Bài 3. Tế bào

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Nguyệt
Ngày gửi: 21h:37' 16-09-2021
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 653
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Nguyệt
Ngày gửi: 21h:37' 16-09-2021
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 653
Số lượt thích:
1 người
(Trương Ngọc Loan)
Giáo viên: Lê Thị Minh Nguyệt
BÀI 3-4: TẾ BÀO - MÔ
PHÒNG GD&ĐT TX. TÂN UYÊN
TRƯỜNG: THCS PHÚ CHÁNH
MÔN: SINH HỌC 8
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN PHÒNG HỌC TRỰC TUYẾN
? Cơ thể người chia làm mấy phần, là những phần nào? Phần thân chứa những hệ cơ quan nào?
- Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân, tay chân.
- Phần thân gồm những hệ cơ quan: vận động, tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, thần kinh.
Đáp án
KIỂM TRA BÀI CŨ
BÀI 3-4
TẾ BÀO-MÔ
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
CẤU TẠO TẾ BÀO
01
CHỨC NĂNG CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG TẾ BÀO
02
THÀNH PHẦN SỐNG CỦA TẾ BÀO ( GIẢM TẢI)
03
HOẶT ĐỘNG SỐNG CỦA TẾ BÀO
04
BÀI 3: TẾ BÀO
BÀI 4: MÔ
01
02
KHÁI NIỆM MÔ
CÁC LOẠI MÔ
Cơ thể người
I. CẤU TẠO TẾ BÀO
Quan sát hình và nêu cấu tạo tế bào gồm mấy phần chính? Kể tên
Trong tế bào chất có những bào quan nào?
Ribôxôm
Nêu vị trí màng sinh chất
Màng sinh chất
Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
Lưới nội chất
Hạt Riboxom
-> Tổng hợp và vận chuyển các chất
Cấu trúc Riboxom
Hạt lớn
Hạt bé
Nơi tổng hợp prôtêin
Ti thể
-> Tham gia hô hấp và giải phóng năng lượng
Bộ máy Gôngi
Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm
Trung thể
Tham gia phân chia tế bào
Nhân tế bào
Nhân con
cấu trúc quy định hình thành protein, có vai trò quyết định trong di truyền
Chứa rARN cấu tạo ribôxôm
BÀI 3: TẾ BÀO
I. CẤU TẠO TẾ BÀO
Tế bào gồm 3 phần:
Màng sinh chất
Chất TB gồm các bào quan như: lưới nội chất, ribôxôm,ti thể, bộ máy gôngi, trung thể
- Nhân: nhiễm sắc thể, nhân con
Tổng hợp và vận chuyển các chất
Màng
sinh chất
Chất tế bào
Nhân
Gồm các bào quan
Lưới nội chất
Ribôxôm
Ti thể
Bộ máy Gôngi
Trung thể
Nhiễm sắc thể
Nhân con
Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
Thực hiện các hoạt động sống của tế bào
Nơi tổng hợp prôtêin
Tham gia hô hấp giải phóng năng lượng
Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm
Tham gia phân chia tế bào
Chứa rARN cấu tạo ribôxôm
cấu trúc quy định hình thành protein, có vai trò quyết định trong di truyền
II. CHỨC NĂNG CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG TẾ BÀO
Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
giới thiệu một số tế bào
giới thiệu một số tế bào
giới thiệu một số tế bào
BÀI 3: TẾ BÀO
II. CHỨC NĂNG CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG TẾ BÀO
BÀI 3: TẾ BÀO
IV. HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA TẾ BÀO
Quan sát sơ đồ và cho biết mối quan hệ giữa chức năng của tế bào với cơ thể và môi trường?
TẾ BÀO
Trao đổi chất
Lớn lên phân chia
Cảm ứng
Năng lượng cho cơ thể
hoạt động
Cơ thể lớn lên và sinh sản
Cơ thể phản ứng với kích thích
CO2 và các chất bài tiết
Nước và muối khoáng
Oxi
Chất hữu cơ
Kích thích
MÔI TRƯỜNG
CƠ THỂ
Giữa cơ thể và môi trường có có mối quan hệ mật thiết với nhau
Quan sát sơ đồ và cho biết mối quan hệ giữa chức năng của tế bào với cơ thể và môi trường?
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống
- Trao đổi chất: Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể
- Phân chia và lớn lên: Giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thành và sinh sản.
-Cảm ứng: Giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích.
Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
- Cơ thể lấy thức ăn từ môi trường bên ngoài (tự nhiên). Cần cung cấp đầy đủ các chất vì cần ăn đủ các chất để câu tạo nên tế bào.
Câu 1: Cơ thể lấy thức ăn từ đâu? Vì sao trong các bữa ăn cần cung cấp đủ các chất: prôtêin, lipít, gluxít, vitamin...
Câu 2: Giữa tế bào và cơ thể có mối quan hệ với nhau như thế nào? lấy ví dụ minh họa?
- Giữa cơ thể và tế bào có mối quan hệ mật thiết với nhau. Ví dụ: tế bào là đơn vị cấu trúc nên cơ thể và cơ thể là môi trường sống của tế bào, tế bào là nơi diễn ra các hoạt động sống của cơ thể.
Câu 3: Cơ thể lớn lên được là do đâu?
- Cơ thể lớn lên được là nhờ vào lớn lên và sự phân chia của tế bào.
BÀI 3: TẾ BÀO
IV. HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA TẾ BÀO
Hoạt động sống của tế bào gồm trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng
C
A
B
E
D
*Hãy sắp xếp các số (1,2,3…) với các chữ (A, B, C…) sao cho đúng với chức năng của từng bào quan.
BÀI 4: MÔ
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
KHÁI NIỆM MÔ
CÁC LOẠI MÔ
BÀI 4: MÔ
KHÁI NIỆM MÔ
Mô là tập hợp các TB chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định.
II. CÁC LOẠI MÔ
Bốn loại mô chính của cơ thể
Mô biểu bì có chức năng bảo vệ, hấp thụ và tiết.
1.Mô biểu bì:
A.Mô sợi
B.Mô sụn
C. Mô xương
D.Mô mỡ
Mô liên kết có chức năng nâng đỡ, liên kết các cơ quan.
2.Mô liên kết:
Máu thuộc loại mô liên kết, vì có các tế bào máu nằm rải rác trong chất nền
3.Mô cơ :
A.Mô cơ vân
B.Mô cơ tim
C.Mô cơ trơn
Mô cơ
3.Mô cơ:
-Mô cơ gồm có cơ vân, cơ trơn và cơ tim.
-Chức năng của mô cơ là: co, dãn, tạo nên sự vận động.
4.Mô thần kinh:
+ Chức năng của mô thần kinh là tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự thích ứng với môi trường.
+ Nơron gồm có thân chứa nhân, từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh gọi là sợi nhánh và một tua dài là sợi trục. Diện tiếp xúc giữa đầu mút của sợi trục ở nơron này với nơron kế tiếp gọi là xinap.
4.Mô thần kinh:
Mô thần kinh tạo nên hệ thần kinh có chức năng của mô thần kinh là tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.
BẢNG SO SÁNH CÁC LOẠI MÔ
Bảo vệ,
hấp thụ,
bài tiết, tiếp nhận kích thích từ môi trường
Nâng đỡ, liên kết các cơ quan
Co, dãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và vận động của cơ thể.
-Tiếp nhận kích thích
-Dẫn truyền xung thần kinh
-Xử lí thông tin
-Điều khiển hoạt động các cơ quan trả lời kích thích của mt.
Chúc các em học tốt
BÀI 3-4: TẾ BÀO - MÔ
PHÒNG GD&ĐT TX. TÂN UYÊN
TRƯỜNG: THCS PHÚ CHÁNH
MÔN: SINH HỌC 8
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN PHÒNG HỌC TRỰC TUYẾN
? Cơ thể người chia làm mấy phần, là những phần nào? Phần thân chứa những hệ cơ quan nào?
- Cơ thể người chia làm 3 phần: đầu, thân, tay chân.
- Phần thân gồm những hệ cơ quan: vận động, tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, thần kinh.
Đáp án
KIỂM TRA BÀI CŨ
BÀI 3-4
TẾ BÀO-MÔ
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
CẤU TẠO TẾ BÀO
01
CHỨC NĂNG CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG TẾ BÀO
02
THÀNH PHẦN SỐNG CỦA TẾ BÀO ( GIẢM TẢI)
03
HOẶT ĐỘNG SỐNG CỦA TẾ BÀO
04
BÀI 3: TẾ BÀO
BÀI 4: MÔ
01
02
KHÁI NIỆM MÔ
CÁC LOẠI MÔ
Cơ thể người
I. CẤU TẠO TẾ BÀO
Quan sát hình và nêu cấu tạo tế bào gồm mấy phần chính? Kể tên
Trong tế bào chất có những bào quan nào?
Ribôxôm
Nêu vị trí màng sinh chất
Màng sinh chất
Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
Lưới nội chất
Hạt Riboxom
-> Tổng hợp và vận chuyển các chất
Cấu trúc Riboxom
Hạt lớn
Hạt bé
Nơi tổng hợp prôtêin
Ti thể
-> Tham gia hô hấp và giải phóng năng lượng
Bộ máy Gôngi
Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm
Trung thể
Tham gia phân chia tế bào
Nhân tế bào
Nhân con
cấu trúc quy định hình thành protein, có vai trò quyết định trong di truyền
Chứa rARN cấu tạo ribôxôm
BÀI 3: TẾ BÀO
I. CẤU TẠO TẾ BÀO
Tế bào gồm 3 phần:
Màng sinh chất
Chất TB gồm các bào quan như: lưới nội chất, ribôxôm,ti thể, bộ máy gôngi, trung thể
- Nhân: nhiễm sắc thể, nhân con
Tổng hợp và vận chuyển các chất
Màng
sinh chất
Chất tế bào
Nhân
Gồm các bào quan
Lưới nội chất
Ribôxôm
Ti thể
Bộ máy Gôngi
Trung thể
Nhiễm sắc thể
Nhân con
Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất
Thực hiện các hoạt động sống của tế bào
Nơi tổng hợp prôtêin
Tham gia hô hấp giải phóng năng lượng
Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm
Tham gia phân chia tế bào
Chứa rARN cấu tạo ribôxôm
cấu trúc quy định hình thành protein, có vai trò quyết định trong di truyền
II. CHỨC NĂNG CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG TẾ BÀO
Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
giới thiệu một số tế bào
giới thiệu một số tế bào
giới thiệu một số tế bào
BÀI 3: TẾ BÀO
II. CHỨC NĂNG CỦA CÁC BỘ PHẬN TRONG TẾ BÀO
BÀI 3: TẾ BÀO
IV. HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA TẾ BÀO
Quan sát sơ đồ và cho biết mối quan hệ giữa chức năng của tế bào với cơ thể và môi trường?
TẾ BÀO
Trao đổi chất
Lớn lên phân chia
Cảm ứng
Năng lượng cho cơ thể
hoạt động
Cơ thể lớn lên và sinh sản
Cơ thể phản ứng với kích thích
CO2 và các chất bài tiết
Nước và muối khoáng
Oxi
Chất hữu cơ
Kích thích
MÔI TRƯỜNG
CƠ THỂ
Giữa cơ thể và môi trường có có mối quan hệ mật thiết với nhau
Quan sát sơ đồ và cho biết mối quan hệ giữa chức năng của tế bào với cơ thể và môi trường?
Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể sống
- Trao đổi chất: Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể
- Phân chia và lớn lên: Giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thành và sinh sản.
-Cảm ứng: Giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích.
Tại sao nói tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?
- Cơ thể lấy thức ăn từ môi trường bên ngoài (tự nhiên). Cần cung cấp đầy đủ các chất vì cần ăn đủ các chất để câu tạo nên tế bào.
Câu 1: Cơ thể lấy thức ăn từ đâu? Vì sao trong các bữa ăn cần cung cấp đủ các chất: prôtêin, lipít, gluxít, vitamin...
Câu 2: Giữa tế bào và cơ thể có mối quan hệ với nhau như thế nào? lấy ví dụ minh họa?
- Giữa cơ thể và tế bào có mối quan hệ mật thiết với nhau. Ví dụ: tế bào là đơn vị cấu trúc nên cơ thể và cơ thể là môi trường sống của tế bào, tế bào là nơi diễn ra các hoạt động sống của cơ thể.
Câu 3: Cơ thể lớn lên được là do đâu?
- Cơ thể lớn lên được là nhờ vào lớn lên và sự phân chia của tế bào.
BÀI 3: TẾ BÀO
IV. HOẠT ĐỘNG SỐNG CỦA TẾ BÀO
Hoạt động sống của tế bào gồm trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng
C
A
B
E
D
*Hãy sắp xếp các số (1,2,3…) với các chữ (A, B, C…) sao cho đúng với chức năng của từng bào quan.
BÀI 4: MÔ
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
KHÁI NIỆM MÔ
CÁC LOẠI MÔ
BÀI 4: MÔ
KHÁI NIỆM MÔ
Mô là tập hợp các TB chuyên hóa, có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định.
II. CÁC LOẠI MÔ
Bốn loại mô chính của cơ thể
Mô biểu bì có chức năng bảo vệ, hấp thụ và tiết.
1.Mô biểu bì:
A.Mô sợi
B.Mô sụn
C. Mô xương
D.Mô mỡ
Mô liên kết có chức năng nâng đỡ, liên kết các cơ quan.
2.Mô liên kết:
Máu thuộc loại mô liên kết, vì có các tế bào máu nằm rải rác trong chất nền
3.Mô cơ :
A.Mô cơ vân
B.Mô cơ tim
C.Mô cơ trơn
Mô cơ
3.Mô cơ:
-Mô cơ gồm có cơ vân, cơ trơn và cơ tim.
-Chức năng của mô cơ là: co, dãn, tạo nên sự vận động.
4.Mô thần kinh:
+ Chức năng của mô thần kinh là tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều hòa hoạt động các cơ quan đảm bảo sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan và sự thích ứng với môi trường.
+ Nơron gồm có thân chứa nhân, từ thân phát đi nhiều tua ngắn phân nhánh gọi là sợi nhánh và một tua dài là sợi trục. Diện tiếp xúc giữa đầu mút của sợi trục ở nơron này với nơron kế tiếp gọi là xinap.
4.Mô thần kinh:
Mô thần kinh tạo nên hệ thần kinh có chức năng của mô thần kinh là tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.
BẢNG SO SÁNH CÁC LOẠI MÔ
Bảo vệ,
hấp thụ,
bài tiết, tiếp nhận kích thích từ môi trường
Nâng đỡ, liên kết các cơ quan
Co, dãn tạo nên sự vận động của các cơ quan và vận động của cơ thể.
-Tiếp nhận kích thích
-Dẫn truyền xung thần kinh
-Xử lí thông tin
-Điều khiển hoạt động các cơ quan trả lời kích thích của mt.
Chúc các em học tốt
 







Các ý kiến mới nhất