Unit 7. Television. Lesson 2. A closer look 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Bình
Ngày gửi: 09h:33' 15-01-2021
Dung lượng: 911.0 KB
Số lượt tải: 178
Nguồn:
Người gửi: Hà Thị Bình
Ngày gửi: 09h:33' 15-01-2021
Dung lượng: 911.0 KB
Số lượt tải: 178
Số lượt thích:
0 người
1. Write the words/phrases in the box under the pictures.
newsreader
TV schedule
MC
viewer
remote control
weatherman
2. Choose a word from the box for each description below.
Answer key:
1. weatherman
2. newsreader
3. remote control
4. MC
5. volume button
6. TV viewer
Pronunciation:
/ɵ/ and
/ð/
4. Listen and repeat the words.
1. Phát âm /θ/
– Đây là một âm vô thanh.
– Mở miệng 1 chút để tạo khoảng không giữa 2 hàm răng trên và dưới.
– Nhẹ nhàng đặt đầu lưỡi giữa 2 hàm răng cửa. Giữ cho răng và môi chạm nhau vừa đủ để đẩy hơi, nhưng cũng không quá chặt vì như vậy luồng hơi sẽ không thoát ra được.
– Đẩy hơi qua miệng mà không để bất cứ luồng hơi nào qua mũi.
Examples:
three /θriː/: 3 (số đếm)
healthy /ˈhelθi/: khỏe mạnh
- thanks /θæŋks/: cảm ơn
2. Phát âm /ð/
– Đây là một âm hữu thanh.
– Tạo khẩu hình miệng giống như âm /θ/ nhưng hơi đi ra yếu hơn.
– Dây thanh quản rung khi phát âm âm này.
Examples:
they /ðeɪ/ – họ
weather /ˈweðə(r)/ – thời tiết
- mother /ˈmʌðə(r)/ – mẹ
3. Cách nhận biết âm /θ/ và /ð/
1. “TH” – khi ở đầu từ
* Hầu hết các từ bắt đầu bằng th thì đọc là /θ/.
* Trừ một số ít từ sau bắt đầu bằng th mà đọc là /ð/ :
- 5 từ: the, this, that, these, those
- 4 từ: they, them, their, theirs
- 7 trạng thừ và liên từ: there, then, than, thus, though, thence, thither (tuy cũng có người đọc thence và thither với âm /θ/)
- Một số trạng từ ghép với các từ trên: therefore, thereupon, thereby, thereafter, thenceforth, etc.
2. “TH” – khi ở giữa từ
* Hầu hết “th” giữa từ được đọc là /ð/.
- Giữa các nguyên âm: heathen, fathom
- Những tổ hợp với -ther-: bother, brother, dither, either, father, Heather, lather, mother, other, rather, slither, southern, together, weather, whether, wither, smithereens; Caruthers,
- Sau chữ /r/: Worthington, farthing, farther, further, northern.
- Trước chữ /r/: brethren.
* Một số ít th giữa từ được đọc là /θ/ ấy là vì xuất phát từ những danh từ được đọc là /θ/
Những tính từ được cấu tạo bằng cách thêm -y sau danh từ thì thường giữ nguyên là /θ/: earthy, healthy, pithy, stealthy, wealthy; riêng worthy và swarthy thì đọc là /ð/.
- Trong những từ ghép với những chữ đọc là /θ/, thì tiếp tục đọc như khi chưa ghép : bathroom, Southampton; anything, everything, nothing, something.
3. “TH”– khi ở cuối từ
* Danh từ và tính từ:
- Danh từ và tính từ tận cùng bằng th thì đọc là /θ/: bath, breath, cloth, froth, loath, sheath, sooth, tooth/teeth, wreath.
- Trừ những từ kết thúc bằng -the: tithe, lathe, lithe thì đọc là /ð/.
- các từ: blythe, booth, scythe, smooth có thể đọc là /ð/ hoặc /θ/.
* Động từ:
- Các động từ tận cùng bằng th thì đọc là /ð/, và thường viết dưới dạng -the: bathe, breathe, clothe, loathe, scathe, scythe, seethe, sheathe, soothe, teethe, tithe, wreathe, writhe, và động từ: mouth thì cũng đọc là /ð/.
- froth thì có thể đọc /θ/ hay /ð/ nếu là động từ, và chỉ đọc là /θ/ nếu là danh từ.
* Loại khác:
- with có thể đọc là /θ/ hay /ð/ cũng như các từ ghép với nó: within, without, outwith, withdraw, withhold, withstand, wherewithal, etc.
newsreader
TV schedule
MC
viewer
remote control
weatherman
2. Choose a word from the box for each description below.
Answer key:
1. weatherman
2. newsreader
3. remote control
4. MC
5. volume button
6. TV viewer
Pronunciation:
/ɵ/ and
/ð/
4. Listen and repeat the words.
1. Phát âm /θ/
– Đây là một âm vô thanh.
– Mở miệng 1 chút để tạo khoảng không giữa 2 hàm răng trên và dưới.
– Nhẹ nhàng đặt đầu lưỡi giữa 2 hàm răng cửa. Giữ cho răng và môi chạm nhau vừa đủ để đẩy hơi, nhưng cũng không quá chặt vì như vậy luồng hơi sẽ không thoát ra được.
– Đẩy hơi qua miệng mà không để bất cứ luồng hơi nào qua mũi.
Examples:
three /θriː/: 3 (số đếm)
healthy /ˈhelθi/: khỏe mạnh
- thanks /θæŋks/: cảm ơn
2. Phát âm /ð/
– Đây là một âm hữu thanh.
– Tạo khẩu hình miệng giống như âm /θ/ nhưng hơi đi ra yếu hơn.
– Dây thanh quản rung khi phát âm âm này.
Examples:
they /ðeɪ/ – họ
weather /ˈweðə(r)/ – thời tiết
- mother /ˈmʌðə(r)/ – mẹ
3. Cách nhận biết âm /θ/ và /ð/
1. “TH” – khi ở đầu từ
* Hầu hết các từ bắt đầu bằng th thì đọc là /θ/.
* Trừ một số ít từ sau bắt đầu bằng th mà đọc là /ð/ :
- 5 từ: the, this, that, these, those
- 4 từ: they, them, their, theirs
- 7 trạng thừ và liên từ: there, then, than, thus, though, thence, thither (tuy cũng có người đọc thence và thither với âm /θ/)
- Một số trạng từ ghép với các từ trên: therefore, thereupon, thereby, thereafter, thenceforth, etc.
2. “TH” – khi ở giữa từ
* Hầu hết “th” giữa từ được đọc là /ð/.
- Giữa các nguyên âm: heathen, fathom
- Những tổ hợp với -ther-: bother, brother, dither, either, father, Heather, lather, mother, other, rather, slither, southern, together, weather, whether, wither, smithereens; Caruthers,
- Sau chữ /r/: Worthington, farthing, farther, further, northern.
- Trước chữ /r/: brethren.
* Một số ít th giữa từ được đọc là /θ/ ấy là vì xuất phát từ những danh từ được đọc là /θ/
Những tính từ được cấu tạo bằng cách thêm -y sau danh từ thì thường giữ nguyên là /θ/: earthy, healthy, pithy, stealthy, wealthy; riêng worthy và swarthy thì đọc là /ð/.
- Trong những từ ghép với những chữ đọc là /θ/, thì tiếp tục đọc như khi chưa ghép : bathroom, Southampton; anything, everything, nothing, something.
3. “TH”– khi ở cuối từ
* Danh từ và tính từ:
- Danh từ và tính từ tận cùng bằng th thì đọc là /θ/: bath, breath, cloth, froth, loath, sheath, sooth, tooth/teeth, wreath.
- Trừ những từ kết thúc bằng -the: tithe, lathe, lithe thì đọc là /ð/.
- các từ: blythe, booth, scythe, smooth có thể đọc là /ð/ hoặc /θ/.
* Động từ:
- Các động từ tận cùng bằng th thì đọc là /ð/, và thường viết dưới dạng -the: bathe, breathe, clothe, loathe, scathe, scythe, seethe, sheathe, soothe, teethe, tithe, wreathe, writhe, và động từ: mouth thì cũng đọc là /ð/.
- froth thì có thể đọc /θ/ hay /ð/ nếu là động từ, và chỉ đọc là /θ/ nếu là danh từ.
* Loại khác:
- with có thể đọc là /θ/ hay /ð/ cũng như các từ ghép với nó: within, without, outwith, withdraw, withhold, withstand, wherewithal, etc.
 







Các ý kiến mới nhất