Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 7. Tế bào nhân sơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Phạm Thị Thuỳ
Ngày gửi: 20h:20' 07-01-2025
Dung lượng: 6.6 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
Ăn sữa chua có tác dụng gì?

VI KHUẨN CÓ LỢI

Probiotic là loại vi khuẩn có lợi giúp tăng cường sức khỏe hệ tiêu
hóa. Đây là những vi sinh vật sống có lợi tự nhiên được tìm thấy
trong ruột. Khi vào trong ruột, nó phá vỡ các thực phẩm mà chúng ta
ăn để cung cấp một nguồn năng lượng cho các tế bào trong ruột, từ
đó tăng cường hệ thống miễn dịch và giúp ngăn ngừa nhiễm trùng.

CHƯƠNG II. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
Bài 8: TẾ BÀO NHÂN SƠ

www.themegallery.com

Company Name

4

NỘI DUNG
Đặc điểm chung của tế bào
nhân sơ
Cấu tạo tế bào nhân sơ

Tế bào nhân sơ

Tế bào nhân thực

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ

Quan sát hình 8.3 SGK T 40
và hoàn thành bảng sau đây.

Phiếu học tập số 1

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
Đặc điểm



Không

Nhân tế bào hoàn chỉnh

 

 

Kích thước nhỏ

 +

 

+

Hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao  
bọc

 

Ti thể

 

 

+

Khung xương tế bào

 

 

+

Thành tế bào

 +

 

Ribôxôm

 +

 

+

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
* Kích thước nhỏ (1-5 micrômet )
Chưa có nhân hoàn chỉnh
* Cấu tạo
đơn giản

Tế bào chất không có hệ thống nội màng
TBC không có khung xương tế bào
TBC không có các bào quan có màng bao bọc
TBC chỉ có ribôxôm và các hạt dự trữ

Độ lớn các bậc cấu trúc của thế giới sống

Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho tế bào nhân sơ ?

 Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho tế bào nhân
sơ ?
Ta xét khối lập phương cạnh a có 6 mặt với S là diện tích bề mặt
(S = 6a2 ), V là thể tích (V = a3 ).
 

1 cm
2 cm

S = 24 cm2 ; V = 8 cm3

S = 6 cm2 ; V = 1 cm3
 

>

 

* Kích thước nhỏ  tỷ lệ S/V lớn  Lợi thế:
- Tốc độ trao đổi chất với môi trường qua màng nhanh
- Sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong
TB diễn ra nhanh hơn
- TB sinh trưởng, phát triển nhanh và sinh sản nhanh  vi
khuẩn dễ thích ứng với môi trường.

Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người

Viêm màng não

Vi khuẩn HP gây
viêm loét dạ dày

Lao

Vi khuẩn gây viêm phổi

Tại sao những bệnh do vk
gây ra thường phát triển
thành dịch nếu không chữa
trị và ngăn chặn kịp thời?

Do vi khuẩn có tỷ lệ S/V lớn => tốc độ sinh sản
nhanh,nếu không chữa trị và ngăn chặn kịp thời
=> số lượng TB VK tăng nhanh => phát triển
thành dịch

Vi khuẩn T-103 giúp chuyển hóa giấy thành nhiên liệu đốt. Loại
vi khuẩn này được tìm thấy trong chất thải động vật, có thể sản
xuất nhiên liệu sinh học

Vi khuẩn Geobacter. được sử dụng để giữ ổn định, ngăn chặn các
chất độc hại như uranium phát triển rộng, hạn chế những hậu quả tai
hại do các sự cố rò rỉ phóng xạ gây ra.

BÀI 7. TẾ BÀO NHÂN SƠ
I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
II. Cấu trúc tế bào nhân sơ
Gồm
3 thành
phần chính:
Tế -bào
nhân
sơ có
+cấu
Màng
tạosinh chất
gồm+những
Tế bào thành
chất
phần
chínhnhân
nào?
+ Vùng
- Ngoài ra còn có thành tế bào, vỏ nhầy, lông và roi.

Nghiên cứu SGK/33. Hãy nối thành phần với cấu tạo và chức năng cho phù hợp.
Thành phần

Cấu tạo

Chức năng

I. Thành tế
bào

1. Bào tương và ribôxôm. Bào tương
chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ,
không có hệ thống nội màng, bào
quan không có màng bao bọc, không
có khung tế bào,một số vi khuẩn có
hạt dự trữ

a. Bám được vào bề mặt tế bào vật
chủ

II. Màng sinh
chất

2. Peptiđôglican
(Cacbohyđrate + đoạn peptide)

b. Chứa thông tin di truyền, điều
khiển mọi hoạt động sống của tế bào

III. Lông

3. Prôtêin

c. Di chuyển

IV. Roi

4. Phôtpholipid kép, prôtêin

d. Là nơi tổng hợp protein cũng như
diễn ra các phản ứng sinh hóa, đảm
bảo duy trì hoạt động sống của tế
bào

V. Tế bào chất 5. Chưa có màng bao bọc, chỉ chứa 1
phân tử ADN xoắn kép, dạng vòng,
một số vi khuẩn có thêm plasmit

e. Trao đổi chất với môi trường, bảo
vệ tế bào

VI. Vùng
nhân

f. Quy định hình dạng của tế bào,
bảo vệ tế bào.

3. Prôtêin

II. Cấu trúc tế bào nhân sơ
Bộ phận

Đặc điểm cấu tạo

Chức năng

I. Thành
tế bào

2. - Thành phần hóa học chính
là Peptiđôglican (gồm
cacbohydrate + peptide)

Peptiđô glycan

Nếu dựa vào cấu trúc và thành phần hóa
học của thành tế bào thì VK được chia
làm mấy loại ?

Xác định chủng Gram + và
Gram - có ý nghĩa gì trong thực
tiễn?

- Khi nhuộm gram có
màu tím

- Khi nhuộm gram có
màu đỏ

-Thành peptitđôglican
có vách dày

-Thành peptitđôglican
có vách mỏng

- Ứng

dụng:

Sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt
từng loại vi khuẩn gây bệnh.
VD: dùng kháng sinh penicilin cho các bệnh nhiễm vi
khuẩn Gram +

Nếu loại bỏ thành TB của các loại VK có hình dạng khác
nhau  cho vào trong dung dịch có nồng độ chất tan
bằng nồng độ các chất tan có trong TB
 các TB trần đều có dạng hình cầu.

II. Cấu tạo tế bào nhân sơ
Bộ phận

Đặc điểm cấu tạo

Chức năng

I. Thành
tế bào

2. - Thành phần hóa học chính
là Peptiđôglican (gồm
cacbohydrate + peptide)

f. Quy định hình
dạng tế bào

Peptiđô glycan

II. Cấu tạo tế bào nhân sơ
Bộ phận
II. Màng
sinh chất

Đặc điểm cấu tạo
4. Gồm 2 lớp phôtpholipit
và prôtêin

Màng sinh chất

Chức năng
e. - Bảo vệ tế bào
- Nơi trao đổi chất
giữa tế bào với môi
trường

I. Cấu trúc tế bào nhân sơ
Bộ phận
III. IV.
Lông và
roi

Đặc điểm cấu tạo
3. Cấu tao bởi
Protein

Roi

Lông

Chức năng
a. Giúp VK bám được
vào bề mặt tế bào vật
chủ và c. giúp VK di
chuyển

II. Cấu tạo tế bào nhân sơ
Bộ phận

V. Tế bào
chất

Đặc điểm cấu tạo
1. - Bào tương

Chức năng

d. Là nơi tổng
Gồm: Prôtêin và rARN hợp protein
- Ribôxôm Không có màng bọc cũng như diễn
Chức năng: Nơi tổng ra các phản
ứng sinh hóa,
hợp prôtêin
đảm bảo duy
- Không có hệ thống nội màng, không trì hoạt động
có các bào quan có màng bọc và
sống của tế
bào
không có khung xương tế bào.

Tế bàochất

II. Cấu tạo tế bào nhân sơ
Bộ phận

Đặc điểm cấu tạo

Chức năng

5. - Chưa có màng nhân bao bọc
b. Chứa
thông
tin di
Là các- Chỉ
phân
tửphân
ADN
dạng
nhỏ,
nằm
chứa một
tử ADN
dạng vòng
điều khiển mọi
VI. trong vòng.
tế bào chất của 1 số loạitruyền,
vi khuẩn
hoạt động sống của tế
- Một số tế bào vi khuẩn có thêm
Vùng
ADN dạng vòng nhỏ khác gọi là
bào
nhân
plasmit.

Plasmit ?

Vùng
nhânnhân
Vùng

Plasmit

Thành phần

Cấu tạo

Chức năng

2. Peptiđôglican
(Cacbohyđrate + peptide)

f. Quy định hình dạng của
tế bào, bảo vệ tế bào.

4. Phôtpholipit kép, prôtêin

e. Trao đổi chất với môi
trường, bảo vệ tế bào

3. Prôtêin

a. Bám được vào bề mặt tế
bào người

IV. Roi

3. Prôtêin

c. Di chuyển

V. Tế bào
chất

1. Bào tương và ribôxôm. Bào tương
chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ,
không có hệ thống nội màng, bào quan
không có màng bao bọc, không có
khung tế bào,một số vi khuẩn có hạt dự
trữ

d. Là nơi tổng hợp protein
cũng như diễn ra các phản
ứng sinh hóa, đảm bảo duy
trì hoạt động sống của tế
bào

5. Chưa có màng bao bọc, chỉ chứa 1
phân tử ADN dạng vòng, một số vi
khuẩn có thêm plasmit

b. Chứa thông tin di truyền,
điều khiển mọi hoạt động
sống của tế bào.

I. Thành tế
bào
II. Màng
sinh chất
III. Lông

VI. Vùng
nhân

Hãy nối tên các thành phần của VK tương ứng với các số ?
a. Riboxom
b. Vùng nhân
c. Tế bào chất
d. Hạt dự trữ
e. Plasmid

2- k

1-b

3- a
4- d
5-g

f. Màng sinh chất
g. Roi
h. Vỏ nhầy
i. Thành tế bào
k. lông

10 - h
9- i
6-e

7- c

8- f

Câu 1: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo
đơn giản giúp chúng:
A. Dễ dàng xâm nhập vào tế bào vật chủ
B. Tiêu tốn ít thức ăn
C. Tỉ lệ S/V lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất nhanh làm cho tế
bào sinh trưởng và sinh sản nhanh.
D. Đáp án cả A và B

Câu 2: Chức năng của thành tế bào
A. Trao đổi chất với môi trường bên ngoài
B. Bảo vệ tế bào
C. Là nơi tổng hợp các loại protein
D. Quy định hình dạng của tế bào

Câu 3: Gọi vi khuẩn là tế bào nhân sơ vì
A. Kích thước nhỏ
B. Tỉ lệ S/ V lớn
C. Sinh trưởng và sinh sản nhan
D. Chưa có nhân hoàn chỉnh

Câu 4: Tất cả các loại tế bào đều được cấu tạo 3 thành phần là:
A. Màng sinh chất, chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân.
B.
Đ Màng sinh chất, vùng nhân hoặc nhân(chứa NST).
C. Màng sinh chất, chất tế bào, các bào quan.
D. Chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân, NST.
Câu 5: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bật gì ?
A. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, vùng nhân chứa ADN
kết hợp với prôtein và histôn.
Đ Kích thước nhỏ, không có màng nhân, có ribôxôm nhưng không
B.
có các bào quan có màng bao bọc.
C. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh không có ribôxôm.
D. Kích thước nhỏ, không có màng nhân, không có các bào quan.

Câu 6: Màng sinh chất của vi khuẩn được cấu tạo từ 2 lớp:
A. Phôtpholipit và ribôxôm.

B. Ribôxôm và peptiđôglican.

C. Peptiđôglican và prôtein.

Đ
D.Phôtpholipit

và prôtein.

Câu 7: Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ
có ưu thế:
A. Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu.
B. Dễ phát tán và phân bố hẹp.
CĐ Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh.
D.Thích hợp với đời sống kí sinh.

VẬN DỤNG

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học bài và trả lời các câu hỏi vận dụng
 
Gửi ý kiến