Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 15. Tế bào nhân thực (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Khánh Vân
Ngày gửi: 23h:26' 04-11-2011
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 756
Số lượt thích: 0 người
CHÀO THẦY CÔ VÀ CÁC EM
HỌC SINH

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu1:Mô tả cấu trúc và chức năng của nhân trong tế bào nhân thực. Nếu không có nhân tế bào có sinh trưởng được không? Vì sao?
CẤU TRÚC NHÂN TẾ BÀO NHÂN THỰC

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu2:
Hãy nêu cấu trúc cơ bản của tế bào động vật và thực vật. Cho biết điểm giống và khác nhau giữa hai loại tế bào đó
TrongTBNT những bào quan nào tạo năng lượng?
TI THỂ
LỤC LẠP
BÀI15:

TẾ BÀO NHÂN THỰC(tt)
NỘI DUNG:
V. Ti thể
VI. Lục lạp
1. Đặc điểm
2. Cấu trúc
3. Chức năng
V.TI THỂ
- Do Flemming phát hiện năm 1882
- Có nguồn gốc từ VK hiếu khí sống cộng sinh trong TBNT
- Được tạo ra bằng cách nhân đôi từ các ti thể tồn tại trước nó
TI THỂ
Quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm về đặc điểm, cấu trúc của ti thể
V. TI THỂ
1. Đặc điểm
- Hình dạng: hình cầu, hay thể sợi ngắn
- Kích thước:
ĐK: 0,1-0,5 µ
dài: 1-10 µ
- SL: 50-1000 cái/TB
- Có chứa ADN, ARN, Enzim,Riboxom riêng nên có khả năng tự tổng hợp Protein cần thiết cho mình
V. TI THỂ
2. Cấu trúc
- Màng kép bao bọc
- Màng ngoài: trơn, nhẵn
- Màng trong: gấp nếp tạo thành nhiều mào (crista) chia ti thể thành 2 xoang
+Xoang ngoài: giới hạn 2 lớp màng, chứa nhiều ion H+
+Xoang trong: chứa chất nền, dạng bán lỏng, có nhiều enzim hô hấp


Diện tích màng trong lớn hơn
Vì: màng ngoài trơn, nhẵn còn màng trong có nhiều nếp gấp
So sánh diện tích bề mặt giữa màng ngoài và màng trong ti thể. Màng nào có diện tích lớn hơn ? Vì sao?
V. TI THỂ
2. Cấu trúc


Tại sao trong tế bào gan, tế bào cơ tim chứa nhiều ti thể (>1000cái), tế bào mô mỡ chứa ít (vài chục cái)?
Vì: Tế bào gan và cơ tim hoạt động nhiều nên cần nhiều năng lượng, do đó ti thể tập trung nhiều
Tế bào mô mỡ ít hoạt động cần ít năng lượng nên ti thể ít hơn
Vậy ti thể có chức năng gì?
V TI THỂ
- Cung cấp năng lượng cho TB, dưới dạng ATP
- Ngoài ra còn tạo nhiều sản phẩm trung gian tham gia vào quá trình trao đổi vật chất
3. Chức năng
Tại sao người ta ví ti thể như 1 nhà máy cung cấp năng lượng?
Do chứa nhiều enzim hô hấp có nhiệm vụ chuyển hoá chất hữu cơ thành ATP cung cấp năng lượng cho tế bào
Ngoài ti thể trong tế bào còn “nhà máy”nào cung cấp năng lượng nữa không?
Lục lạp
-Có nguồn gốc từ VK QH hiếu khí nội cộng sinh
-Có khả năng tự nhân đôi để tạo ra nhiều LL mới
VI. Lục Lạp
Quan sát:
+ Màu sắc mặt trên, mặt dưới của lá
+ Lá của chậu cây trồng ngoài sáng và chậu trồng trong tôí
Mặt trên xanh đậm, mặt dưới nhạt
Lá chậu cây trồng ngoài sáng đậm hơn trồng trong tối
Giải thích sự khác nhau đó
Do cường độ chiếu sáng và sự phân bố lục lạp ở mỗi lớp tế bào của lá
LỤC LẠP
Quan sát hình ảnh và thảo luận nhóm Mô tả đặc điểm và cấu trúc lục lạp
VI. LỤC LẠP
1. Đặc điểm
- Hình dạng: bầu dục
- Kích thước: đường kính 2-3 µ, dài 5-10µ
- Số lượng: 15-20lục lạp/ TB hoặc nhiều hơn
- Có ADN và riboxom riêng nên có khả năng tự tổng hợp protein cho mình
VI. LỤC LẠP
2. Cấu trúc
- Bên ngoài: Màng kép bao bọc
- Bên trong:
Chất nền(Stroma):
khối cơ chất không màu chứa nhiều enzim tổng hợp cacbonhiđrat
VI. LỤC LẠP
2. Cấu trúc
● Hạt (Grana)
* Là hệ thống các túi dẹp (tilacôit) xếp chồng lên nhau
* Các grana nối với nhau bằng phiến màng (lamella)
*Trên màng tilacoit có hệ sắc tố và hệ enzim tạo thành các đơn vị quang hợp (dạng hạt, hình cầu gọi là quangtosom)
VI. LỤC LẠP
2. Cấu trúc
Đặc điểm không màu của chất nền có tác dụng gì?
- Để cho ánh sáng xuyên qua hệ sắc tố
Vì sao các tilacôit không nằm rải rác mà lại xếp chồng lên nhau ?
- Đạt được số lượng nhiều
- Để nhận được toàn bộ ánh sáng chiếu xuống —> quang hợp xảy ra mạnh
VI. LỤC LẠP
Tại sao lục lạp chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật ?
- Vì thực vật có khả năng tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng ASMT mà chỉ có lục lạp mới có thể hấp thụ được nguồn năng lượng này
Vậy lục lạp có chức năng gì?
VI. LỤC LẠP
3. Chức năng
- Nơi thực hiện quá trình quang hợp, chuyển đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học trong chất hữu cơ
- Ngoài ra còn là nơi tổng hợp protêin, lipit, photpholipit …
VI. LỤC LẠP
Tại sao lá cây có màu xanh? Màu xanh của lá có liên quan đến quang hợp không?
Vì:+Lá cây có chứa lục lạp, trong lục lạp có chứa clorophil
+Do AS đi vào một vật hay một chất nào đó thì được hấp thụ hoặc phản xạ trở lại. Khi chiếu vào lá thì clorophil phản xạ lại AS màu xanh lục mà nó không hấp thụ nên khi nhìn vào lá ta thấy có màu xanh lục
+Màu xanh lục của lá không liên quan đến quang hợp
Củng cố

+Có màng kép bao bọc
+Bào quan tạo năng lượng của tế bào (tổng hợp ATP)
+Có nguồn gốc cộng sinh
So sánh đặc điểm cấu trúc và chức năng của ti thể và lục lạp
●Giống nhau
•Khác nhau
Bào quan
Đặc điểm
Ti thể
Lục lạp
Cấu
trúc
Chức năng
- Màng ngoài trơn nhẵn. Màng trong có nhiều nếp gấp tạo thành mấu lồi, trên có đính enzim hô hấp
- Cả 2 màng đều trơn , nhẵn
- Grana gồm các túi màng tilacôit xếp chồng lên nhau trên có nhiều enzim của pha sáng
- Hô hấp hiếu khí: chuyển hoá năng lượng trong chất hữu cơ thành năng lượng trong ATP
- Quang hợp: chuyển hoá quang năng thành hoá năng trong chất hữu cơ
- ATP dùng cho mọi hoạt động của tế bào
- ATP (pha sáng) chỉ dùng trong pha tối
- Có trong mọi tế bào sinh vật
- Có trong tế bào quang hợp ở thực vật
Chọn phương án đúng

Câu1: Một nhà sinh học đã nghiền nát một mẫu mô thực vật, sau đó đem li tâm thu được một số bào quan. Các bào quan này hấp thụ CO2 và giải phóng O2. Đó là các bào quan nào?
A. Ribôxôm
B. Nhân
C. Lục lạp
D. Ti thể
Câu2: Trong cơ thể người tế bào nào trong các tế bào sau đây nhiều ti thể nhất?
A. Tế bào biểu bì
B. Tế bào cơ tim
C. Tế bào hồng cầu
D. Tế bào xương
Chọn phương án đúng

Dặn dò
Hoàn thành câu hỏi và bài tập SGK/56
Tìm hiểu thêm về 1 số bào quan còn lại trong TBNT
CHÀO TẠM BIỆT THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
 
Gửi ý kiến