Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 35. Thực hành: Xác định tiêu cự của thấu kính phân kì

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lại Văn Bắc (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:27' 09-01-2009
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 531
Số lượt thích: 0 người
Ảnh của một vật sáng qua thấu kính có đặc điểm như thế nào ?
I. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
1. Xác định tiêu cự của thấu kính phân kỳ.

2. Rèn luyện kỹ năng lắp ráp, bố trí các dụng cụ quang học.

3. Biết cách tìm ảnh của một vật qua thấu kính.
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
 AB ở vị trí (1) qua TKHT L0 thu được A’B’ trên màn M
 Cố định L0 và màn M
 Ghép TKPK L và L0 đồng trục. Di chuyển AB tới ví trí (2) sao cho qua hệ (L, L0) cho ảnh A2’B2’ trên màn M; Khi đó ảnh ảo A1’B1’ qua L trùng với vị trí (1) của AB.
 Tiêu cự của thấu kính phân kỳ:
(d: khoảng cách từ (2) đến L; d’ khoảng cách từ (1) đến L)
II. DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM
1. Giá quang học G, gắn thước dài 700mm

2. Thấu kính hội tụ L0; Thấu kính phân kỳ L

3. Đèn chiếu sáng 12V- 21W; nguồn điện 6V - 3A.

4. Vật AB có dạng số 1 nằm trong lỗ tròn của tấm nhựa.

5. Màn hứng, các đế trượt để cắm vật, đèn, các thấu kính.

6. Dây nối.

III. TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
 Bước 1: Lắp các dụng cụ quang học theo thứ tự:
- Đèn, màn số 1 (vật AB), Thấu kính hội tụ L0, màn hứng ảnh M.
- Bật đèn điều chỉnh vị trí của TK và màn M sao cho thu được ảnh thật rõ nét. Ghi vị trí (1) của AB
 Bước 2: Cố định L0 và màn M
- Đặt thấu kính phân kỳ L vào khoảng giữa AB và L0
- Dịch chuyển AB tới vị trí (2); L để thu ảnh rõ nét trên màn M.

 Bước 3: Ghi các khoảng cách d, d’
d : khoảng cách từ vị trí (2) của vật AB đến thấu kính phân kỳ L
d’: khoảng cách từ vị trí (1) của vật AB đến thấu kính phân kỳ L

(1)
(2)
 Bước 4: Thực hiện 5 lần đo, ứng với cùng vị trí (1) đã chọn của vật AB. Ghi kết quả vào bảng 35.1

 Bước 5: Tính tiêu cự f theo công thức. Chú ý quy ước về dấu của d, d’ (d > 0; d’ < 0 )
BÁO CÁO THÍ NGHIỆM
- Tính giá trị f và các sai số của phép đo trong Bảng thực hành.
- Viết kết quả đo:
I. Cấu tạo của lăng kính
 Định nghĩa: (SGK)


 Lăng kính được đặc trưng bởi:
Góc chiết quang A
Chiết suất n

II. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính
1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng.
2. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính.
Tia ló
- Tia ló ra khỏi LK bao giờ cũng lệch về phía đáy của lăng kính so với tia tới.
- Góc giữa tia ló và tia tới là góc lệch D
J
R
I. Thí nghiệm
- Mắc mạch theo sơ đồ hình vẽ:
- Thay đổi giá trị của biến trở R. Đo các giá trị của cường độ dòng điện I, hiệu điện thế ở mạch ngoài UN
- Đồ thị liên hệ giữa UN và I


 Kết luận: U và I quan hệ với nhau theo quy luật của hàm số bâc nhất.
- Bảng số liệu
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓