Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 17. Tế bào nhân thực (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Sỹ (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:08' 16-05-2010
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 153
Số lượt thích: 0 người
1
TRƯỜNG THPT
Tổ Sinh - KTNN
Chào mừng các thầy cô giáo và các em học sinh
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Nêu cấu trúc và chức năng của nhân tế bào?
Đáp án:
+ Cấu trúc:- Được bọc trong lớp màng kép có nhiều lỗ nhỏ (lỗ nhân).
- Trong chứa dịch nhân, chất nhiễm sắc (gồm ADN và protein) và nhân con.
+ Chức năng: Nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, NST có vai trò quan trọng trong di truyền.

Câu2: Tại sao nói nhân là trung tâm điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?








 Đáp án:
Vì nhân có chứa NST mang ADN có các gen điều khiển và điều hoà mọi hoạt động sống của tế bào.




2

Câu3: Mô tả cấu trúc và chức năng của Ribôxôm, bộ khung tế bào, trung thể. Khi nói: Trung thể là bào quan có trong tế bào nhân thực, điều đó đúng hay sai?


3
Câu 3:
 Đáp án:
- Ribôxôm gồm hạt lớn và hạt bé được cấu tạo từ r- ARN và Prôtêin là nơi tổng hợp Prôtêin.
- Bộ khung tế bào: Gồm vi ống, vi sợi, sợi trung gian, làm giá đỡ và tạo hình dạng cho tế bào.
- Trung thể: Gồm 2 trung tử do nhiều bộ ba vi ống xếp thành vòng tạo ra, chúng tham gia vào sự phân chia tế bào.
- Sai
4
Tiết 17– Bài 17
TẾ BÀO NHÂN THỰC (tiếp theo)
5
Màng trong
Màng ngoài
Chất nền
Mào ti thể
- Hình dạng: Hình cầu, thể sợi ngắn, hạt....
- Kích thước: Độ dày 0,5µm, chiều dài khoảng 7-10 µm.
- Số lượng, hình dạng, kích thước thay đổi phụ thuộc vào trạng thái sinh lý và điều kiện môi trường
V.Ti thể
 Quan sát cấu tạo ti thể, đọc nội dung SGK cho biết cấu trúc và chức năng của ti thể ?
1.Cấu trúc:
6
Màng trong
Màng ngoài
Chất nền
Mào ti thể
V.Ti thể
VD:
- Từ 30-40% số lượng Prôtêin trong tế bào thuộc về ty thể của tế bào gan, 20% trong tế bào thận...
- Số lượng tăng lên trong dung dịch nhược trương, giảm xuống trong dung dịch ưu trương.Trong môi trường axit có hình dạng: bong bóng, que, mảnh,sợi.
7
 Cấu trúc siêu hiển vi:

- Màng ngoài trơn nhẵn, ngăn cách ty thể với tế bào chất.

- Màng trong bao quanh xoang trống của ty thể và hình thành nên các tấm răng lược ( mào), chúng ngăn ty thể thành 2 xoang là xoang trong và xoang ngoài nhưng vẫn lưu thông với nhau.

- Trên mào chứa enzim hô hấp.

- Chất nền có chứa ADN
và Ribôxôm.

- Ty thể chứa nhiều ADN vòng, ARN, Prôtêin và Lipit.
8
? So sánh diện tích bề mặt giữa màng trong và màng ngoài của ty thể, màng nào có diện tích lớn hơn? Vì sao.

? Dựa vào cấu trúc hãy trình bày chức năng của ty thể?
9
 2. Chức năng:
- Mào chứa nhiều enzim hô hấp có vai trò quan trọng trong việc biến đổi năng lượng dự trữ trong các nguyên liệu hô hấp( glucô) thành năng lượng ATP cho tế bào.

- Có khả năng tự tổng hợp 1 số loại Prôtêin (các enzim ôxi hoá)

-Tạo ra nhiều sản phẩm trung gian có vai trò trong quá trình chuyển hoá vật chất.
10
? Tế bào nào sau đây của cơ thể người có nhiều ty thể nhất:
A.Tế bào biểu bì.
B.Tế bào xương.
C. Tế bào cơ.
D. Tế bào cơ tim.
? Tại sao nói ty thể là nhà máy năng lượng của tế bào.
VD: Tế bào cơ ngực của các loài chim bay cao, bay xa: 2.800 ty thể, tế bào gan: 2.500 ty thể.
11
 Quan sát lục lạp, đọc nội dung SGK nêu cấu trúc và chức năng của lục lạp?
Màng ngoài
Màng trong
Đĩa Tilacoic
VI.Lạp thể:
12
 1. Cấu trúc: Lục lạp là 1 trong 3 dạng lạp thể:

- Vô sắc lạp: Lạp thể không màu.

- Sắc lạp: Lạp thể có màu.

- Lục lạp: Chứa sắc tố như diệp lục là chủ yếu ngoài ra còn có lạp thể caroten chứa sắc tố vàng.
13
 - Có 2 lớp màng bao bọc, độ dày của 2 màng này khác nhau. Bên trong gồm 2 thành phần:
- Chất nền (Stroma): Không màu có chứa ADN và Ribôxôm.
14

+ Hệ thống các túi dẹt
gọi là tilacoit.
+ Màng Tilacoit có chứa
chất diệp lục và enzim quang
hợp, chúng sắp xếp 1 cách trật tự tạo thành vô số các đơn vị cơ sở dạng hình cầu,
kích thước từ 10-20 nm gọi là đơn vị quang hợp.
+ Các Tilacoit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là Grana.
+ Grana nối với nhau bằng hệ thống màng.
15
? Tại sao lá cây có màu xanh và mặt trên của lá có màu xanh sẫm hơn mặt dưới ?
 - Do diệp lục, mặt trên được chiếu sáng nhiều hơn.
 - Ánh sáng đi vào 1 vật hay 1 chất nào đó thì hoặc là ánh sáng được hấp thu hoặc là xuyên qua hay phản xạ trở lại. Ta thấy lá cây có màu xanh vì khi ánh sáng chiếu vào lá thì diệp lục phản xạ lại ánh sáng màu xanh lục mà không hấp thụ.
? Lục lạp có chức năng gì ?
16
 2 Chức năng: Lục lạp chứa chất diệp lục có khả năng chuyển đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hoá học.
- Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào thực vật.
- Trong lục lạp chứa ADN và Ribô xôm nên có khả năng tổng Prôtêin cần thiết cho mình.
? Trong sản xuất chúng ta phải làm thế nào để lá cây nhận được nhiều ánh sáng.
 Đáp án: Mật độ cây trồng và dựa vào loại cây ưa sáng ưa bóng để trồng cho phù hợp.
17
? Sắc tố của diệp lục có chứa nhiều trong cấu trúc nào dưới đây:

A. Túi tilacoit của các hạt grana.

B. Màng ngoài của lục lạp.

C. Màng trong của lục lạp.

D. Chất nền của lục lạp.
18
? So sánh điểm giống nhau và khác nhau của ty thể và của lục lạp.
 Đáp án:
Giống nhau:Có cấu trúc màng kép, là bào quang tạo năng lượng của tế bào ( tổng hợp ATP).

Khác nhau: Ty thể có màng ngoài trơn nhẵn, màng trong tạo thành mấu lồi trên đó có đính enzim hô hấp, chất hữu cơ được phân giải tổng hợp ATP dùng cho mọi hoạt động sống của tế bào ( kể cả quang hợp). Có mặt trong mọi tế bào.

- Lục lạp: 2 màng đều trơn nhẵn, trong hạt grana có các túi màng tilacoit xếp chồng lên nhau trên đó đính nhiều enzim cúa pha sáng, ATP được tổng hợp ở lục lạp ( ở pha sáng) chỉ dùng cho quang hợp ở pha tối, chỉ có trong tế bào quang hợp ở thực vật.
19
Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Lớp màng trong của ty thể có chứa nhiều chất nào sau đây:

A. Hooc môn.
B. Enzim hô hấp.
C. Sắc tố.
D. Kháng thể.

Đáp án: B
20
Câu 2: Điểm giống nhau giữa lục lạp và ty thể là:

A. Có chứa nhiều phân tử ATP.
B. Có chứa sắc tố quang hợp.
C. Chứa nhiều loại enzim hô hấp.
D. Được bao bọc bởi 2 màng kép.

Đáp án: D
21
Câu 3: Ty thể không tìm thấy ở:

A. Tế bào nhân sơ.
B. Tế bào thực vật.
C. Tế bào động vật.
D. Tế bào người.


Đáp án: A
22
Câu 4: Trong tế bào nhân thực ty thể có thể tìm thấy ở những dạng nào sau đây:

A. Hình cầu.
B. Hình que.
C. Hình hạt.
D. Nhiều dạng khác nhau.


Đáp án: D
23
Bài tập về nhà:

Làm sao biết được lục lạp là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào?
24
Bài giảng đến đây là hết
Chân thành cảm ơn các thầy cô đã đến dự giờ cùng lớp. Mời các thầy cô và các em nghỉ.
Tập thể chúng ta cho một tràng pháo tay!
25
VII.Lưới nội chất (màng nội nguyên sinh)
Quan sát hình, cho biết trong tế bào có những loại lưới nội chất nào? Vị trí lưới nội chất trong tế bào?
Lưới nội chất trơn (hệ ống)
Lưới nội chất hạt (hệ túi dẹt)
Lưới nội chất trơn
Lưới nội chất hạt
- Là hệ thống ống (lưới không hạt )và xoang (lưới có hạt) thông nhau, nối màng với nhân và các bào quan.
- Lưới có hạt tổng hợp protein màng và protein xuất bào.
Lưới không hạt chứa hệ enzim tổng hợp lipit, chuyển hoá đường, phân huỷ chất độc, tổng hợp Peroxixom tham gia chuyển hoá lipit hoặc khử độc cho tế bào.
26
VIII. Bộ máy Gôngi
Gồm hệ thống túi màng dẹt xếp chồng lên nhau hình vòng cung
Túi mang
Chất tiết
- Thu nhận các chất như protein, lipit, đường lắp ráp thành sản phẩm cuối cùng, đóng gói chuyển đến nơi cần thiết hoặc xuất bào.
Quan sát thể Gôngi  Nêu cấu trúc và chức năng của nó !
27
VIII. Lizoxom (thể hoà tan)
Chức năng : Phân huỷ các tế bào già, tế bào bị tổn thương, kết hợp với không bào tiêu hoá để phân huỷ thức ăn.
Lưới nội chất trơn
Ti thể
Lizoxom
- Được hình thành từ thể Gôngi. - Là bào quan dạng túi, có màng đơn. - Chứa nhiều enzim thuỷ phân.
28
IX. Không bào
- Được bao bỡi một lớp màng. - Có nguồn gốc từ bộ máy Gôn gi và lưới nội chất. - Chứa dịch không bào có chất hữu cơ và ion khoáng tạo áp suất thẩm thấu.
- Chứa các chất dự trữ, bảo vệ hoặc chứa các sắc tố thu hút côn trùng…
29
Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Những cấu trúc nào sau đây chỉ có ở tế bào thực vật:
a.Ti thể ; b.Lạp thể ; c: Màng Xenlulo ; d.Bộ máy Gôngi
Câu 2: Trung tâm hô hấp tạo năng lượng cho hoạt động sống là:
a.Nhân; b.Lưới nội chất ; c. Ti thể ; d.Màng tế bào
Câu 3: Thành phần nào của nhân có vai trò quan trọng trong sự di truyền:
a.Lỗ màng nhân; b.Nhân con; c.Dịch nhân; d.Chất nhiễm sắc
30
BÀI TẬP VỀ NHÀ:
1.Học theo bài ghi và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
2. Kẽ bảng và điền các nội dung theo bảng sau:
Tên cơ quan Cấu trúc Chức năng
Màng tế bào
Ti thể
Lạp thể
……….
3.Vì sao nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sinh vật ?
31
B.CẤU TRÚC TẾ BÀO NHÂN THỰC
Tế bào được cấu tạo từ các thành phần chính nào?
Tế bào được cấu tạo từ 3 thành phần chính là màng sinh chất, tế bào chất và nhân
A.Màng sinh chất:
32
- Kích thước : dày khoảng 70-120 Aº
- Cấu tạo: Khảm động, gồm 2 lớp lipit và các phân tử protêin nằm xuyên màng hay nằm rải rác trên lớp lipit
Protein xuyên màng
Protein xuyên màng
-Chức năng:
Bảo vệ khối nguyên sinh chất bên trong
Thực hiện trao đổi chất với môi trường
Tham gia phân bào
Thành tế bào
 
Gửi ý kiến