Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 15. Tế bào nhân thực (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Bình
Ngày gửi: 08h:24' 26-10-2011
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích: 0 người
SỞ GD-ĐT ĐĂKLĂK
TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN DU
Bài 15:Tế bào nhân thực
(Ti?p theo)
Giáo viên: Nguyễn Thị Thanh Bình
QUY ƯỚC

- CHỮ MÀU ĐEN: THÔNG TIN BỔ SUNG CÓ THỂ KHÔNG GHI CHÉP.

- CHỮ MÀU ĐỎ: CÂU HỎI

- CHỮ MÀU XANH: LÀ ĐỀ MỤC VÀ NỘI DUNG CẦN GHI CHÉP
TẾ BÀO NHÂN THỰC (TT)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Trình bày cấu trúc và chức năng của nhân con?
Cấu trúc của nhân và màng nhân
Lỗ nhân
Màng nhân
Chất nhân
Nhân con
Màng trong
Màng ngoài
Lỗ nhân
1. Cấu trúc
+ Nhân con: cấu tạo chủ yếu là protein và rARN
+ Màng nhân: là màng kép, trên bề mặt màng có nhiều lỗ nhân
+ Chất nhiễm sắc: cấu tạo bởi ADN + protêin histon ? sợi nhiễm sắc xoắn ? NST có số lượng đặc trưng cho mỗi loài SV
2. Chức năng: nhân tế bào chứa vật chất di truyền ? điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
NHÂN TẾ BÀO
RIBÔXÔM
KHUNG XƯƠNG TẾ BÀO
TRUNG THỂ
Bài 14: TẾ BÀO NHÂN THỰC
Bài 15: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
V. TI THỂ
VI. LỤC LẠP
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
TẾ BÀO THỰC VẬT
v. Ti thể
Bài 15: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
Hãy mô tả cấu trúc của ti thể?
?
Bài 15: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
1. Cấu trúc
v. Ti thể
-Là bào quan có cấu trúc màng kép,
màng trong gấp nếp thành các mào,
trên đó chứa nhiều enzim hô hấp.
-Bên trong ti thể có chất nền (matrix) chứa ADN và ribôxôm.
Bài 15: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
1. Cấu trúc
v. Ti thể
So sánh diện tích bề mặt giữa màng ngoài và màng trong của ti thể, màng nào có diện tích lớn hơn? Vì sao?
Hình d¹ng: Hình cÇu hoÆc thể sîi ng¾n.
Sè l­îng, kÝch th­íc, hình d¹ng, vÞ trÝ s¾p xÕp
thay ®æi tuú loµi vµ ®iÒu kiÖn sinh lÝ.
Ví dụ: Tế bào cơ tim người có 2500 ti thể.
Tế bào cơ ngực chim bay xa và cao có 2800 ti thể.
Tế bào gan chuột khoẻ mạnh: 1000 - 2000 ti thể
Tế bào gan chuột bị ung thư số lượng ti thể giảm.
Bài 15: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
Với đặc điểm cấu trúc như vậy, ti thể có chức năng gì?
1. Cấu trúc
v. Ti thể
2. Chức năng
-Là nơi tổng hợp ATP: cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.
Tạo nhiều sản phẩm trung gian có vai trò quan trọng trong quá trỡnh chuyển hoá vật chất.
Tế bào nào trong các tế bào sau đây của cơ thể người có nhiều ti thể nhất? Tại sao?
Tế bào cơ tim
Tế bào biểu bỡ
Tế bào hồng cầu
Tế bào xương
?
Bài 15: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
Tế bào cơ tim
vi. Lục lạp
v. Ti thể
1. Cấu trúc
Bài 15: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
Quan sát hình và trả lời câu hỏi sau
Lục lạp là bào quan có ở tế bào nào?
( Mô hình và ảnh dưới kính hiển vi điện tử )
Nằm cạnh không bào
Cấu trúc của lục lạp
Hạt Grana
Chất nền
Màng trong
Màng ngoài
vi. Lục lạp
v. Ti thể
1. Cấu trúc
Bài 15: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
vi. Lục lạp
v. Ti thể
1. Cấu trúc
-Là bào quan có cấu trúc màng kép có trong tế bào quang hợp.
-Bao gồm: các hạt grana và chất nền.
Màng của lục lạp có gì giống và khác với màng của ti thể?
Bài 15: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
TI THỂ
LỤC LẠP
Màng ngoài trơn nhẵn.
Màng trong ăn sâu vào khoang ti thể tạo thành các mào, trên đó có đính enzim hô hấp
- Cả hai màng đều trơn nhẵn.
Giống nhau: Đều có cấu trúc màng kép (2 màng)
Khác nhau:
Xoang tilacôit
Màng tilacôit
Hạt Grana
vi. Lục lạp
v. Ti thể
1. Cấu trúc
+ Các hạt grana: (10 – 20nm)
tạo thành bởi các tilacôit xếp chồng lên nhau,
trên màng tilacôit chứa hệ sắc tố
và enzim xúc tác cho các phản ứng sáng.

Các hạt grana còn gọi là các đơn vị quang hợp

(Granum ---> Granna)
Bài 15: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
Xoang tilacôit
Màng tilacôit
Hạt Grana
vi. Lục lạp
v. Ti thể
1. Cấu trúc
.+ Chất nền (strôma)
chứa enzim xúc tác cho các phản ứng tối, chứa ADN, ribôxôm, prôtêin…
Bài 15: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
- Lục lạp thường có hình bầu dục.

- Số lượng lục lạp trong mỗi tế bào không giống nhau, phụ thuộc vào điều kiện chiếu sáng của môi trường sống và loài.
- Hệ sắc tố bao gồm chất diệp lục và sắc tố vàng (carotenoit).
vi. Lục lạp
v. Ti thể
1. Cấu trúc
Bài 15: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
Diệp lục và sắc tố vàng(carotenoit)
Tại sao lá cây có màu xanh ?
Do diệp lục
Tại sao mặt trên của lá có màu xanh sẫm hơn mặt dưới ?
Mặt trên hình thành nhiều diệp lục do được chiếu sáng nhiều.
Vậy trong trồng trọt làm thế nào để cây nhận được nhiều ánh sáng?
Mật độ, loại cây
vi. Lục lạp
Lục lạp
ánh sáng
v. Ti thể
1. Cấu trúc
2. Chức năng
Chức năng của lục lạp?
Bài 15: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)
vi. Lục lạp
v. Ti thể
1. Cấu trúc
2. Chức năng
-Là nơi diễn ra quá trình quang hợp
(chuyển NL ánh sáng thành NL hóa học trong các hợp chất hữu cơ).
-Là nơi xảy ra quá trình tổng hợp 1 số chất quan trọng
(ADN, ARN, prôtêin lục lạp…).
Bài 15: TẾ BÀO NHÂN THỰC (tt)

Mối quan hệ gi?a hô hấp và quang hợp
? Nêu điểm giống và khác nhau giữa ti thể và lục lạp về cấu trúc và chức năng?
GiỐNG NHAU:
-Đều là bào quan có cấu trúc màng kép.
-Đều có ADN, ribôxôm riêng.
-Đều có chứa enzim ATP syntaza tổng hợp ATP.
-Đều tham gia vào quá trình chuyển hóa NL của tế bào.
Kiến thức bổ sung
Ở ti thể và lục lạp đều có ADN vòng, ribôxôm và enzim nên có khả năng tự tổng hợp prôtein.
Ti thể và lục lạp đều có khả năng tự phân đôi để tạo ra nhiều ti thể và lục lạp mới.
Ti thể có nguồn gốc từ vi khuẩn hiếu khí sống cộng sinh trong tế bào nhân thực.
Lục lạp có nguồn gốc từ vi khuẩn quang hợp hiếu khí nội cộng sinh.
CỦNG CỐ
Câu 1: Trong tế bào thực vật
1. Số lượng lục lạp là cố định vì có như vậy mới hấp thu tối đa ánh sáng trong quang hợp.
2. Số lượng lục lạp có biến đổi và sự tăng số lượng lục lạp là do lục lạp có khả năng tự phân chia
3. Số lượng lục lạp biến đổi một phần là do sự chuyển hóa giữa các loại lạp thể khác trong tế bào.
4. Cấu trúc của lục lạp có thể bị thay đổi tùy thuộc vào ánh sáng.
A. 1,2,3 B. 2,3,4 C. 1,2,4 D. 1,3,4.

CỦNG CỐ
Câu 2: Điều khẳng định nào sau đây là không đúng cho chức năng của ti thể và lục lạp?
Ti thể: ôxi hóa hiếu khí nội bào giải phóng năng lượng chủ yếu dưới dạng ATP. Lục lạp: Thực hiện quang hợp để chuyển quang năng thành hóa năng trong các hợp chất hữu cơ.
Ở một khía cạnh nào đó, lục lạp cũng thực hiện các quá trình phân hủy các chất hữu cơ và giải phóng năng lượng.
Ở một khía cạnh nào đó, ti thể cũng thực hiện các quá trình tổng hợp chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.
Ti thể chỉ thực hiện quá trình phân hủy các chất béo và giải phóng năng lượng, còn lục lạp thì phân hủy các chất hữu cơ và tích lũy năng lượng.
Về nhà nhớ:
- Học bài cũ + Ghi nhớ
- ĐDọc em có biết
- Trả lời các câu hỏi SGK
- ĐDọc bài mới trước nhé
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ ĐÃ ĐẾN DỰ
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ ĐÃ ĐẾN DỰ
 
Gửi ý kiến