TE BAO NHAN THUC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tú
Ngày gửi: 08h:33' 11-10-2009
Dung lượng: 13.5 MB
Số lượt tải: 166
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tú
Ngày gửi: 08h:33' 11-10-2009
Dung lượng: 13.5 MB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích:
0 người
CHÀO CÁC EM HỌC SINH
BÀI 14:
TẾ BÀO NHÂN THỰC
TẾ BÀO NHÂN THỰC
TẾ BÀO THỰC VẬT
-Gồm 3 thành phần chính
+ Màng sinh chất
+ Tế bào chất: phát triển, có màng bao bọc, chia tế bào thành các xoang riêng biệt,có nhiều bào quan thực hiện các chức năng khác nhau.
+ Nhân: hoàn chỉnh, có màng nhân, chứa nhiễm sắc thể gồm:ADN liên kết với Protêin
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Liệt kê các cấu trúc cơ bản của tế bào động vật
Cấu trúc cơ bản của tế bào động vật gồm:
Màng sinh chất
Ti thể
Nhân
Lưới nội chất
Vi ống
Bộ máy Gôngi
Lizôxôm
Tế bào chất
Trung thể
Liệt kê các cấu trúc cơ bản của tế bào thực vật
Cấu trúc cơ bản của tế bào thực vật gồm:
Thành xenlulozơ
Màng sinh chất
Ti thể
Nhân
Lưới nội chất
Bộ máy gôngi
Lizôxôm
Tế bào chất
Lục lạp
Tế bào động vật Tế bào thực vật
So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật?
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
So sánh tế bào thực vật và tế bào động vật
X X
X
X X
X X
X X
X X
X X
X X
X X
X
X
X
So sánh tế bào nhân thực với tế bào nhân sơ
Kích thước bé
Kích thước lớn
Không có các bào quan có màng bao bọc
Có các bào quan có màng bao bọc (ti thể, lục lạp, ….)
Không có màng nhân
Có màng nhân
Không có hệ thống nội màng
Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành những ô nhỏ
Không có bộ khung xương
Có bộ khung xương neo giữ các bào quan, ổn định hình dạng tế bào
TẾ BÀO NHÂN THỰC
TẾ BÀO NHÂN SƠ
CẤU TRÚC CỦA NHÂN
B.CẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THỰC
I.NHÂN TẾ BÀO
- Hình cầu đường kính khoảng 5 m
-Bên ngoài: Bao bọc bởi 2 màng: Màng trong và màng ngoài (m?i màng dày 6-9 nm) ,trên màng có nhiều lỗ (co du?ng kinh t? 50-80 nm)
-Bên trong là dịch nhân ,chứa nước, các chất vô cơ và hữu cơ,chứa chất nhiễm sắc (ADN liên kết với protêin) và nhân con
TI THỂ
Dưới kính hiển vi quang học,các ti thể có cấu trúc dạng sợi quan sát.Nguồn gốc của nó được coi như một dạng vi khuẩn trong thuyết nội cộng sinh
Cấu tạo:
.màng ngoài không gấp khúc
.màng trong gấp khúc thành các mào trên có enzim hô hấp
. chất nền chứa AND và ribôxôm
Chức năng:
. Cung cấp năng lượng cho tế bào dưới dạng phân tử ATP
. Tham gia chuyển hoá đường, các chất hữu cơ thành ATP cung cấp năng lượng cho cơ thể
Lục lạp là một trong ba dạng lạp thể chỉ có trong các tế bào có chức năng quang hợp ở thực v?t.
ù. 2 lớp màng bao bọc
.Grana là các tilacoit xếp chồng nối bởi hệ thống màng
.Màng tilacôit chứa diệp lục , enzim quang hợp
. Chất nền chứa ADN, ribôxôm
. Chức năng : quang hợp
Được tìm thấy trong hầu hết các tế bào thực vật . Không bào rất dễ quan sát, tựa như một chiếc "màng" riêng biệt.
Có một lớp màng bao bọc
Thực vật: lớn, chứa chất phế thải và dự trữ( không bào tế bào lông hút chất dinh dưỡng ở rễ cây,ở cánh hoa no ùchứa nhiều sắc tố)
Động vật: có thể có không bào nhỏ(không bào tiêu hoá, co bóp,..)
Còn được gọi là tiểu thể, lysosome là một bào quan ở tế bào nhân thực được tạo ra nhờ vào các chồi của bộ máy Gongi.
. Có một lớp màng bao bọc
. Chức năng : phân huỷ tế bào già, bào quan già các tế bào bị tổn thương cũng như các đại phân tử
III. Khung xương tế bào.
- Trong tế bào chất của tế bào nhân thực có hệ thống mạng sợi và ống prôtêin (vi ống, vi sợi, sợi trung gian) đan chéo nhau gọi là khung xương của tế bào.
* Chức năng:
Duy trì hình dạng của tế bào đồng thời cố định vị trí các bào quan như ti thể, ribôxôm, nhân,.
Vi ống có chức năng hình thành nên thoi vô sắc của tế bào.
Vi ống và vi sợi có vai trò hình thành nên roi của tế bào.
Sợi trung gian đảm bảo cho tế bào bền vững.
IV. Trung thể
* Cấu trúc:
Gồm 2 trung tử xếp thăng góc với nhau theo trục dọc.
Trung tử là ống hình trụ, rỗng, dài, có đường kính khoảng 0,13?m, gồm nhiều bộ 3 vi ống xếp thành vòng tròn.
* Chức năng: Lắp ráp và tổ chức các vi ống ở tế bào động vật và thực vật bậc thấp. Chúng có vai trò quan trọng trong việc hình thành thoi vô sắc của tế bào khi phân bào.
II. Ribôxôm
* Cấu trúc:
Là bào quan nhỏ, không có màng bao bọc.
Kích thước từ 15-25nm.
Thành phần hoá học: Bao gồm chủ yếu là rARN và prôtêin.
Gồm 2 tiểu phần: tiểu phần bé và tiểu phần lớn. Hai tiểu phần này chỉ kết hợp lại với nhau khi làm nhiệm vụ tổng hợp prôtêin.
* Chức năng:
- Là nơi tổng hợp ra prôtêin.
CHÚC CÁC EM
LÀM BÀI KIỂM TRA
THẬT TỐT
BÀI 14:
TẾ BÀO NHÂN THỰC
TẾ BÀO NHÂN THỰC
TẾ BÀO THỰC VẬT
-Gồm 3 thành phần chính
+ Màng sinh chất
+ Tế bào chất: phát triển, có màng bao bọc, chia tế bào thành các xoang riêng biệt,có nhiều bào quan thực hiện các chức năng khác nhau.
+ Nhân: hoàn chỉnh, có màng nhân, chứa nhiễm sắc thể gồm:ADN liên kết với Protêin
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
Liệt kê các cấu trúc cơ bản của tế bào động vật
Cấu trúc cơ bản của tế bào động vật gồm:
Màng sinh chất
Ti thể
Nhân
Lưới nội chất
Vi ống
Bộ máy Gôngi
Lizôxôm
Tế bào chất
Trung thể
Liệt kê các cấu trúc cơ bản của tế bào thực vật
Cấu trúc cơ bản của tế bào thực vật gồm:
Thành xenlulozơ
Màng sinh chất
Ti thể
Nhân
Lưới nội chất
Bộ máy gôngi
Lizôxôm
Tế bào chất
Lục lạp
Tế bào động vật Tế bào thực vật
So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật?
A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
So sánh tế bào thực vật và tế bào động vật
X X
X
X X
X X
X X
X X
X X
X X
X X
X
X
X
So sánh tế bào nhân thực với tế bào nhân sơ
Kích thước bé
Kích thước lớn
Không có các bào quan có màng bao bọc
Có các bào quan có màng bao bọc (ti thể, lục lạp, ….)
Không có màng nhân
Có màng nhân
Không có hệ thống nội màng
Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành những ô nhỏ
Không có bộ khung xương
Có bộ khung xương neo giữ các bào quan, ổn định hình dạng tế bào
TẾ BÀO NHÂN THỰC
TẾ BÀO NHÂN SƠ
CẤU TRÚC CỦA NHÂN
B.CẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THỰC
I.NHÂN TẾ BÀO
- Hình cầu đường kính khoảng 5 m
-Bên ngoài: Bao bọc bởi 2 màng: Màng trong và màng ngoài (m?i màng dày 6-9 nm) ,trên màng có nhiều lỗ (co du?ng kinh t? 50-80 nm)
-Bên trong là dịch nhân ,chứa nước, các chất vô cơ và hữu cơ,chứa chất nhiễm sắc (ADN liên kết với protêin) và nhân con
TI THỂ
Dưới kính hiển vi quang học,các ti thể có cấu trúc dạng sợi quan sát.Nguồn gốc của nó được coi như một dạng vi khuẩn trong thuyết nội cộng sinh
Cấu tạo:
.màng ngoài không gấp khúc
.màng trong gấp khúc thành các mào trên có enzim hô hấp
. chất nền chứa AND và ribôxôm
Chức năng:
. Cung cấp năng lượng cho tế bào dưới dạng phân tử ATP
. Tham gia chuyển hoá đường, các chất hữu cơ thành ATP cung cấp năng lượng cho cơ thể
Lục lạp là một trong ba dạng lạp thể chỉ có trong các tế bào có chức năng quang hợp ở thực v?t.
ù. 2 lớp màng bao bọc
.Grana là các tilacoit xếp chồng nối bởi hệ thống màng
.Màng tilacôit chứa diệp lục , enzim quang hợp
. Chất nền chứa ADN, ribôxôm
. Chức năng : quang hợp
Được tìm thấy trong hầu hết các tế bào thực vật . Không bào rất dễ quan sát, tựa như một chiếc "màng" riêng biệt.
Có một lớp màng bao bọc
Thực vật: lớn, chứa chất phế thải và dự trữ( không bào tế bào lông hút chất dinh dưỡng ở rễ cây,ở cánh hoa no ùchứa nhiều sắc tố)
Động vật: có thể có không bào nhỏ(không bào tiêu hoá, co bóp,..)
Còn được gọi là tiểu thể, lysosome là một bào quan ở tế bào nhân thực được tạo ra nhờ vào các chồi của bộ máy Gongi.
. Có một lớp màng bao bọc
. Chức năng : phân huỷ tế bào già, bào quan già các tế bào bị tổn thương cũng như các đại phân tử
III. Khung xương tế bào.
- Trong tế bào chất của tế bào nhân thực có hệ thống mạng sợi và ống prôtêin (vi ống, vi sợi, sợi trung gian) đan chéo nhau gọi là khung xương của tế bào.
* Chức năng:
Duy trì hình dạng của tế bào đồng thời cố định vị trí các bào quan như ti thể, ribôxôm, nhân,.
Vi ống có chức năng hình thành nên thoi vô sắc của tế bào.
Vi ống và vi sợi có vai trò hình thành nên roi của tế bào.
Sợi trung gian đảm bảo cho tế bào bền vững.
IV. Trung thể
* Cấu trúc:
Gồm 2 trung tử xếp thăng góc với nhau theo trục dọc.
Trung tử là ống hình trụ, rỗng, dài, có đường kính khoảng 0,13?m, gồm nhiều bộ 3 vi ống xếp thành vòng tròn.
* Chức năng: Lắp ráp và tổ chức các vi ống ở tế bào động vật và thực vật bậc thấp. Chúng có vai trò quan trọng trong việc hình thành thoi vô sắc của tế bào khi phân bào.
II. Ribôxôm
* Cấu trúc:
Là bào quan nhỏ, không có màng bao bọc.
Kích thước từ 15-25nm.
Thành phần hoá học: Bao gồm chủ yếu là rARN và prôtêin.
Gồm 2 tiểu phần: tiểu phần bé và tiểu phần lớn. Hai tiểu phần này chỉ kết hợp lại với nhau khi làm nhiệm vụ tổng hợp prôtêin.
* Chức năng:
- Là nơi tổng hợp ra prôtêin.
CHÚC CÁC EM
LÀM BÀI KIỂM TRA
THẬT TỐT
 








Các ý kiến mới nhất