tây bắc và bắc trung bộ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Huyền Trang
Ngày gửi: 22h:27' 30-05-2010
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 359
Nguồn:
Người gửi: Ninh Thị Huyền Trang
Ngày gửi: 22h:27' 30-05-2010
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 359
Số lượt thích:
0 người
TÌM HIỂU VỀ MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ
GVHD: TS. ĐẬU THỊ HÒA
Nhóm SVTH: Ninh Thị Huyền Trang
Nguyễn Thị Thanh Lam
Từ Thị Nhung
Mộc Dương Yến
Võ Hoàng Lê Lương
Phan Thị Thu Dung
Nguyễn Thị Phượng
Đặng Thị Lợi
Lớp: 07CDL
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
1. Đặc điểm chung
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Ranh giới: Phía Bắc giáp Trung Quốc; Phía Đông là thung lũng s.Hồng; Phía Đông Nam giáp đồng bằng Bắc Bộ; Phía Tây giáp Lào; Phía Nam là dãy Bạch Mã.
- Hình thành do kết quả tác động tương hỗ của xứ địa tào Đông Dương và đới rừng gió mùa chí tuyến.
- Là miền đồi núi cao nhất nước ta, với cấu trúc dải rất điển hình chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
- Nét điển hình của khí hậu là sự suy yếu của gió mùa Đông Bắc trong mùa đông và chịu tác động mạnh mẽ của gió phơn Tây Nam trong mùa hè tạo nên một mùa mưa muộn hơn các vùng khác.
- Rừng đã bị suy thoái nhiều,trong rừng xuất hiện nhiều loài nguồn gốc Ấn Độ-Mianma và phương Nam.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
2. Đặc điểm các yếu tố tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Hoạt động địa tào ở đây rất điển hình, đây là một nhánh của địa máng lớn Tê Tít gọi là địa tào ĐD.
Trong lòng địa tào có nhiều phức lồi xen kẽ với những phức lõm.
- Lịch sử phát triển của miền khá phức tạp.
+ Nguyên sinh đại: hoạt động địa máng xen kẽ với hoạt động uốn nếp.
+ Cổ sinh đại:
Hoạt động địa máng diễn ra không đồng đều đã phá hủy nền móng nguyên sinh và tạo nên một lớp trầm tích dày mà chủ yếu là trầm tích đá vôi.
Vận động tạo sơn Calêđôni tác động đến khu vực không mạnh.
Vận động tạo sơn Hecxini nâng toàn bộ địa máng Bắc Trường Sơn, phía Tây đứt gãy Điện Biên, đới Fanxipan.
+ Trung sinh đại:
Hoạt động địa máng diễn ra mạnh nhất ở địa máng sông Đà.
Vận động Inđôxini làm toàn miền được nổi lên thành lục địa.
+ Tân sinh đại: vận động nâng là chủ yếu nhưng với biên độ nâng không đều.Tây Bắc được nâng lên mạnh nhất.
2.1. Đặc điểm về địa chất
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
2.3. Đặc điểm khí hậu
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
+ Tây Bắc: mùa mưa vào mùa hè trùng với mùa lũ, cực đại vào tháng 7.
+ Bắc Trung Bộ: mùa lũ chậm dần chậm dần vào thu đông,có lũ tiểu mãn vào tháng 5.
2.4. Đặc điểm thủy văn
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
2.5.Đặc điểm thổ
nhưỡng_sinh vật
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
3. Sự phân hóa của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
3.1. Khu Tây Bắc và Bắc Trường sơn
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Bãi đá cổ Sa Pa
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Đai ôn đới núi cao ở Lào Cai
Mùa đông ở Tây Bắc
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Sông Đà với 2 màu nước
Lũ sông Đà
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Đặc sắc rừng Tây Bắc
Hoa ban rừng Tây Bắc
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Rừng săng lẻ
Vườn quốc gia Bạch Mã
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Rầy xanh đuôi đen
Gà lôi lam màu trắng
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
3.3. Khu ĐB Thanh-Nghệ-Tĩnh
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Ranh giới:
Từ dãy núi đá vôi ở Ninh Bình đến phía B của dãy Hoành Sơn.
b. Địa chất – địa hình
- Sự hình thành đồng bằng có liên quan chặt chẽ với hoạt động Tân kiến tạo.
+ Đệ tứ: sườn Đ Trường Sơn bị hạ sau đó được nâng lên để lộ ra các thềm biển xen kẽ những vùng biển cũ, là cơ sở để vật liệu phù sa sông lấp đầy tạo nên đồng bằng.
+ Các đồng bằng hình thành do bồi tụ phù sa sông và sự mài mòn bồi tụ vật liệu biển.
- Đồng bằng nhỏ hẹp và kém bằng phẳng có nhiều đồi núi sót và các dải cồn cát ven biển.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
+ Đồng bằng s.Mã - s.Chu là một tam giác châu nhỏ, gồm 3 dải:
Dải đất cao ở phía T
Dải đất trũng ở giữa
Dải cồn cát ven biển ở ngoài
+ Đồng bằng Nghệ An: gồm nhiều đồng bằng nhỏ, là những vùng trũng hoặc đầm phá cũ được lấp đầy phù sa sông, một số đồng bằng được s.Cả bồi đắp thì mở rộng và bằng phẳng hơn.
+ Đồng bằng Hà Tĩnh: gồm nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp ngang, độ nghiêng lớn, kém bằng phẳng, nhiều đồi núi sót nổi lên, các cồn cát ngăn chặn các dải đất trũng bên trong.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Đèo Ngang
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
c. Khí hậu
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
d. Thủy văn
- Thủy văn khu vực này có nhiều nét khác biệt:
+ Sông ngắn và dốc.
+CĐ mưa bão và gió phơn TN khô nóng a/h mạnh đến CĐ nước của sông.
Mùa lũ chậm dần từ B-N, mùa lũ có liên quan đến sự di chuyển của dải FIT, thời gian lũ ngắn thường 3-4 ngày.
Mùa cạn không khắc nghiệt như ở ĐBBB do mùa mưa tới tháng 12 và tháng 5 có lũ tiểu mãn.
- Khu này là vùng hạ lưu của các sông: s.Mã, s.Cả
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Có 8 loại đất:
+ Đất phù sa được bồi đắp hàng năm.
+ Đất phù sa không được bồi đắp, chiếm diện tích lớn và là nơi canh tác chủ yếu.
+ Đất phù sa ven biển
+ Đất fralit đỏ vàng
+ Đất bạc màu
+ Đất cát ven biển
+ Đất mặn ven biển
+ Chủ yếu là cây trồng
+ Rừng tự nhiên chỉ còn những dải hẹp và là rừng thứ sinh cây bụi.
+ Ven biển ngập triều có những dải nhỏ rừng ngập mặn.
+ Động vật:chuột, chồn, các loài chim như hoàng anh, ngỗng trời,…
f. Thổ nhưỡng-
sinh vật
Thổ nhưỡng
Sinh vật
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Vỡ đê ở sông Bưởi (Thanh Hóa)
Lũ lớn trên nhiều sông ở Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
3.4. Khu ĐB Bình-Trị-Thiên
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
a. Ranh giới: Từ Nam đèo Ngang đến Bắc đèo Hải Vân.
b. Địa chất – địa hình
- Sự hình thành đồng bằng có quan hệ mật thiết với BTS và biển, thể hiện rõ nguồn gốc là đồng bằng mài mòn bồi tụ.
+ Sự nâng lên từng đợt của đường bờ biển trong vận động Tân sinh, để lại các bậc thềm.
+ Sóng biển bồi cát vào chân thềm tạo nên các dải cồn cát, giữa các dải cồn cát là đầm, phá. Đầm, phá được lấp đầy phù sa sông suối, biển thành đồng bằng.Đồng bằng kém màu mỡ.
- Địa hình đồng bằng rất không bằng phẳng.
+ Các đồi núi sót chia cắt đồng bằng thành từng ngăn hẹp. Núi ăn lan ra sát biển làm cho bờ biển cao, khúc khuỷu.
+ Trong chân núi là các đồi thấp cùng cấu trúc với BTS xen với đồi BBN phù sa cũ.
+ Sát biển là các cồn cát, đụn cát.
+ Phía trong các cồn cát, đụn cát là các vùng trũng thấp (đầm, phá).
+ Đồng bằng bị chia thành những đồng bằng nhỏ hẹp.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Cồn cát ở Bố Trạch (Quảng Bình)
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
c. Khí hậu
c. Khí hậu
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
d. Thủy văn
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Sông Bến Hải
Phá Tam Giang
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Ngập lụt ở Quảng Bình
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Text
Text
Thổ nhưỡng: có các loại đất chính là:
+ Đất cát biển
+ Đất mặn
+ Đất phèn
+ Đất feralit vàng đỏ.
+ Đất phù sa thành phần cơ giới là cát pha
Sinh vật:
+ Rừng không đáng kể chủ yếu là thực bì thứ sinh.
+ Sát vùng đồi ở các bậc thềm trồng Bạch Đàn, Thông nhựa.
+ Các cồn cát, bãi cát trồng Phi lao, Keo lá tràm.
+ Sinh vật phong phú nhất là các đầm phá, chủ yếu là thủy sản.
d. Thổ nhưỡng – Sinh vật
Text
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
4 Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên của miền TB và BTB
4.1. Tiềm năng chính về tự nhiên
Đất đai
Sông ngòi
Khoáng sản
Biển
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Đàn bò trên cao nguyên Sơn La
Khai thác quặng apatit ở Lào Cai
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Hồ thủy điện Hòa Bình
Công trình thủy điện Sơn La
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Khai thác crom (Cổ Định-thanh Hóa)
Khai thác sắt (Thạch Khê-Hà Tĩnh)
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Bãi biển Cửa Lò
Bãi biển du lich Sầm Sơn ở Thanh Hóa
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Động Phong Nha
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Phá rừng bừa bãi làm đất bị xói mòn, rửa trôi,đất ngày
Càng xấu đi,các hiện tượng đất lở, đá trượt thường xuyên
xảy ra.Mất đi các nguồn lợi lớn về lâm sản có giá trị.
Những biến đổi MT do khai thác thủy điện có thể xảy ra
(làm thay đổi CĐ dòng chảy).
Tài nguyên khoáng sản chưa được thăm dò, khai thác do
thiếu các phương tiện kỹ thuật hiện đại, giao thông còn
khó khăn ở Tây Bắc.
Thiên tai: trượt đất, đá lở, bão lũ, nạn cát bay thường
xuyên xảy ra gây ảnh hưởng lớn tới sản xuất và đời
sống con người
4.2. Khó khăn và giải pháp
a. Khó khăn
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Phá rừng gây lũ quét ở Tây Bắc
Chặt phá rừng ở Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Sạt lở bờ sông Mã
Đá lở ở Tây bắc
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Thank You !
GVHD: TS. ĐẬU THỊ HÒA
Nhóm SVTH: Ninh Thị Huyền Trang
Nguyễn Thị Thanh Lam
Từ Thị Nhung
Mộc Dương Yến
Võ Hoàng Lê Lương
Phan Thị Thu Dung
Nguyễn Thị Phượng
Đặng Thị Lợi
Lớp: 07CDL
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
1. Đặc điểm chung
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Ranh giới: Phía Bắc giáp Trung Quốc; Phía Đông là thung lũng s.Hồng; Phía Đông Nam giáp đồng bằng Bắc Bộ; Phía Tây giáp Lào; Phía Nam là dãy Bạch Mã.
- Hình thành do kết quả tác động tương hỗ của xứ địa tào Đông Dương và đới rừng gió mùa chí tuyến.
- Là miền đồi núi cao nhất nước ta, với cấu trúc dải rất điển hình chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
- Nét điển hình của khí hậu là sự suy yếu của gió mùa Đông Bắc trong mùa đông và chịu tác động mạnh mẽ của gió phơn Tây Nam trong mùa hè tạo nên một mùa mưa muộn hơn các vùng khác.
- Rừng đã bị suy thoái nhiều,trong rừng xuất hiện nhiều loài nguồn gốc Ấn Độ-Mianma và phương Nam.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
2. Đặc điểm các yếu tố tự nhiên của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
- Hoạt động địa tào ở đây rất điển hình, đây là một nhánh của địa máng lớn Tê Tít gọi là địa tào ĐD.
Trong lòng địa tào có nhiều phức lồi xen kẽ với những phức lõm.
- Lịch sử phát triển của miền khá phức tạp.
+ Nguyên sinh đại: hoạt động địa máng xen kẽ với hoạt động uốn nếp.
+ Cổ sinh đại:
Hoạt động địa máng diễn ra không đồng đều đã phá hủy nền móng nguyên sinh và tạo nên một lớp trầm tích dày mà chủ yếu là trầm tích đá vôi.
Vận động tạo sơn Calêđôni tác động đến khu vực không mạnh.
Vận động tạo sơn Hecxini nâng toàn bộ địa máng Bắc Trường Sơn, phía Tây đứt gãy Điện Biên, đới Fanxipan.
+ Trung sinh đại:
Hoạt động địa máng diễn ra mạnh nhất ở địa máng sông Đà.
Vận động Inđôxini làm toàn miền được nổi lên thành lục địa.
+ Tân sinh đại: vận động nâng là chủ yếu nhưng với biên độ nâng không đều.Tây Bắc được nâng lên mạnh nhất.
2.1. Đặc điểm về địa chất
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
2.3. Đặc điểm khí hậu
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
+ Tây Bắc: mùa mưa vào mùa hè trùng với mùa lũ, cực đại vào tháng 7.
+ Bắc Trung Bộ: mùa lũ chậm dần chậm dần vào thu đông,có lũ tiểu mãn vào tháng 5.
2.4. Đặc điểm thủy văn
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
2.5.Đặc điểm thổ
nhưỡng_sinh vật
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
3. Sự phân hóa của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
3.1. Khu Tây Bắc và Bắc Trường sơn
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Bãi đá cổ Sa Pa
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Đai ôn đới núi cao ở Lào Cai
Mùa đông ở Tây Bắc
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Sông Đà với 2 màu nước
Lũ sông Đà
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Đặc sắc rừng Tây Bắc
Hoa ban rừng Tây Bắc
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Rừng săng lẻ
Vườn quốc gia Bạch Mã
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Rầy xanh đuôi đen
Gà lôi lam màu trắng
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
3.3. Khu ĐB Thanh-Nghệ-Tĩnh
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Ranh giới:
Từ dãy núi đá vôi ở Ninh Bình đến phía B của dãy Hoành Sơn.
b. Địa chất – địa hình
- Sự hình thành đồng bằng có liên quan chặt chẽ với hoạt động Tân kiến tạo.
+ Đệ tứ: sườn Đ Trường Sơn bị hạ sau đó được nâng lên để lộ ra các thềm biển xen kẽ những vùng biển cũ, là cơ sở để vật liệu phù sa sông lấp đầy tạo nên đồng bằng.
+ Các đồng bằng hình thành do bồi tụ phù sa sông và sự mài mòn bồi tụ vật liệu biển.
- Đồng bằng nhỏ hẹp và kém bằng phẳng có nhiều đồi núi sót và các dải cồn cát ven biển.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
+ Đồng bằng s.Mã - s.Chu là một tam giác châu nhỏ, gồm 3 dải:
Dải đất cao ở phía T
Dải đất trũng ở giữa
Dải cồn cát ven biển ở ngoài
+ Đồng bằng Nghệ An: gồm nhiều đồng bằng nhỏ, là những vùng trũng hoặc đầm phá cũ được lấp đầy phù sa sông, một số đồng bằng được s.Cả bồi đắp thì mở rộng và bằng phẳng hơn.
+ Đồng bằng Hà Tĩnh: gồm nhiều đồng bằng nhỏ, hẹp ngang, độ nghiêng lớn, kém bằng phẳng, nhiều đồi núi sót nổi lên, các cồn cát ngăn chặn các dải đất trũng bên trong.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Đèo Ngang
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
c. Khí hậu
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
d. Thủy văn
- Thủy văn khu vực này có nhiều nét khác biệt:
+ Sông ngắn và dốc.
+CĐ mưa bão và gió phơn TN khô nóng a/h mạnh đến CĐ nước của sông.
Mùa lũ chậm dần từ B-N, mùa lũ có liên quan đến sự di chuyển của dải FIT, thời gian lũ ngắn thường 3-4 ngày.
Mùa cạn không khắc nghiệt như ở ĐBBB do mùa mưa tới tháng 12 và tháng 5 có lũ tiểu mãn.
- Khu này là vùng hạ lưu của các sông: s.Mã, s.Cả
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Có 8 loại đất:
+ Đất phù sa được bồi đắp hàng năm.
+ Đất phù sa không được bồi đắp, chiếm diện tích lớn và là nơi canh tác chủ yếu.
+ Đất phù sa ven biển
+ Đất fralit đỏ vàng
+ Đất bạc màu
+ Đất cát ven biển
+ Đất mặn ven biển
+ Chủ yếu là cây trồng
+ Rừng tự nhiên chỉ còn những dải hẹp và là rừng thứ sinh cây bụi.
+ Ven biển ngập triều có những dải nhỏ rừng ngập mặn.
+ Động vật:chuột, chồn, các loài chim như hoàng anh, ngỗng trời,…
f. Thổ nhưỡng-
sinh vật
Thổ nhưỡng
Sinh vật
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Vỡ đê ở sông Bưởi (Thanh Hóa)
Lũ lớn trên nhiều sông ở Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
3.4. Khu ĐB Bình-Trị-Thiên
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
a. Ranh giới: Từ Nam đèo Ngang đến Bắc đèo Hải Vân.
b. Địa chất – địa hình
- Sự hình thành đồng bằng có quan hệ mật thiết với BTS và biển, thể hiện rõ nguồn gốc là đồng bằng mài mòn bồi tụ.
+ Sự nâng lên từng đợt của đường bờ biển trong vận động Tân sinh, để lại các bậc thềm.
+ Sóng biển bồi cát vào chân thềm tạo nên các dải cồn cát, giữa các dải cồn cát là đầm, phá. Đầm, phá được lấp đầy phù sa sông suối, biển thành đồng bằng.Đồng bằng kém màu mỡ.
- Địa hình đồng bằng rất không bằng phẳng.
+ Các đồi núi sót chia cắt đồng bằng thành từng ngăn hẹp. Núi ăn lan ra sát biển làm cho bờ biển cao, khúc khuỷu.
+ Trong chân núi là các đồi thấp cùng cấu trúc với BTS xen với đồi BBN phù sa cũ.
+ Sát biển là các cồn cát, đụn cát.
+ Phía trong các cồn cát, đụn cát là các vùng trũng thấp (đầm, phá).
+ Đồng bằng bị chia thành những đồng bằng nhỏ hẹp.
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Cồn cát ở Bố Trạch (Quảng Bình)
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
c. Khí hậu
c. Khí hậu
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
d. Thủy văn
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Sông Bến Hải
Phá Tam Giang
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Ngập lụt ở Quảng Bình
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Text
Text
Thổ nhưỡng: có các loại đất chính là:
+ Đất cát biển
+ Đất mặn
+ Đất phèn
+ Đất feralit vàng đỏ.
+ Đất phù sa thành phần cơ giới là cát pha
Sinh vật:
+ Rừng không đáng kể chủ yếu là thực bì thứ sinh.
+ Sát vùng đồi ở các bậc thềm trồng Bạch Đàn, Thông nhựa.
+ Các cồn cát, bãi cát trồng Phi lao, Keo lá tràm.
+ Sinh vật phong phú nhất là các đầm phá, chủ yếu là thủy sản.
d. Thổ nhưỡng – Sinh vật
Text
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
4 Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên của miền TB và BTB
4.1. Tiềm năng chính về tự nhiên
Đất đai
Sông ngòi
Khoáng sản
Biển
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Đàn bò trên cao nguyên Sơn La
Khai thác quặng apatit ở Lào Cai
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Hồ thủy điện Hòa Bình
Công trình thủy điện Sơn La
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Khai thác crom (Cổ Định-thanh Hóa)
Khai thác sắt (Thạch Khê-Hà Tĩnh)
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Bãi biển Cửa Lò
Bãi biển du lich Sầm Sơn ở Thanh Hóa
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Động Phong Nha
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Phá rừng bừa bãi làm đất bị xói mòn, rửa trôi,đất ngày
Càng xấu đi,các hiện tượng đất lở, đá trượt thường xuyên
xảy ra.Mất đi các nguồn lợi lớn về lâm sản có giá trị.
Những biến đổi MT do khai thác thủy điện có thể xảy ra
(làm thay đổi CĐ dòng chảy).
Tài nguyên khoáng sản chưa được thăm dò, khai thác do
thiếu các phương tiện kỹ thuật hiện đại, giao thông còn
khó khăn ở Tây Bắc.
Thiên tai: trượt đất, đá lở, bão lũ, nạn cát bay thường
xuyên xảy ra gây ảnh hưởng lớn tới sản xuất và đời
sống con người
4.2. Khó khăn và giải pháp
a. Khó khăn
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Phá rừng gây lũ quét ở Tây Bắc
Chặt phá rừng ở Bắc Trung Bộ
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Sạt lở bờ sông Mã
Đá lở ở Tây bắc
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Thank You !
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất