GUX GAU XGG3’
ADN:m.gốc : 3’TXX XXA AGG AAG XAG XTA GXX5’
M.bổ sung: 5’AGG GGT TXX TTX GTX GAT XGG3’
Bài 4: Một đoạn polypeptit gồm các aa sau: …Val-Trp-Lys-Pro…
Biết rằng các aa được mã hoá bởi các bộ ba sau: Val: GUU; Trp: UGG; Lys: AAG; Pro: XXA.
a. Bao nhiêu côdon mã hoá cho đoạn polypeptit đó?
b. Viết trình tự các nu tương ứng trên mARN?
Có 4 aa trong đoạn polypeptit nên có 4 côdon.
Đoạn polypeptit: …Val - Trp - Lys - Pro…
mARN: …GUU UGG AAG XXA
Bài 5: Một đoạn mARN có trật tự các nu như sau:
5’…XAUAAGAAUXUUGX…3’
a. Viết trật tự các nu của ADN đã tạo ra mARN này?
b. Viết 4 aa có thể được dịch mã từ điểm khởi đầu của đoạn mARN trên?
c. Cho rằng đột biến thay thế nu xảy ra trong ADN làm cho nu thứ 3 là U của mARN được thay bằng G:
5’…XAG*AAGAAUXUUGX…3’
Hãy viết trật tự aa của chuỗi polypeptit được tổng hợp từ đoạn gen bị biến đổi trên?
d. Cho rằng việc bổ sung thêm 1 nu xảy ra trong ADN làm cho G được thêm vào giữa nu thứ 3 và thứ 4 của mARN này:
5’…XAUG*AAGAAUXUUGX…3’
Hãy viết trật tự aa của chuỗi polypeptit được tổng hợp từ đoạn gen bị biến đổi trên?
e. Trên cơ sở thông tin ở (c) và (d), loại đột biến nào trong ADN có ảnh hưởng lớn hơn lên prôtein được dịch mã (thay thế nu hay thêm nu)? Giải thích?
Trình tự các nu của ADN đã tạo ra mARN:
mARN: 5’…XAUAAGAAUXUUGX…3’
ADN gốc: 3’…GTATTXTTAGAAXG…5’
b. mARN: 5’…XAUAAGAAUXUUGX…3’
Polypeptit:
His – Lys – Asn -Leu
c. mARN:
5’…XAG*AAGAAUXUUGX…3’
aa: Gln – Lys – Asn - Leu
d. mARN:
5’…XAUG*AAGAAUXUUGX…3’
aa: His – Glu – Glu – Ser - Cys
b. mARN: 5’…XAUAAGAAUXUUGX…3’
Polypeptit:
His – Lys – Asn -Leu
e. Đột biến thêm nu trong ADN ảnh hưởng lớn hơn lên prôtein do dịch mã. Vì:
Ở c đột biến thay thế chỉ ảnh hưởng đến 1 aa trên prôtein.
Ở d đột biến thêm 1 nu làm thay đổi toàn bộ bộ ba từ vị trí thêm nu nên thay đổi aa từ vị trí đó đến cuối prôtein.
Bài 8: Bộ lưỡng bội bộ NST của 1 loài sv có 2n=24
Có bao nhiêu NST ở thể đơn bội, thể tam bội và thể tứ bội?
b. Trong các dạng đa bội trên, dạng nào là đa bội lẻ, dạng nào là đa bội chẵn?
c. Nêu cơ chế hình thành các dạng đa bội trên?
Số lượng NST được dự đoán ở:
Thể đơn bội: n=12
Thể tam bội: 3n=36
Thể tứ bội: 4n=48
b. Tam bội là đa bội lẻ, tứ bội là đa bội chẵn.
c. Học bài cũ
Bài 9: Những phân tích di truyền tb học cho biết, có 2 loài chuối khác nhau: chuối rừng lưỡng bội và chuối nhà tam bội. Những loài này, alen A xác định thân cao trội hoàn toàn so với alen a xác định thân thấp. Khi gây đột biến nhân tạo, người ta thu được 1 số dạng tứ bội và các dạng này chỉ tạo các giao tử lưỡng bội có khả năng sống.
9a. Xác định kết quả phân li về KG và KH ở phép lai sau:
♀Aaaa x ♂ Aaaa
♀AAaa x ♂AAaa
Quy ước: A: Thân cao; a: Thân thấp
P: ♀Aaaa x ♂ Aaaa
Gp:
F1:
½ Aa, ½ aa
½ Aa
½ aa
½ aa
½ Aa, ½ aa
½ Aa
¼ AAaa
(T. cao)
¼ Aaaa
(T. cao)
¼ Aaaa
(T. cao)
¼ aaaa
(T. thấp)
Tỷ lệ phân li KG: ¼ AAaa: 2/4 Aaaa: ¼aaaa
Tỷ lệ phân li KH: ¾ cao: ¼ thấp
Quy ước: A: Thân cao; a: Thân thấp
P: ♀AAaa x ♂ AAaa
Gp:
F1:
1/6AA
1/6 aa
1/6 AA
1/6AA, 4/6 Aa, 1/6 aa
4/6 Aa
1/36 AAAA
(T. cao)
4/36 AAAa
(T. cao)
1/36 AAaa
(T. cao)
Tỷ lệ phân li KG: 1/36AAAaa: 8/36AAAa: 18/36AAaa:8/36Aaaa:1/36aaaa
Tỷ lệ phân li KH: 35/36 cao: 1/36 thấp
1/6AA, 4/6 Aa, 1/6 aa
4/6 Aa
1/6 aa
4/36 AAAa
(T. cao)
16/36 AAaa
(T. cao)
4/36 Aaaa
(T. cao)
4/36 Aaaa
(T. cao)
1/36 AAaa
(T. cao)
1/36 aaaa
(T. thấp)
9b. Một số đặc điểm khác nhau giữa chuối rừng và chuối nhà
II. BÀI TẬP CHƯƠNG II
Bài 1.
Bệnh pheninketo niệu là bệnh gì? Nguyên nhân gây bệnh?
Kiểu gen của cô gái và chàng trai bị bệnh có thể là gì?
Bệnh do gen lặn (giả sử là b) trên NST thường quy định, nên KG của người bệnh đều là (bb).
Bố mẹ của người vợ và bố mẹ của người chồng KG có thể là gì? Giải thích.
Bố mẹ 2 bên của cặp vợ chồng đều bình thường (có gen B), nhưng họ đều sinh con bị bệnh (bb). Do vậy, KG của họ đều là (Bb).
Người chồng và người vợ có kiểu gen như thế nào?
Bố mẹ 2 bên đều có KG (Bb), cặp vợ chồng đều bình thường, KG là (B-).
Nếu cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh thì KG của họ phải như thế nào?
Con họ bị bệnh (bb) thì KG của họ chỉ có thể là (Bb).
Cặp vợ chồng sinh đứa trẻ đầu lòng bị bệnh (bb) với xác suất bằng bao nhiêu?
Xác suất chung sinh đứa trẻ bị bệnh (bb) là (1/4 x 2/3 x 2/3 = 1/9)
Bài 1.
Bài 2.
a. Tỉ lệ đời con có KH trội về tất cả 5 tính trạng là:
Có thể xét sự DT của từng gen được không? Tính trạng trội trong mỗi phép lai xét riêng do các gen nào quy định?
Các gen DT độc lập nên có thể xét sự DT của từng gen. Các tính trạng trội do các gen trội (A, B, C, D, E) quy định.
Hãy viết các phép lai riêng và xét tỉ lệ tính trạng trội thu được.
Tỉ lệ KH thu được trội về cả 5 tính trạng: 1/2x3/4x1/2x3/4x1/2
b. Tỉ lệ đời con có KH giống mẹ (aaB-ccD-ee): 1/2x3/4x1/2x3/4x1/2
c. Tỉ lệ đời con có KG giống bố (AaBbCcDdEe): 1/2x2/4x1/2x2/4x1/2
Bài 3.
Giả sử gen gây bệnh là m thì KG của những người trong bài tập là gì?
Giả sử gen gây bệnh là (m). Bố người phụ nữ bị bệnh (XmY), người phụ nữ bình thường (XM), do nhận (Xm) từ bố nên KG là (XMXm). Chồng người phụ nữ bình thường (XMY). Con trai cặp vợ chồng này bị bệnh KG là (XmY).
Xác suất đứa con trai bị bệnh sinh ra bởi cặp vợ chồng này là bao nhiêu?
a. Con trai bị bệnh (XmY), nhận Y từ bố (1/2Y), nhận Xm từ mẹ (1/2Xm) suy ra xác suất sinh ra đứa trẻ này là 1/2x1/2Xm = 1/4XmY.
b. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là gái bị bệnh
Con gái bị bệnh khi nào? Xác suất con gái của cặp vợ chồng bị bệnh là bao nhiêu?
Con gái bị bệnh khi KG là (XmXm). Nhận từ mẹ (1/2Xm) và từ bố (0Xm). Xác suất sinh con gái đầu lòng bị bệnh của họ là (1/2)(0) = 0
Bài 4.
Có thể tóm tắt sơ đồ lai như thế nào?
Có thể biện luận để xác định KG của P, F1 và F2 như thế nào?
Xét tính trạng màu mắt, F1 cho biết gì?
Gen quy định màu mắt có trên NST GT không? Tại sao.
Xét tính trạng dài cánh, F1 cho biết gì?
F1 toàn mắt đỏ, suy ra mắt đỏ trội hoàn toàn (A) so với mắt nâu (a)
F1 có cái mắt đỏ chứng tỏ gen không có trên NST Y. F1 cũng không có đực mắt nâu, chứng tỏ gen không có trên NST X. Như vậy, gen quy định nằm trên NST thường.
PTC tương phản mà F1 phân tính theo giới chứng tỏ gen trên NST GT.
Bài 4.
Gen quy định dài cánh nằm trên NST GT nào? Tại sao.
Cánh dài là trội hay lặn? Giải thích
F1 toàn mắt đỏ, suy ra mắt đỏ trội hoàn toàn (A) so với mắt nâu (a)
F1 có cái mắt đỏ chứng tỏ gen không có trên NST Y. F1 cũng không có đực mắt nâu, chứng tỏ gen không có trên NST X. Như vậy, gen quy định nằm trên NST thường.
PTC tương phản mà F1 phân tính theo giới, gen trên NST GT.
F1 không có đực dài chứng tỏ gen không có trên NST Y, nghĩa là gen trên NST X. Mặt khác F1 có cái cánh dài, đực cánh ngắn, chứng tỏ gen trên X.
Nếu cánh dài là lặn thì cái F1 phải là cánh ngắn, trái với đề bài, suy ra cánh dài là trội hoàn toàn (B) so với cánh ngắn (b).
Bài 4.
F1 toàn mắt đỏ, suy ra mắt đỏ trội hoàn toàn (A) so với mắt nâu (a)
F1 có cái mắt đỏ chứng tỏ gen không có trên NST Y. F1 cũng không có đực mắt nâu, chứng tỏ gen không có trên NST X. Như vậy, gen quy định nằm trên NST thường.
PTC tương phản mà F1 phân tính theo giới, gen trên NST GT.
F1 không có đực dài chứng tỏ gen không có trên NST Y, nghĩa là gen trên NST X. Mặt khác F1 có cái cánh dài, đực cánh ngắn, chứng tỏ gen trên X.
Nếu cánh dài là lặn thì cái F1 phải là cánh ngắn, trái với đề bài, suy ra cánh dài là trội hoàn toàn (B) so với cánh ngắn (b).
Kiểu gen của P, F1 và F2 như thế nào? Viết sơ đồ lai chứng minh.
F2 :
AAXBY :
AAXBXb :
AaXBY :
AAXBXb :
AAXbY :
AAXbXb :
AaXbY :
AaXBXb :
AaXBY :
AaXBXb :
aaXBY :
AAXbXb :
AaXbY :
AaXbXb :
aaXbY :
Bài 4.
Kiểu gen của P, F1 và F2 như thế nào? Viết sơ đồ lai chứng minh.
AaXbXb :
Bài 5.
Đặc điểm di truyền của các gen trên NST thường, trên NSTGT và gen trong ti thể là gì? Dùng phép lai nào có thể phân biệt được.
Gen trên NST thường di truyền theo quy luật Menđen. Gen trên NSTGT di truyền theo quy luật riêng (Moocgan). Gen trong ti thể di truyền qua tế bào chất (SV nhân thực). Có thể phân biệt qua phép lai thuận nghịch.
Trình bày cơ sở phân biệt.
Lai thuận và nghịch cho kết quả như nhau là gen trên NST thường.
Lai thuận và nghịch cho kết quả khác nhau ở 2 giới là gen trên NST GT. Gen trên NSTX tính trạng di truyền chéo, gen trên NSTY tính trạng DT thẳng cho giới có cặp XY.
Lai thuận và nghịch cho kết quả luôn luôn giống mẹ là gen trong ti thể.
Trong một thí nghiệm, người ta cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng và thu được F1 toàn hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được các cây F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình là 245 cây hoa trắng và 315 cây hoa đỏ. Hãy giải thích kết quả lai và viết sơ đồ lai từ P tới F2.
Bài 6
F1 đồng nhất vậy Ptc. F2 thu được tỉ lệ 9:7 = 16 tổ hợp = 4gt ♂ x 4gt ♀ vậy F1 dị hợp tử 2 cặp gen mà ở đây lai 1 tính chứng tỏ màu sắc cánh hoa do 2 gen qui định.
Giả sử gọi 2 gen A-B- qui định màu đỏ.
Thiếu 1 trong 2 gen trội hoặc không có gen trội nào thì có màu trắng (A-bb, aaB- , aabb).
Ptc: Hoa đỏ có kiểu gen AABB, hoa trắng có kiểu gen aabb.
Hoa đỏ (AABB)
Hoa trắng (aabb)
Ptc:
x
F1:
AaBb (Hoa đỏ)
SĐL:
BÀI TẬP CHƯƠNG I VÀ CHƯƠNG II
I. BÀI TẬP CHƯƠNG I
Bài 1: Dưới đây là 1 phần trình tự nu của 1 mạch trong gen:
3’…TATGGGXATGTAATGGGX…5’
Hãy xác định trình tự nu của:
- Mạch bổ sung với mạch nói trên
- MARN được phiên mã từ mạch trên.
b. Có bao nhiêu côdon trong mARN?
c. Liệt kê các bộ ba đối mã với các côdon đó.
a1. Trình tự các nu ở mạch bổ sung là:
a2. Trình tự các nu của mARN :
b. Số côdon trong mARN :
- Tổng số nu trong mARN là 18
- Vậy số côdon trong mARN là: 18:3=6 côdon
c. Các bộ ba đối mã của tARN đối với mỗi côdon
Các côdon nào trong mARN mã hoá glixin?
Bài 2: Tham khảo bảng mã di truyền sau:
a. GGU, GGX, GGA, GGG
Có bao nhiêu côdon mã hoá lizin? Đối với mỗi côdon, hãy viết bộ ba đối mã bổ sung?
b.
Có 2 côdon mã hoá lizin
Các côdon trên mARN: AAA, AAG
Cụm đối mã trên tARN: UUU, UUX
Khi côdon AAG trên mARN được dịch mã thì aa nào được bổ sung trên chuỗi polypeptit?
c. Lizin được bổ sung vào chuỗi polypeptit
Bài 3: Một đoạn chuỗi polypeptit là Arg-Gly-Ser-Phe-Val-Asp-Arg được mã hóa bởi đoạn ADN sau:
-GGXTAGXTGXTTXXTTGGGGA-
-XXGATXGAXGAAGGAAXXXXT-
mạch nào là mạch gốc, đánh dấu mỗi mạch bằng hướng đúng của nó?
Đoạn chuỗi polypeptit:
Arg - Gly - Ser - Phe - Val - Asp - Arg
mARN: 5’AGG GGU UXX UUX GUX GAU XGG3’
ADN:m.gốc : 3’TXX XXA AGG AAG XAG XTA GXX5’
M.bổ sung: 5’AGG GGT TXX TTX GTX GAT XGG3’
Bài 4: Một đoạn polypeptit gồm các aa sau: …Val-Trp-Lys-Pro…
Biết rằng các aa được mã hoá bởi các bộ ba sau: Val: GUU; Trp: UGG; Lys: AAG; Pro: XXA.
a. Bao nhiêu côdon mã hoá cho đoạn polypeptit đó?
b. Viết trình tự các nu tương ứng trên mARN?
Có 4 aa trong đoạn polypeptit nên có 4 côdon.
Đoạn polypeptit: …Val - Trp - Lys - Pro…
mARN: …GUU UGG AAG XXA
Bài 5: Một đoạn mARN có trật tự các nu như sau:
5’…XAUAAGAAUXUUGX…3’
a. Viết trật tự các nu của ADN đã tạo ra mARN này?
b. Viết 4 aa có thể được dịch mã từ điểm khởi đầu của đoạn mARN trên?
c. Cho rằng đột biến thay thế nu xảy ra trong ADN làm cho nu thứ 3 là U của mARN được thay bằng G:
5’…XAG*AAGAAUXUUGX…3’
Hãy viết trật tự aa của chuỗi polypeptit được tổng hợp từ đoạn gen bị biến đổi trên?
d. Cho rằng việc bổ sung thêm 1 nu xảy ra trong ADN làm cho G được thêm vào giữa nu thứ 3 và thứ 4 của mARN này:
5’…XAUG*AAGAAUXUUGX…3’
Hãy viết trật tự aa của chuỗi polypeptit được tổng hợp từ đoạn gen bị biến đổi trên?
e. Trên cơ sở thông tin ở (c) và (d), loại đột biến nào trong ADN có ảnh hưởng lớn hơn lên prôtein được dịch mã (thay thế nu hay thêm nu)? Giải thích?
Trình tự các nu của ADN đã tạo ra mARN:
mARN: 5’…XAUAAGAAUXUUGX…3’
ADN gốc: 3’…GTATTXTTAGAAXG…5’
b. mARN: 5’…XAUAAGAAUXUUGX…3’
Polypeptit:
His – Lys – Asn -Leu
c. mARN:
5’…XAG*AAGAAUXUUGX…3’
aa: Gln – Lys – Asn - Leu
d. mARN:
5’…XAUG*AAGAAUXUUGX…3’
aa: His – Glu – Glu – Ser - Cys
b. mARN: 5’…XAUAAGAAUXUUGX…3’
Polypeptit:
His – Lys – Asn -Leu
e. Đột biến thêm nu trong ADN ảnh hưởng lớn hơn lên prôtein do dịch mã. Vì:
Ở c đột biến thay thế chỉ ảnh hưởng đến 1 aa trên prôtein.
Ở d đột biến thêm 1 nu làm thay đổi toàn bộ bộ ba từ vị trí thêm nu nên thay đổi aa từ vị trí đó đến cuối prôtein.
Bài 8: Bộ lưỡng bội bộ NST của 1 loài sv có 2n=24
Có bao nhiêu NST ở thể đơn bội, thể tam bội và thể tứ bội?
b. Trong các dạng đa bội trên, dạng nào là đa bội lẻ, dạng nào là đa bội chẵn?
c. Nêu cơ chế hình thành các dạng đa bội trên?
Số lượng NST được dự đoán ở:
Thể đơn bội: n=12
Thể tam bội: 3n=36
Thể tứ bội: 4n=48
b. Tam bội là đa bội lẻ, tứ bội là đa bội chẵn.
c. Học bài cũ
Bài 9: Những phân tích di truyền tb học cho biết, có 2 loài chuối khác nhau: chuối rừng lưỡng bội và chuối nhà tam bội. Những loài này, alen A xác định thân cao trội hoàn toàn so với alen a xác định thân thấp. Khi gây đột biến nhân tạo, người ta thu được 1 số dạng tứ bội và các dạng này chỉ tạo các giao tử lưỡng bội có khả năng sống.
9a. Xác định kết quả phân li về KG và KH ở phép lai sau:
♀Aaaa x ♂ Aaaa
♀AAaa x ♂AAaa
Quy ước: A: Thân cao; a: Thân thấp
P: ♀Aaaa x ♂ Aaaa
Gp:
F1:
½ Aa, ½ aa
½ Aa
½ aa
½ aa
½ Aa, ½ aa
½ Aa
¼ AAaa
(T. cao)
¼ Aaaa
(T. cao)
¼ Aaaa
(T. cao)
¼ aaaa
(T. thấp)
Tỷ lệ phân li KG: ¼ AAaa: 2/4 Aaaa: ¼aaaa
Tỷ lệ phân li KH: ¾ cao: ¼ thấp
Quy ước: A: Thân cao; a: Thân thấp
P: ♀AAaa x ♂ AAaa
Gp:
F1:
1/6AA
1/6 aa
1/6 AA
1/6AA, 4/6 Aa, 1/6 aa
4/6 Aa
1/36 AAAA
(T. cao)
4/36 AAAa
(T. cao)
1/36 AAaa
(T. cao)
Tỷ lệ phân li KG: 1/36AAAaa: 8/36AAAa: 18/36AAaa:8/36Aaaa:1/36aaaa
Tỷ lệ phân li KH: 35/36 cao: 1/36 thấp
1/6AA, 4/6 Aa, 1/6 aa
4/6 Aa
1/6 aa
4/36 AAAa
(T. cao)
16/36 AAaa
(T. cao)
4/36 Aaaa
(T. cao)
4/36 Aaaa
(T. cao)
1/36 AAaa
(T. cao)
1/36 aaaa
(T. thấp)
9b. Một số đặc điểm khác nhau giữa chuối rừng và chuối nhà
II. BÀI TẬP CHƯƠNG II
Bài 1.
Bệnh pheninketo niệu là bệnh gì? Nguyên nhân gây bệnh?
Kiểu gen của cô gái và chàng trai bị bệnh có thể là gì?
Bệnh do gen lặn (giả sử là b) trên NST thường quy định, nên KG của người bệnh đều là (bb).
Bố mẹ của người vợ và bố mẹ của người chồng KG có thể là gì? Giải thích.
Bố mẹ 2 bên của cặp vợ chồng đều bình thường (có gen B), nhưng họ đều sinh con bị bệnh (bb). Do vậy, KG của họ đều là (Bb).
Người chồng và người vợ có kiểu gen như thế nào?
Bố mẹ 2 bên đều có KG (Bb), cặp vợ chồng đều bình thường, KG là (B-).
Nếu cặp vợ chồng này sinh con bị bệnh thì KG của họ phải như thế nào?
Con họ bị bệnh (bb) thì KG của họ chỉ có thể là (Bb).
Cặp vợ chồng sinh đứa trẻ đầu lòng bị bệnh (bb) với xác suất bằng bao nhiêu?
Xác suất chung sinh đứa trẻ bị bệnh (bb) là (1/4 x 2/3 x 2/3 = 1/9)
Bài 1.
Bài 2.
a. Tỉ lệ đời con có KH trội về tất cả 5 tính trạng là:
Có thể xét sự DT của từng gen được không? Tính trạng trội trong mỗi phép lai xét riêng do các gen nào quy định?
Các gen DT độc lập nên có thể xét sự DT của từng gen. Các tính trạng trội do các gen trội (A, B, C, D, E) quy định.
Hãy viết các phép lai riêng và xét tỉ lệ tính trạng trội thu được.
Tỉ lệ KH thu được trội về cả 5 tính trạng: 1/2x3/4x1/2x3/4x1/2
b. Tỉ lệ đời con có KH giống mẹ (aaB-ccD-ee): 1/2x3/4x1/2x3/4x1/2
c. Tỉ lệ đời con có KG giống bố (AaBbCcDdEe): 1/2x2/4x1/2x2/4x1/2
Bài 3.
Giả sử gen gây bệnh là m thì KG của những người trong bài tập là gì?
Giả sử gen gây bệnh là (m). Bố người phụ nữ bị bệnh (XmY), người phụ nữ bình thường (XM), do nhận (Xm) từ bố nên KG là (XMXm). Chồng người phụ nữ bình thường (XMY). Con trai cặp vợ chồng này bị bệnh KG là (XmY).
Xác suất đứa con trai bị bệnh sinh ra bởi cặp vợ chồng này là bao nhiêu?
a. Con trai bị bệnh (XmY), nhận Y từ bố (1/2Y), nhận Xm từ mẹ (1/2Xm) suy ra xác suất sinh ra đứa trẻ này là 1/2x1/2Xm = 1/4XmY.
b. Xác suất để đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng này là gái bị bệnh
Con gái bị bệnh khi nào? Xác suất con gái của cặp vợ chồng bị bệnh là bao nhiêu?
Con gái bị bệnh khi KG là (XmXm). Nhận từ mẹ (1/2Xm) và từ bố (0Xm). Xác suất sinh con gái đầu lòng bị bệnh của họ là (1/2)(0) = 0
Bài 4.
Có thể tóm tắt sơ đồ lai như thế nào?
Có thể biện luận để xác định KG của P, F1 và F2 như thế nào?
Xét tính trạng màu mắt, F1 cho biết gì?
Gen quy định màu mắt có trên NST GT không? Tại sao.
Xét tính trạng dài cánh, F1 cho biết gì?
F1 toàn mắt đỏ, suy ra mắt đỏ trội hoàn toàn (A) so với mắt nâu (a)
F1 có cái mắt đỏ chứng tỏ gen không có trên NST Y. F1 cũng không có đực mắt nâu, chứng tỏ gen không có trên NST X. Như vậy, gen quy định nằm trên NST thường.
PTC tương phản mà F1 phân tính theo giới chứng tỏ gen trên NST GT.
Bài 4.
Gen quy định dài cánh nằm trên NST GT nào? Tại sao.
Cánh dài là trội hay lặn? Giải thích
F1 toàn mắt đỏ, suy ra mắt đỏ trội hoàn toàn (A) so với mắt nâu (a)
F1 có cái mắt đỏ chứng tỏ gen không có trên NST Y. F1 cũng không có đực mắt nâu, chứng tỏ gen không có trên NST X. Như vậy, gen quy định nằm trên NST thường.
PTC tương phản mà F1 phân tính theo giới, gen trên NST GT.
F1 không có đực dài chứng tỏ gen không có trên NST Y, nghĩa là gen trên NST X. Mặt khác F1 có cái cánh dài, đực cánh ngắn, chứng tỏ gen trên X.
Nếu cánh dài là lặn thì cái F1 phải là cánh ngắn, trái với đề bài, suy ra cánh dài là trội hoàn toàn (B) so với cánh ngắn (b).
Bài 4.
F1 toàn mắt đỏ, suy ra mắt đỏ trội hoàn toàn (A) so với mắt nâu (a)
F1 có cái mắt đỏ chứng tỏ gen không có trên NST Y. F1 cũng không có đực mắt nâu, chứng tỏ gen không có trên NST X. Như vậy, gen quy định nằm trên NST thường.
PTC tương phản mà F1 phân tính theo giới, gen trên NST GT.
F1 không có đực dài chứng tỏ gen không có trên NST Y, nghĩa là gen trên NST X. Mặt khác F1 có cái cánh dài, đực cánh ngắn, chứng tỏ gen trên X.
Nếu cánh dài là lặn thì cái F1 phải là cánh ngắn, trái với đề bài, suy ra cánh dài là trội hoàn toàn (B) so với cánh ngắn (b).
Kiểu gen của P, F1 và F2 như thế nào? Viết sơ đồ lai chứng minh.
F2 :
AAXBY :
AAXBXb :
AaXBY :
AAXBXb :
AAXbY :
AAXbXb :
AaXbY :
AaXBXb :
AaXBY :
AaXBXb :
aaXBY :
AAXbXb :
AaXbY :
AaXbXb :
aaXbY :
Bài 4.
Kiểu gen của P, F1 và F2 như thế nào? Viết sơ đồ lai chứng minh.
AaXbXb :
Bài 5.
Đặc điểm di truyền của các gen trên NST thường, trên NSTGT và gen trong ti thể là gì? Dùng phép lai nào có thể phân biệt được.
Gen trên NST thường di truyền theo quy luật Menđen. Gen trên NSTGT di truyền theo quy luật riêng (Moocgan). Gen trong ti thể di truyền qua tế bào chất (SV nhân thực). Có thể phân biệt qua phép lai thuận nghịch.
Trình bày cơ sở phân biệt.
Lai thuận và nghịch cho kết quả như nhau là gen trên NST thường.
Lai thuận và nghịch cho kết quả khác nhau ở 2 giới là gen trên NST GT. Gen trên NSTX tính trạng di truyền chéo, gen trên NSTY tính trạng DT thẳng cho giới có cặp XY.
Lai thuận và nghịch cho kết quả luôn luôn giống mẹ là gen trong ti thể.
Trong một thí nghiệm, người ta cho cây hoa đỏ lai với cây hoa trắng và thu được F1 toàn hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được các cây F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình là 245 cây hoa trắng và 315 cây hoa đỏ. Hãy giải thích kết quả lai và viết sơ đồ lai từ P tới F2.
Bài 6
F1 đồng nhất vậy Ptc. F2 thu được tỉ lệ 9:7 = 16 tổ hợp = 4gt ♂ x 4gt ♀ vậy F1 dị hợp tử 2 cặp gen mà ở đây lai 1 tính chứng tỏ màu sắc cánh hoa do 2 gen qui định.
Giả sử gọi 2 gen A-B- qui định màu đỏ.
Thiếu 1 trong 2 gen trội hoặc không có gen trội nào thì có màu trắng (A-bb, aaB- , aabb).
Ptc: Hoa đỏ có kiểu gen AABB, hoa trắng có kiểu gen aabb.
Hoa đỏ (AABB)
Hoa trắng (aabb)
Ptc:
x
F1:
AaBb (Hoa đỏ)
SĐL:
 








Các ý kiến mới nhất