Tiết 15. Ôn TĐN số 5. ANTT: Sơ lược về một số nhạc cụ dân tộc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Tùng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:19' 23-02-2011
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Đinh Tùng (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:19' 23-02-2011
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng
các thầy cô về dự và thăm lớp
Phòng giáo dục và đào tạo đức thọ
Trường trung học cơ sở Lê Văn Thiêm
GV: Hong Th? Hi?n
- Ôn tập bài hát : Đi cấy
- ¤n tËp TËp ®äc nh¹c: T§N sè 5
- Âm nhạc thường thức:
Sơ lược về một số nhạc cụ dân tộc phổ biến
1/ Ôn bài hát
ĐI CấY
(Dân ca Thanh hoá)
Tiết 14
"Lên chùa bẻ một cành sen
Ăn cơm bằng đèn đi cấy sáng trăng
Ba cô có bạn cùng chăng
Thắp đèn ta sẽ chơi trăng ngoài thềm
Cầu cho trong ấm ngoài êm"
Ôn tập bài hát : Đi cấy
(Dân ca Thanh hoá)
TĐN số 5
"VàO RừNG HOA"
1/ Ôn bài hát:
"ĐI CấY"
Dân ca Thanh hoá
- Ôn tập bài hát : Đi cấy
- ¤n tËp TËp ®äc nh¹c: T§N sè 5
Tiết 14
2/ Ôn tập Tập đọc nhạc:
Nhạc và lời: Việt Anh
- Âm nhạc thường thức:
"Sơ lược về một số nhạc cụ dân tộc phổ biến"
Nhận xét?
- Nhịp 2/4 ( 4 câu)
- Giọng Đô trưởng
- Cao độ:
- Trường độ:
Đen
Đơn
Trắng
Đồ
Rê
Mi
La
Đố
Sol
- Kí hiệu : :
Nhắc lại
3/ Âm nhạc thường thức:
Sơ lược về một số nhạc cụ dân tộc phổ biến
1/ Ôn bài hát:
"ĐI CấY"
Dân ca Thanh hoá
- Ôn tập bài hát : Đi cấy
- ¤n tËp TËp ®äc nh¹c: T§N sè 5
Âm nhạc thường thức:
Sơ lược về một số nhạc cụ dân tộc phổbiến
Tiết 14
TĐN số 5
"VàO RừNG HOA"
2/ Ôn tập Tập đọc nhạc:
Nhạc và lời: Việt Anh
2
1
5
4
6.C
3
6.B
6.A
Câu hỏi: Em hãy nhận biết, giới thiệu về cấu tạo của các nhac cụ dân tộc phổ biến?
2.Đàn bầu
1.Sáo
5.Đàn nguyệt
( Đàn kìm)
4.Đàn Nhị
( Đàn cò)
6C.Trống cơm
3.Đàn tranh
6B.Trống đế
6ATrống cái
? Em hãy giải thích từ Phổ biến và nêu mục đích sử dụng của từng nhạc cụ dân tộc phổ biến?
?
Sơ lược về một số nhạc cụ dân tộc phổ biến:
Nhạc cụ các dân tộc Việt Nam có nhiều loại khác nhau rất phong phú và đa dạng. Những nhạc cụ đó dùng để đệm cho hát, múa, độc tấu, hòa tấu... Các nhạc cụ này còn dùng trong lễ hội sinh hoạt văn hoá của mỗi dân tộc.
1. Một số nhạc cụ thông dụng
a. Sáo:
b. Đàn bầu:
c. Đàn tranh:
Được làm bằng thân cây trúc, nứa... Dùng hơi để thổi. Có hai loại sáo: Sáo dọc và sáo ngang.
Đàn bầu chỉ có một dây, dùng que gảy, có âm sắc đặc biệt. Đây là một trong những nhạc cụ độc đáo của Việt Nam.
Đàn tranh còn gọi là đàn thập lục, dùng móng gảy. Ngoài độc tấu hay hòa tấu đàn tranh còn đệm cho ngâm thơ
Sơ lược về một số nhạc cụ dân tộc phổ biến:
Nhạc cụ các dân tộc Việt Nam có nhiều loại khác nhau rất phong phú và đa dạng. Những nhạc cụ đó dùng để đệm cho hát, múa, độc tấu, hòa tấu... Các nhạc cụ này còn dùng trong lễ hội sinh hoạt văn hoá của mỗi dân tộc.
g. Trống:
d. Đàn nhị:
Còn gọi là đàn cò, là một nhạc cụ có hai dây dùng cung kéo
e.Đàn nguyệt: Còn gọi là đàn kìm, có hai dây, dùng móng gảy. Thường hay dùng để đệm cho chầu văn-thể loại hát đặc sắc của đồng bào Bắc Bộ.
:Có nhiều loại khác nhau như: trống cái, trống cơm, trống đế... Trống Việt Nam đa đa dạng về loại hình và nghệ thuật diễn tấu.
Câu hỏi thảo luận
Em hãy kể tên một số nhạc cụ dân tộc khác mà em biết?
Đàn đá: Nhạc khí tự thân vang, thuộc loại xylophone, metallophone. Mỗi nhạc cụ là một bộ gồm nhiều thanh đá hợp thành. Mỗi thanh đá có kích thước và hình dáng khác nhau, được chế tác bằng phương pháp ghè đẽo thô sơ.
Cồng chiêng là loại nhạc khí bằng hợp kim đồng, có khi pha vàng, bạc hoặc đồng đen. Cồng là loại có núm, chiêng không núm. Cồng chiêng còn làm từ ống tre, gọi là K’Nam
Đàn tam thập lục: Là nhạc khí dây, chi gõ của dân tộc Việt. Đàn có 36 dây.
Đàn T’Rưng: Với người Tây Nguyên, đêm đêm quanh ngọn lửa hồng dưới mái nhà rông người ta kể Khan, kể H`mon và hát lên những làn điệu dân ca Jôn-jơ, đợi chờ, giã gạo...
Đàn Tính: nhạc cụ của các dân tộc Tày, Nùng, Thái cư trú tại các tỉnh vùng núi phía bắc Việt Nam. Người Tày, Nùng gọi là Tính Then, người Thái gọi là Tính Tẩu (Tính là đàn, Tẩu gọi là quả bầu).
Tỳ Bà tên gọi một nhạc cụ dây gẩy của người Việt. Nhiều tài liệu đã cho biết, Tỳ Bà xuất hiện rất sớm ở Trung Quốc với tên gọi PiPa, rồi ở Nhật Bản với tên gọi BiWa
Klông Pút: Tên gọi tiếng Xơ Đăng này đã trở nên phổ thông để chỉ loại nhạc khí hơi của một số tộc trên Tây Nguyên như Xơ Đăng, Ba Na, Gia Rai, Hrê... Một trong số không nhiều nhạc khí dành cho nữ giới.
Khèn là một loại nhạc khí bản địa rất cổ đã có mặt ở Việt Nam từ trước Công nguyên. Nhiều tộc ở Việt Nam vẫn sử dụng phổ biến loại nhạc khí này.
Sáo Mông :"sáo" cũng thường được dùng để chỉ nhiều loại nhạc khí hơi khác của các tộc ít người mà cấu trúc hết sức đa dạng: gồm 1 hoặc 2 ống không gắn cũng như có gắn lưỡi gà, không lỗ bấm cũng như có 1-2 cho tới 6-7 lỗ bấm, thổi dọc cũng như thổi ngang. Tên gọi "Sáo Mông" (hoặc "sáo Mèo").
Sáo Diều : Là nhạc cụ họ hơi, chi hơi lùa của dân tộc Việt. Chỉ loại nhạc cụ hơi một ống bằng tre hoặc trúc, có 6 lỗ bấm và thổi ngang.
Đing Nǎm là tên gọi một loại nhạc cụ rất quen thuộc của đồng bào Tây Nguyên. Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên đều có tên gọi khác nhau. Ví dụ: Dân tộc M’nông gọi là M’buốt, dân tộc Raglay gọi là Ku Puốt, còn người Êđê gọi nó bằng tên đơn giản là Đing Nǎm. Âm sắc của Đing Nǎm vang, khỏe, mênh mang.
Đing Tác Ta, tên gọi một loại nhạc cụ khá phổ biến của dân tộc Êđê. Được xếp vào nhạc cụ họ hơi, chi lưỡi gà rung tự do. Đing Tác Ta được chế tác bằng một thân nứa. Người ta hay sử dụng Đinh Tác Ta trên nương rẫy, lúc đi đường, hay trong sinh hoạt giao duyên.
Xin chào và hẹn gặp lại !
các thầy cô về dự và thăm lớp
Phòng giáo dục và đào tạo đức thọ
Trường trung học cơ sở Lê Văn Thiêm
GV: Hong Th? Hi?n
- Ôn tập bài hát : Đi cấy
- ¤n tËp TËp ®äc nh¹c: T§N sè 5
- Âm nhạc thường thức:
Sơ lược về một số nhạc cụ dân tộc phổ biến
1/ Ôn bài hát
ĐI CấY
(Dân ca Thanh hoá)
Tiết 14
"Lên chùa bẻ một cành sen
Ăn cơm bằng đèn đi cấy sáng trăng
Ba cô có bạn cùng chăng
Thắp đèn ta sẽ chơi trăng ngoài thềm
Cầu cho trong ấm ngoài êm"
Ôn tập bài hát : Đi cấy
(Dân ca Thanh hoá)
TĐN số 5
"VàO RừNG HOA"
1/ Ôn bài hát:
"ĐI CấY"
Dân ca Thanh hoá
- Ôn tập bài hát : Đi cấy
- ¤n tËp TËp ®äc nh¹c: T§N sè 5
Tiết 14
2/ Ôn tập Tập đọc nhạc:
Nhạc và lời: Việt Anh
- Âm nhạc thường thức:
"Sơ lược về một số nhạc cụ dân tộc phổ biến"
Nhận xét?
- Nhịp 2/4 ( 4 câu)
- Giọng Đô trưởng
- Cao độ:
- Trường độ:
Đen
Đơn
Trắng
Đồ
Rê
Mi
La
Đố
Sol
- Kí hiệu : :
Nhắc lại
3/ Âm nhạc thường thức:
Sơ lược về một số nhạc cụ dân tộc phổ biến
1/ Ôn bài hát:
"ĐI CấY"
Dân ca Thanh hoá
- Ôn tập bài hát : Đi cấy
- ¤n tËp TËp ®äc nh¹c: T§N sè 5
Âm nhạc thường thức:
Sơ lược về một số nhạc cụ dân tộc phổbiến
Tiết 14
TĐN số 5
"VàO RừNG HOA"
2/ Ôn tập Tập đọc nhạc:
Nhạc và lời: Việt Anh
2
1
5
4
6.C
3
6.B
6.A
Câu hỏi: Em hãy nhận biết, giới thiệu về cấu tạo của các nhac cụ dân tộc phổ biến?
2.Đàn bầu
1.Sáo
5.Đàn nguyệt
( Đàn kìm)
4.Đàn Nhị
( Đàn cò)
6C.Trống cơm
3.Đàn tranh
6B.Trống đế
6ATrống cái
? Em hãy giải thích từ Phổ biến và nêu mục đích sử dụng của từng nhạc cụ dân tộc phổ biến?
?
Sơ lược về một số nhạc cụ dân tộc phổ biến:
Nhạc cụ các dân tộc Việt Nam có nhiều loại khác nhau rất phong phú và đa dạng. Những nhạc cụ đó dùng để đệm cho hát, múa, độc tấu, hòa tấu... Các nhạc cụ này còn dùng trong lễ hội sinh hoạt văn hoá của mỗi dân tộc.
1. Một số nhạc cụ thông dụng
a. Sáo:
b. Đàn bầu:
c. Đàn tranh:
Được làm bằng thân cây trúc, nứa... Dùng hơi để thổi. Có hai loại sáo: Sáo dọc và sáo ngang.
Đàn bầu chỉ có một dây, dùng que gảy, có âm sắc đặc biệt. Đây là một trong những nhạc cụ độc đáo của Việt Nam.
Đàn tranh còn gọi là đàn thập lục, dùng móng gảy. Ngoài độc tấu hay hòa tấu đàn tranh còn đệm cho ngâm thơ
Sơ lược về một số nhạc cụ dân tộc phổ biến:
Nhạc cụ các dân tộc Việt Nam có nhiều loại khác nhau rất phong phú và đa dạng. Những nhạc cụ đó dùng để đệm cho hát, múa, độc tấu, hòa tấu... Các nhạc cụ này còn dùng trong lễ hội sinh hoạt văn hoá của mỗi dân tộc.
g. Trống:
d. Đàn nhị:
Còn gọi là đàn cò, là một nhạc cụ có hai dây dùng cung kéo
e.Đàn nguyệt: Còn gọi là đàn kìm, có hai dây, dùng móng gảy. Thường hay dùng để đệm cho chầu văn-thể loại hát đặc sắc của đồng bào Bắc Bộ.
:Có nhiều loại khác nhau như: trống cái, trống cơm, trống đế... Trống Việt Nam đa đa dạng về loại hình và nghệ thuật diễn tấu.
Câu hỏi thảo luận
Em hãy kể tên một số nhạc cụ dân tộc khác mà em biết?
Đàn đá: Nhạc khí tự thân vang, thuộc loại xylophone, metallophone. Mỗi nhạc cụ là một bộ gồm nhiều thanh đá hợp thành. Mỗi thanh đá có kích thước và hình dáng khác nhau, được chế tác bằng phương pháp ghè đẽo thô sơ.
Cồng chiêng là loại nhạc khí bằng hợp kim đồng, có khi pha vàng, bạc hoặc đồng đen. Cồng là loại có núm, chiêng không núm. Cồng chiêng còn làm từ ống tre, gọi là K’Nam
Đàn tam thập lục: Là nhạc khí dây, chi gõ của dân tộc Việt. Đàn có 36 dây.
Đàn T’Rưng: Với người Tây Nguyên, đêm đêm quanh ngọn lửa hồng dưới mái nhà rông người ta kể Khan, kể H`mon và hát lên những làn điệu dân ca Jôn-jơ, đợi chờ, giã gạo...
Đàn Tính: nhạc cụ của các dân tộc Tày, Nùng, Thái cư trú tại các tỉnh vùng núi phía bắc Việt Nam. Người Tày, Nùng gọi là Tính Then, người Thái gọi là Tính Tẩu (Tính là đàn, Tẩu gọi là quả bầu).
Tỳ Bà tên gọi một nhạc cụ dây gẩy của người Việt. Nhiều tài liệu đã cho biết, Tỳ Bà xuất hiện rất sớm ở Trung Quốc với tên gọi PiPa, rồi ở Nhật Bản với tên gọi BiWa
Klông Pút: Tên gọi tiếng Xơ Đăng này đã trở nên phổ thông để chỉ loại nhạc khí hơi của một số tộc trên Tây Nguyên như Xơ Đăng, Ba Na, Gia Rai, Hrê... Một trong số không nhiều nhạc khí dành cho nữ giới.
Khèn là một loại nhạc khí bản địa rất cổ đã có mặt ở Việt Nam từ trước Công nguyên. Nhiều tộc ở Việt Nam vẫn sử dụng phổ biến loại nhạc khí này.
Sáo Mông :"sáo" cũng thường được dùng để chỉ nhiều loại nhạc khí hơi khác của các tộc ít người mà cấu trúc hết sức đa dạng: gồm 1 hoặc 2 ống không gắn cũng như có gắn lưỡi gà, không lỗ bấm cũng như có 1-2 cho tới 6-7 lỗ bấm, thổi dọc cũng như thổi ngang. Tên gọi "Sáo Mông" (hoặc "sáo Mèo").
Sáo Diều : Là nhạc cụ họ hơi, chi hơi lùa của dân tộc Việt. Chỉ loại nhạc cụ hơi một ống bằng tre hoặc trúc, có 6 lỗ bấm và thổi ngang.
Đing Nǎm là tên gọi một loại nhạc cụ rất quen thuộc của đồng bào Tây Nguyên. Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên đều có tên gọi khác nhau. Ví dụ: Dân tộc M’nông gọi là M’buốt, dân tộc Raglay gọi là Ku Puốt, còn người Êđê gọi nó bằng tên đơn giản là Đing Nǎm. Âm sắc của Đing Nǎm vang, khỏe, mênh mang.
Đing Tác Ta, tên gọi một loại nhạc cụ khá phổ biến của dân tộc Êđê. Được xếp vào nhạc cụ họ hơi, chi lưỡi gà rung tự do. Đing Tác Ta được chế tác bằng một thân nứa. Người ta hay sử dụng Đinh Tác Ta trên nương rẫy, lúc đi đường, hay trong sinh hoạt giao duyên.
Xin chào và hẹn gặp lại !
 







Các ý kiến mới nhất