Bài 13. Tế bào nhân sơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hồng Cúc
Ngày gửi: 12h:17' 30-09-2010
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 810
Nguồn:
Người gửi: Đặng Hồng Cúc
Ngày gửi: 12h:17' 30-09-2010
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 810
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ bài 11:
Câu 1: so sánh ADN và ARN về cấu trúc và chức năng.
Câu 2: cấu trúc và chức năng tARN.
So sánh khác nhau ADN và ARN
Chương II. Cấu trúc của tế bào.
Tiết 13: Tế bào nhân sơ
I. Khái quát về tế bào.
Lịch sử nghiên cứu tế bào
- Lịch sử nghiên cứu tế bào gắn liền với lịch sử nghiên cứu kính hiển vi.
Robert Hooke (1635 - 1703) là người đầu tiên đưa ra khái niệm Tế bào cách đây hơn 300 năm, khi ông sử dụng kính hiển vi với độ phóng đại 30 lần để quan sát các “hộp” nhỏ cấu tạo nên nút bấc. Ông cho rằng những hộp đó là các tế bào, còn ngày nay chúng ta biết đó là vách Cellulose có tẩm suberin của các tế bào thực vật đã chết. Với nghiên cứu tiếp theo, ông đã cho ra đời cuốn “Hình hiển vi” vào năm 1665.
LeeuwenHoek (1632 - 1723) đã lắp đặt kính hiển vi với độ phóng đại 270 lần, với độ phóng đại này có thể sử dụng để nghiên cứu tế bào. Ông đã quan sát các tế bào hạt phấn nằm tự do và lần đầu tiên mô tả một số cơ thể đơn bào.
*Đến nửa sau của thế kỉ XIX, khi kính hiển vi quang học đã được hoàn thiện với độ phóng đại khoảng 3000 lần thì các bào quan hiển vi (Nhân, lục lạp, ty thể,…) mới được phát hiện,nghiên cứu.
*Với sự ra đời của kính hiển vi điện tử vào những năm 50 của thế kỉ XX, có độ phóng đại từ 30 ngàn đến 1triệu lần. Sử dụng kính hiển vi điện tử kết hợp với các phương pháp đã nghiên cứu được cấu tạo siêu hiển vi của các bào quan trong tế bào, biết được cấu trúc phân tử và nguyên tử của các thành phần cấu tạo tế bào.
*Tiếp theo là các nghiên cứu của M. Manpigi, Grew về mô và cơ quan động vật và thực vật trên nền tảng cấu trúc chung là tế bào.
*Vào đầu thế kỉ XIX, hai nhà bác học người Đức M. Schleiden (1938)và Theodor Schwarm(1939) với các nghiên cứu của mình cùng với các thành tựu về tế bào từ thế kỉ XVII – XVIII đã khái quát thành "Học thuyết tế bào".
2. H?c thuy?t t? bo
Xây dựng từ thế kỷ 19
*Mọi sinh vật được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào
*Các tế bào chỉ được tạo ra từ những tế bào trước đó bằng cách phân bào.
*Mọi chức năng sống của sinh vật được diễn ra trong tế bào và các tế bào chứa các thông tin di truyền cần thiết để điều khiển các chức năng của mình. Có thể truyền vật liệu di truyền này cho các thế hệ tế bào tiếp theo.
3. Hình dạng, kích thước và cấu trúc tế bào
Hình dạng tế bào rất đa dạng, có thể là hình trứng, hình tròn, hình đa giác,.
Kích thước của tế bào cũng vô cùng đa dạng, từ kích thước hiển vi đến kích thước rất lớn.
Dựa vào cấu trúc, người ta chia làm hai lọai tế bào: tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực.
TÕ bµo nh©n s¬
TÕ bµo nh©n thùc tÕ bµo §éng, thùc vËt
So sánh TB nhân sơ và TB nhân thực
Tế bào nhân sơ khác TB nhân thực ở thành phần chính là:
T? bo nhn so không có nhân tế bào mà chỉ có vùng nhân
Thảo luận nhóm:
Quan sát hình 13.1: Nhận xét điểm giống nhau của các tế bào và hòan thành bảng theo SGK trang 46
Tất cả các sinh vật đều có cấu tạo tế bào gồm 3 phần:
+ Màng tế bào (màng sinh chất): Bảo vệ, vận động, trao đổi chất,.
+ Tế bào chất: Là dung dịch keo lỏng bên trong chứa các bào quan, các chất hữu cơ và vô cơ; là môi trường cho các hoạt động sinh lí, sinh hoá của tế bào.
+ Nhân hoặc vùng nhân: Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào và là nơi lưu trữ thông tin di truyền.
II. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
- Tế bào nhân sơ không có nhân hoàn chỉnh, tế bào chất không có nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc, độ lớn tế bào dao động trong khoảng 1 - 5 ?m
Kích thước nhỏ của tế bào nhân sơ đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ?
-Kich thu?c nhỏ diện tích bề mặt tế bào trên thể tích cơ thể sẽ lớn (S/V lớn) giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với tế bào có kích thước lớn hơn.
III. Cấu tạo tế bào nhân sơ
1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi
Em hãy nghiên cứu SGK trang 47 và hình 13.2để điền vào phiếu học tập số 1 sau:
* Bên ngoài tế bào vi khuẩn có hệ thống lông và roi. Lông giúp cho chúng cảm thụ và bám vào tế bào vật chủ còn roi giúp cho chúng vận động.
Roi ở vi khuẩn Gram+
Roi ở vi khuẩn Gram-
Thành tế bào
(150-800A0)
(50-180A0)
So sánh gram dương và gram âm
Khi nhuộm màu, có màu tím
Khi nhuộm màu, có màu hồng
Màng sinh chất
Màng gấp nếp,tạo thể mesosome liên quan đến phân chia tế bào, và hình thành bào tử.
Phốtpho lipit
Prôtêin
1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi
Được cấu tạo từ chất Peptidoglucan, vi khuẩn Gram + có thành dày, vi khuẩn Gram âm có thành mỏng.
Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào.
Vỏ nh?y bao bên ngoài thành tế bào được cấu tạo chủ yếu là nước và protêin, saccarit
Giúp cho vi khuẩn chống lại các bạch cầu tiêu diệt
Màng sinh chất được cấu tạo từ 2 lớp photpholipit và protêin
Bảo vệ tế bào, trao đổi các chất bên trong và bên ngoài tế bào,
Roi: giúp vi khuẩn di chuyển
Lụng: bám vào tế bào chủ, tiếp hợp.
Tiên mao (roi), lụng (nhung) mao được cấu tạo từ protêin.
Vi khuẩn Acetobacter xylinum có bao nhầy cấu tạo bởi cellulose. Người ta dùng vi khuẩn này nuôi cấy trên nước dừa để chế tạo ra Thạch dừa (Nata de coco).
Vi khuẩn Leuconostoc mesenteroides có bao nhầy dày chứa hợp chất polyme là Dextran có tác dụng thay huyết tương khi cấp cứu mà thiếu huyết tương. Sản phẩm này rất quan trọng khi có chiến tranh.
Một số bao nhầy của vi khuẩn còn được dùng để sản xuất Xantan (Xanthane) dùng làm chất phụ gia trong công nghiệp dầu mỏ.
Vi khuẩn Leuconostoc mesenteroides
Acetobacter xylinum
Thạch dừa
Vỏ nhầy
2. Chất tế bào
Hãy quan sát hình vẽ và SGK cho biết chất tế bào gồm những thành phần nào?
Chất tế bào chứa chất keo bán lỏng gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ, có riboxôm.
Riboxom khụng cú mng bao b?c, là nơi diễn ra tổng hợp các loại protêin của tế bào.
Tế bào chất là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào
- Trong tế bào chất của vi khuẩn còn có thể gặp các chất dự trữ như các hạt glycogen, hạt PHB (Poly-ß-hydroxybutyrat), Cyanophycin, Phycocyanin, các hạt dị nhiễm sắc (metachromatic body), các giọt lưu huỳnh...
(bào tương và riboxôm)
Trong tế bào chất ở loài vi khuẩn diệt côn trùng Bacillus thuringiensis và Bacillus sphaericus còn gặp tinh thể độc (parasoral body) hình quả trám, có bản chất protein và chứa những độc tố có thể giết hại trên 100 loài sâu hại vô hại với người, gia súc, gia cầm, thuỷ hải sản- có hại đối với tằm). Bacillus sphaericus có thể diệt cung quăng của các loài muỗi.
tinh thể độc
Bào từ
- Trong những điều kiện khắc nghiệt,hình thành bào tử, sống tiềm ẩn.
3. Vïng nh©n
Nhân của tế bào nhân sơ khác gì so với nhân của tế bào nhân chuẩn ? Chúng được cấu tạo như thế nào?
Vùng nhân của sinh vật nhân sơ không có màng nhân bao bọc.
Ngoài ADN ở vùng nhân, m?t s? VK còn có ADN ngoài nhân là ADN vòng nh?, mạch kép g?i l Plasmid.
- Chức năng chính của nhân là mang gen quy định các hoạt động sống của vi khuẩn, Plasmid không phải vật chất di truyền cần thiết của vi khuẩn.
Các dạng plasmid ở E.coli
SƠ ĐỒ KỸ THUẬT CẤY GEN VỚI THỂ TRUYỀN LÀ PLASMID
GIAI ĐOẠN I
GIAI ĐOẠN II
GIAI ĐOẠN III
TẾ BÀO CHO
PLASMID
VI KHUẨN
ADN TÁI TỔ HỢP
RESTRICTAZA
LIGAZA
TẾ BÀO NHẬN
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
Chú thích các chi tiết 1,2,3…. trong hình cấu tạo tế bào nhân sơ.
CỦNG CỐ
Hãy chọn và đánh dấu x vào ô Đ (đúng), hoặc ô S (sai) sao cho phù hợp:
Ghép ý cột A sao cho tương ứng với cột B
Chuỗi trực khuẩn
Liên cầu khuẩn
Song trực khuẩn
Song cầu khuẩn
Một số vi khuẩn thường gặp
Một số vi khuẩn thường gặp
Câu 1: so sánh ADN và ARN về cấu trúc và chức năng.
Câu 2: cấu trúc và chức năng tARN.
So sánh khác nhau ADN và ARN
Chương II. Cấu trúc của tế bào.
Tiết 13: Tế bào nhân sơ
I. Khái quát về tế bào.
Lịch sử nghiên cứu tế bào
- Lịch sử nghiên cứu tế bào gắn liền với lịch sử nghiên cứu kính hiển vi.
Robert Hooke (1635 - 1703) là người đầu tiên đưa ra khái niệm Tế bào cách đây hơn 300 năm, khi ông sử dụng kính hiển vi với độ phóng đại 30 lần để quan sát các “hộp” nhỏ cấu tạo nên nút bấc. Ông cho rằng những hộp đó là các tế bào, còn ngày nay chúng ta biết đó là vách Cellulose có tẩm suberin của các tế bào thực vật đã chết. Với nghiên cứu tiếp theo, ông đã cho ra đời cuốn “Hình hiển vi” vào năm 1665.
LeeuwenHoek (1632 - 1723) đã lắp đặt kính hiển vi với độ phóng đại 270 lần, với độ phóng đại này có thể sử dụng để nghiên cứu tế bào. Ông đã quan sát các tế bào hạt phấn nằm tự do và lần đầu tiên mô tả một số cơ thể đơn bào.
*Đến nửa sau của thế kỉ XIX, khi kính hiển vi quang học đã được hoàn thiện với độ phóng đại khoảng 3000 lần thì các bào quan hiển vi (Nhân, lục lạp, ty thể,…) mới được phát hiện,nghiên cứu.
*Với sự ra đời của kính hiển vi điện tử vào những năm 50 của thế kỉ XX, có độ phóng đại từ 30 ngàn đến 1triệu lần. Sử dụng kính hiển vi điện tử kết hợp với các phương pháp đã nghiên cứu được cấu tạo siêu hiển vi của các bào quan trong tế bào, biết được cấu trúc phân tử và nguyên tử của các thành phần cấu tạo tế bào.
*Tiếp theo là các nghiên cứu của M. Manpigi, Grew về mô và cơ quan động vật và thực vật trên nền tảng cấu trúc chung là tế bào.
*Vào đầu thế kỉ XIX, hai nhà bác học người Đức M. Schleiden (1938)và Theodor Schwarm(1939) với các nghiên cứu của mình cùng với các thành tựu về tế bào từ thế kỉ XVII – XVIII đã khái quát thành "Học thuyết tế bào".
2. H?c thuy?t t? bo
Xây dựng từ thế kỷ 19
*Mọi sinh vật được cấu tạo từ một hoặc nhiều tế bào
*Các tế bào chỉ được tạo ra từ những tế bào trước đó bằng cách phân bào.
*Mọi chức năng sống của sinh vật được diễn ra trong tế bào và các tế bào chứa các thông tin di truyền cần thiết để điều khiển các chức năng của mình. Có thể truyền vật liệu di truyền này cho các thế hệ tế bào tiếp theo.
3. Hình dạng, kích thước và cấu trúc tế bào
Hình dạng tế bào rất đa dạng, có thể là hình trứng, hình tròn, hình đa giác,.
Kích thước của tế bào cũng vô cùng đa dạng, từ kích thước hiển vi đến kích thước rất lớn.
Dựa vào cấu trúc, người ta chia làm hai lọai tế bào: tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực.
TÕ bµo nh©n s¬
TÕ bµo nh©n thùc tÕ bµo §éng, thùc vËt
So sánh TB nhân sơ và TB nhân thực
Tế bào nhân sơ khác TB nhân thực ở thành phần chính là:
T? bo nhn so không có nhân tế bào mà chỉ có vùng nhân
Thảo luận nhóm:
Quan sát hình 13.1: Nhận xét điểm giống nhau của các tế bào và hòan thành bảng theo SGK trang 46
Tất cả các sinh vật đều có cấu tạo tế bào gồm 3 phần:
+ Màng tế bào (màng sinh chất): Bảo vệ, vận động, trao đổi chất,.
+ Tế bào chất: Là dung dịch keo lỏng bên trong chứa các bào quan, các chất hữu cơ và vô cơ; là môi trường cho các hoạt động sinh lí, sinh hoá của tế bào.
+ Nhân hoặc vùng nhân: Là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào và là nơi lưu trữ thông tin di truyền.
II. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
- Tế bào nhân sơ không có nhân hoàn chỉnh, tế bào chất không có nội màng, không có các bào quan có màng bao bọc, độ lớn tế bào dao động trong khoảng 1 - 5 ?m
Kích thước nhỏ của tế bào nhân sơ đem lại ưu thế gì cho các tế bào nhân sơ?
-Kich thu?c nhỏ diện tích bề mặt tế bào trên thể tích cơ thể sẽ lớn (S/V lớn) giúp tế bào trao đổi chất với môi trường một cách nhanh chóng làm cho tế bào sinh trưởng và sinh sản nhanh hơn so với tế bào có kích thước lớn hơn.
III. Cấu tạo tế bào nhân sơ
1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi
Em hãy nghiên cứu SGK trang 47 và hình 13.2để điền vào phiếu học tập số 1 sau:
* Bên ngoài tế bào vi khuẩn có hệ thống lông và roi. Lông giúp cho chúng cảm thụ và bám vào tế bào vật chủ còn roi giúp cho chúng vận động.
Roi ở vi khuẩn Gram+
Roi ở vi khuẩn Gram-
Thành tế bào
(150-800A0)
(50-180A0)
So sánh gram dương và gram âm
Khi nhuộm màu, có màu tím
Khi nhuộm màu, có màu hồng
Màng sinh chất
Màng gấp nếp,tạo thể mesosome liên quan đến phân chia tế bào, và hình thành bào tử.
Phốtpho lipit
Prôtêin
1. Thành tế bào, màng sinh chất, lông và roi
Được cấu tạo từ chất Peptidoglucan, vi khuẩn Gram + có thành dày, vi khuẩn Gram âm có thành mỏng.
Thành tế bào quy định hình dạng của tế bào.
Vỏ nh?y bao bên ngoài thành tế bào được cấu tạo chủ yếu là nước và protêin, saccarit
Giúp cho vi khuẩn chống lại các bạch cầu tiêu diệt
Màng sinh chất được cấu tạo từ 2 lớp photpholipit và protêin
Bảo vệ tế bào, trao đổi các chất bên trong và bên ngoài tế bào,
Roi: giúp vi khuẩn di chuyển
Lụng: bám vào tế bào chủ, tiếp hợp.
Tiên mao (roi), lụng (nhung) mao được cấu tạo từ protêin.
Vi khuẩn Acetobacter xylinum có bao nhầy cấu tạo bởi cellulose. Người ta dùng vi khuẩn này nuôi cấy trên nước dừa để chế tạo ra Thạch dừa (Nata de coco).
Vi khuẩn Leuconostoc mesenteroides có bao nhầy dày chứa hợp chất polyme là Dextran có tác dụng thay huyết tương khi cấp cứu mà thiếu huyết tương. Sản phẩm này rất quan trọng khi có chiến tranh.
Một số bao nhầy của vi khuẩn còn được dùng để sản xuất Xantan (Xanthane) dùng làm chất phụ gia trong công nghiệp dầu mỏ.
Vi khuẩn Leuconostoc mesenteroides
Acetobacter xylinum
Thạch dừa
Vỏ nhầy
2. Chất tế bào
Hãy quan sát hình vẽ và SGK cho biết chất tế bào gồm những thành phần nào?
Chất tế bào chứa chất keo bán lỏng gồm nhiều chất hữu cơ và vô cơ, có riboxôm.
Riboxom khụng cú mng bao b?c, là nơi diễn ra tổng hợp các loại protêin của tế bào.
Tế bào chất là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của tế bào
- Trong tế bào chất của vi khuẩn còn có thể gặp các chất dự trữ như các hạt glycogen, hạt PHB (Poly-ß-hydroxybutyrat), Cyanophycin, Phycocyanin, các hạt dị nhiễm sắc (metachromatic body), các giọt lưu huỳnh...
(bào tương và riboxôm)
Trong tế bào chất ở loài vi khuẩn diệt côn trùng Bacillus thuringiensis và Bacillus sphaericus còn gặp tinh thể độc (parasoral body) hình quả trám, có bản chất protein và chứa những độc tố có thể giết hại trên 100 loài sâu hại vô hại với người, gia súc, gia cầm, thuỷ hải sản- có hại đối với tằm). Bacillus sphaericus có thể diệt cung quăng của các loài muỗi.
tinh thể độc
Bào từ
- Trong những điều kiện khắc nghiệt,hình thành bào tử, sống tiềm ẩn.
3. Vïng nh©n
Nhân của tế bào nhân sơ khác gì so với nhân của tế bào nhân chuẩn ? Chúng được cấu tạo như thế nào?
Vùng nhân của sinh vật nhân sơ không có màng nhân bao bọc.
Ngoài ADN ở vùng nhân, m?t s? VK còn có ADN ngoài nhân là ADN vòng nh?, mạch kép g?i l Plasmid.
- Chức năng chính của nhân là mang gen quy định các hoạt động sống của vi khuẩn, Plasmid không phải vật chất di truyền cần thiết của vi khuẩn.
Các dạng plasmid ở E.coli
SƠ ĐỒ KỸ THUẬT CẤY GEN VỚI THỂ TRUYỀN LÀ PLASMID
GIAI ĐOẠN I
GIAI ĐOẠN II
GIAI ĐOẠN III
TẾ BÀO CHO
PLASMID
VI KHUẨN
ADN TÁI TỔ HỢP
RESTRICTAZA
LIGAZA
TẾ BÀO NHẬN
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
Chú thích các chi tiết 1,2,3…. trong hình cấu tạo tế bào nhân sơ.
CỦNG CỐ
Hãy chọn và đánh dấu x vào ô Đ (đúng), hoặc ô S (sai) sao cho phù hợp:
Ghép ý cột A sao cho tương ứng với cột B
Chuỗi trực khuẩn
Liên cầu khuẩn
Song trực khuẩn
Song cầu khuẩn
Một số vi khuẩn thường gặp
Một số vi khuẩn thường gặp
 








Các ý kiến mới nhất