Tuần 23. Đọc thêm: Thái sư Trần Thủ Độ (trích Đại Việt sử kí toàn thư)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoài Phương
Ngày gửi: 23h:39' 16-02-2009
Dung lượng: 459.0 KB
Số lượt tải: 271
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hoài Phương
Ngày gửi: 23h:39' 16-02-2009
Dung lượng: 459.0 KB
Số lượt tải: 271
Số lượt thích:
0 người
(Trích "Đại Việt sử kí toàn thư")
-Ngô Sĩ Liên-
Đọc văn: Thái sư Trần Thủ Độ
Tiểu dẫn.
1. Tác giả Ngô Sĩ Liên
(?-?)
- Người làng Chúc Lí, Chương Mĩ, Hà Tây.
- Đỗ Tiến sĩ năm 1442
- Được Lê Thánh Tông giao cho biên soạn "Đại Việt sử kí toàn thư".
- Là nhà viết sử lỗi lạc thời trung đại.
TƯỢNG ĐÀI NGÔ SĨ LIÊN
LÊ THÁNH TÔNG GIAO CHO NGÔ SĨ LIÊN BIÊN SOẠN "ĐẠI VIỆT SỬ KÍ TOÀN THƯ"
Đọc văn: Thái sư Trần Thủ Độ
2. Tác phẩm: Đại Việt sử kí toàn thư.
- Gồm 2 phần:
+ Ngoại kỉ: lịch sử nước ta thời Hồng Bàng?Thế kỉ X
+ Bản kỉ: LS thời Đinh Tiên Hoàng ? Hậu Lê
- Hoàn thành năm 1479, nhóm tác giả do Ngô Sĩ Liên đứng đầu.
- Đại Việt sử kí toàn thư = Đại Việt sử kí (Lê Văn Hưu) + Sử kí tục biên (Phan Phu Tiên)
- Ban đầu: 15 quyển; sau nhóm Phạm Công Trứ viết tiếp 5 ?20 quyển.
- Thể loại: sử biên niên
Bìa cuốn sách Đại Việt sử kí toàn thư
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
3.Văn bản: Thái sư Trần Thủ Độ:
a. Xuất xứ:
- Quyển V, phần Bản kỉ, Đại Việt sử kí toàn thư
b. Đọc.
c. Bố cục:
3 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu đến."quyền hơn cả vua": giới thiệu sự kiện và nhân vật Trần Thủ Độ
- Đoạn 2: "Bấy giờ.vua bèn thôi":Thuật lại 4 sự kiện xảy ra trong cuộc đời Trần Thủ Độ
- Đoạn 3: Còn lại:Đánh giá công trạng TTĐ
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
II. Đọc- Hiểu văn bản:
1. Giới thiệu nhân vật Trần Thủ Độ.
- Sự kiện:
+Trần Thủ Độ chết
+ Học vấn ít, tài lược hơn người.
+ Được triều đình truy tặng.
- Thời gian cụ thể:Niên hiệu vua, can chi, mùa, tháng.?yêu cầu của sử biên niên.
Triều Trần.
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
2. Nhân cách Trần Thủ Độ.
Thể hiện qua 4 sự kiện:
a- Sự kiện 1:Đối với người hặc tội mình
- Khi có người tố cáo tội lỗi mình lên nhà vua, bị vua đối chất:
+ Lời nói: công nhận dứt khoát, khẳng định sự thật : "đúng như lời người ấy nói"
+ Hành động: lấy tiền lụa thưởng cho anh ta
* Bản lĩnh, thẳng thắn, nghiêm khắc với bản thân
* Trọng người trung thực
* Độ lượng, công minh và biết phục thiện.
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
Nghệ thuật:
- Ngắn gọn, kịch tính( vua xa giá đến nhà Thủ Độ cùng người hặc); kết thúc bất ngờ (cách xử sự của Trần Thủ Độ).
Tại sao Thủ Độ nhân lỗi về mình?
Thực tế lúc bấy giờ, đất nước mới thành lập, vua còn nhỏ, chưa
thể chăm lo triều chính,Thủ Độ là quan đầu triều, lại tài năng
mưu lược, ông không thể không chuyên quyền; nhưng ông tự biết
mình ít học, chỉ giỏi võ biền,mưu mô quyền biến, chứ không hề
có chí làm vua, chỉ có hết lòng hết sức giúp vua mà thôi.
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
2. Sự kiện 2:Đối với người quân hiệu giữ thềm cấm:
- Vợ Trần Thủ Độ khóc và mách về việc tên quân hiệu không cho bà đi qua thềm cấm.
Cái khó ở chỗ: vợ dùng nước mắt để buộc chồng làm theo ý mình
- Giải quyết:
+ Nghe xong, cả giận, sai người đi bắt tên lính
+ Vặn hỏi sự thật? tìm hiểu thấu đáo.
+ Khen ngợi, ban thưởng cho anh ta.
Quốc mẫu, công chúa:
Năm 1226, sau khi Lí Huệ Tông bị bức tử, hoàng hậu bị
Giáng xuống làm Thiên Cực công chúa và gả cho Trần
Thủ Độ. Thái Tông Trầøn Cảnh thấy bà vốn là hoàng hậu
Cũ của Huệ Tông, đồng thời là mẹ vợ mình nên phong
cho bà làm Linh Từ Quốc Mẫu (Quốc Mẫu).
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
Hiệu quả:
+ Vợ hài lòng.
+ Khích lệ người dưới giữ nghiêm phép nước.
?Chí công vô tư, trọng phép nước, không thiên vị người thân.
Kể chuyện Ngắn gọn.
Kịch tính( tức giận, sai đi bắt người quân hầu)
Kết thúc bất ngờ.
Ä
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
3. Sự kiện 3: Đối với kẻ cậy nhờ chức quyền.
- Một người ở quê nhờ công chúa xin cho chức câu đương.
- Giải quyết:
+ Gật đầu, ghi lại tên và địa chỉ
+ Gọi người ấy đến
+ 2/3 câu nói vẫn cho thấy anh ta đang được ưu ái "Người vì công chúa .câu đương khác được"
+ Yêu cầu chặt một ngón chân để phân biệt với người khác.
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
Hiệu quả:
+ Răn đe thói nhờ vả, chạy chọt.
+ Nhắc nhở vợ không được dựa vào thế chồng để làm bậy ? chấm dứt tệ nạn này.
? Công bằng, kiên quyết giữ gìn phép nước, bài trừ tệ đút lót; cư xử khéo léo, tế nhị.
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
d. Sự kiện 4:
Đối với việc hai anh em cùng nắm quyền chức.
- Can ngăn việc ban chức tước cho người anh cả của mình?sợ sẽ dễ kết bè đảng, gây bất lợi cho triều chính.
- Từ chối thẳng thắn, khéo léo.
- Câu hỏi: "Nếu anh em .ra sao?" thể hiện sự dứt khoát, cảm khái.
? Có tầm nhìn xa trông rộng, lo lắng cho sự ổn định của triều đình.
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
3. Đánh giá công trạng Trần Thủ Độ.
Giúp nên nghệp vương.
Được vua làm văn bia ở "sinh từ".
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
TƯỢNG HỔ LĂNG TRẦN THỦ ĐỘ
-Ngô Sĩ Liên-
Đọc văn: Thái sư Trần Thủ Độ
Tiểu dẫn.
1. Tác giả Ngô Sĩ Liên
(?-?)
- Người làng Chúc Lí, Chương Mĩ, Hà Tây.
- Đỗ Tiến sĩ năm 1442
- Được Lê Thánh Tông giao cho biên soạn "Đại Việt sử kí toàn thư".
- Là nhà viết sử lỗi lạc thời trung đại.
TƯỢNG ĐÀI NGÔ SĨ LIÊN
LÊ THÁNH TÔNG GIAO CHO NGÔ SĨ LIÊN BIÊN SOẠN "ĐẠI VIỆT SỬ KÍ TOÀN THƯ"
Đọc văn: Thái sư Trần Thủ Độ
2. Tác phẩm: Đại Việt sử kí toàn thư.
- Gồm 2 phần:
+ Ngoại kỉ: lịch sử nước ta thời Hồng Bàng?Thế kỉ X
+ Bản kỉ: LS thời Đinh Tiên Hoàng ? Hậu Lê
- Hoàn thành năm 1479, nhóm tác giả do Ngô Sĩ Liên đứng đầu.
- Đại Việt sử kí toàn thư = Đại Việt sử kí (Lê Văn Hưu) + Sử kí tục biên (Phan Phu Tiên)
- Ban đầu: 15 quyển; sau nhóm Phạm Công Trứ viết tiếp 5 ?20 quyển.
- Thể loại: sử biên niên
Bìa cuốn sách Đại Việt sử kí toàn thư
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
3.Văn bản: Thái sư Trần Thủ Độ:
a. Xuất xứ:
- Quyển V, phần Bản kỉ, Đại Việt sử kí toàn thư
b. Đọc.
c. Bố cục:
3 đoạn:
- Đoạn 1: Từ đầu đến."quyền hơn cả vua": giới thiệu sự kiện và nhân vật Trần Thủ Độ
- Đoạn 2: "Bấy giờ.vua bèn thôi":Thuật lại 4 sự kiện xảy ra trong cuộc đời Trần Thủ Độ
- Đoạn 3: Còn lại:Đánh giá công trạng TTĐ
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
II. Đọc- Hiểu văn bản:
1. Giới thiệu nhân vật Trần Thủ Độ.
- Sự kiện:
+Trần Thủ Độ chết
+ Học vấn ít, tài lược hơn người.
+ Được triều đình truy tặng.
- Thời gian cụ thể:Niên hiệu vua, can chi, mùa, tháng.?yêu cầu của sử biên niên.
Triều Trần.
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
2. Nhân cách Trần Thủ Độ.
Thể hiện qua 4 sự kiện:
a- Sự kiện 1:Đối với người hặc tội mình
- Khi có người tố cáo tội lỗi mình lên nhà vua, bị vua đối chất:
+ Lời nói: công nhận dứt khoát, khẳng định sự thật : "đúng như lời người ấy nói"
+ Hành động: lấy tiền lụa thưởng cho anh ta
* Bản lĩnh, thẳng thắn, nghiêm khắc với bản thân
* Trọng người trung thực
* Độ lượng, công minh và biết phục thiện.
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
Nghệ thuật:
- Ngắn gọn, kịch tính( vua xa giá đến nhà Thủ Độ cùng người hặc); kết thúc bất ngờ (cách xử sự của Trần Thủ Độ).
Tại sao Thủ Độ nhân lỗi về mình?
Thực tế lúc bấy giờ, đất nước mới thành lập, vua còn nhỏ, chưa
thể chăm lo triều chính,Thủ Độ là quan đầu triều, lại tài năng
mưu lược, ông không thể không chuyên quyền; nhưng ông tự biết
mình ít học, chỉ giỏi võ biền,mưu mô quyền biến, chứ không hề
có chí làm vua, chỉ có hết lòng hết sức giúp vua mà thôi.
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
2. Sự kiện 2:Đối với người quân hiệu giữ thềm cấm:
- Vợ Trần Thủ Độ khóc và mách về việc tên quân hiệu không cho bà đi qua thềm cấm.
Cái khó ở chỗ: vợ dùng nước mắt để buộc chồng làm theo ý mình
- Giải quyết:
+ Nghe xong, cả giận, sai người đi bắt tên lính
+ Vặn hỏi sự thật? tìm hiểu thấu đáo.
+ Khen ngợi, ban thưởng cho anh ta.
Quốc mẫu, công chúa:
Năm 1226, sau khi Lí Huệ Tông bị bức tử, hoàng hậu bị
Giáng xuống làm Thiên Cực công chúa và gả cho Trần
Thủ Độ. Thái Tông Trầøn Cảnh thấy bà vốn là hoàng hậu
Cũ của Huệ Tông, đồng thời là mẹ vợ mình nên phong
cho bà làm Linh Từ Quốc Mẫu (Quốc Mẫu).
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
Hiệu quả:
+ Vợ hài lòng.
+ Khích lệ người dưới giữ nghiêm phép nước.
?Chí công vô tư, trọng phép nước, không thiên vị người thân.
Kể chuyện Ngắn gọn.
Kịch tính( tức giận, sai đi bắt người quân hầu)
Kết thúc bất ngờ.
Ä
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
3. Sự kiện 3: Đối với kẻ cậy nhờ chức quyền.
- Một người ở quê nhờ công chúa xin cho chức câu đương.
- Giải quyết:
+ Gật đầu, ghi lại tên và địa chỉ
+ Gọi người ấy đến
+ 2/3 câu nói vẫn cho thấy anh ta đang được ưu ái "Người vì công chúa .câu đương khác được"
+ Yêu cầu chặt một ngón chân để phân biệt với người khác.
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
Hiệu quả:
+ Răn đe thói nhờ vả, chạy chọt.
+ Nhắc nhở vợ không được dựa vào thế chồng để làm bậy ? chấm dứt tệ nạn này.
? Công bằng, kiên quyết giữ gìn phép nước, bài trừ tệ đút lót; cư xử khéo léo, tế nhị.
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
d. Sự kiện 4:
Đối với việc hai anh em cùng nắm quyền chức.
- Can ngăn việc ban chức tước cho người anh cả của mình?sợ sẽ dễ kết bè đảng, gây bất lợi cho triều chính.
- Từ chối thẳng thắn, khéo léo.
- Câu hỏi: "Nếu anh em .ra sao?" thể hiện sự dứt khoát, cảm khái.
? Có tầm nhìn xa trông rộng, lo lắng cho sự ổn định của triều đình.
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
3. Đánh giá công trạng Trần Thủ Độ.
Giúp nên nghệp vương.
Được vua làm văn bia ở "sinh từ".
Đọc văn: THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ
TƯỢNG HỔ LĂNG TRẦN THỦ ĐỘ
baj nay soan hoj daj dong.can ngan gon hon
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất