Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Thánh Gióng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tham khảo
Người gửi: Phạm Văn Hoanh
Ngày gửi: 18h:28' 19-01-2026
Dung lượng: 26.0 MB
Số lượt tải: 38
Nguồn: Tham khảo
Người gửi: Phạm Văn Hoanh
Ngày gửi: 18h:28' 19-01-2026
Dung lượng: 26.0 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
I. KHỞI
ĐỘNG
1.Hình ảnh này gợi cho em tác phẩm
nào?
Rùa vàng-Sự tích Hồ Gươm
1.Hình ảnh này gợi cho em tác phẩm
nào?
Tấm Cám
1.Hình ảnh này gợi cho em tác phẩm
nào?
Hai Bà
Trưng
1.Hình ảnh này gợi cho em tác phẩm
nào?
Cây
khế
1.Hình ảnh này gợi cho em tác phẩm
nào?
Thánh
Gióng
THÁNH
GIÓNG
I
Nội dung bài
học
Tri thức Ngữ Văn
II
Đọc-Tìm hiểu chung
III Khám phá văn bản
IV
Tổng kết
I
Tri thức
Ngữ Văn
1.Truyền
thuyết
Truyền thuyết là loại truyện dân gian
kể về các sự kiện và nhân vật ít
nhiều có liên quan đến lịch sử, thông
qua sự tưởng tượng, hư cấu
2. Một số yếu tố của truyền
• Truyền thuyết thường kể lại cuộc đời và chiến công của nhân vật lịch sử hoặc giải
thích nguồn gốc các phong
tục, sản vật địa phương theo quan điểm của tác giả dân
thuyết
•
•
•
•
gian.
Truyền thuyết được kể theo mạch tuyến tính (có tính chất nối tiếp, theo trình tự
thời gian). Nội dung gồm ba phần gắn với cuộc đời của nhân vật chính: hoàn cảnh
xuất hiện và thân thế; chiến công phi thường; kết cục.
Nhân vật chính của truyền thuyết là những người anh hùng. Họ thường phải đối
mặt với những thử thách to lớn, cũng là thử thách của cả cộng đồng. Họ lập nên
những chiến công phi thường nhờ có tài năng xuất chúng và sự hỗ trợ của cộng
đồng.
Lời kể của truyền thuyết cô đọng, mang sắc thái trang trọng, ngợi ca, có sử dụng
một số thủ pháp nghệ thuật nhằm gây ấn tượng về tính xác thực của câu chuyện.
Yếu tố kì ảo (lạ và không có thật) xuất hiện đậm nét ở tất cả các phần nhằm tôn
vinh, lí tưởng hóa nhân vật và chiến công của họ.
3. Văn bản thông tin thuật lại một sự
• Văn bản thông tin là văn bản chủ yếu dùng để cung cấp
việc
thông tin.
• Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện dùng để trình bày
những gì mà người viết chứng kiến hoặc tham gia. Diễn
biến của sự kiện thường được sắp xếp theo trình tự thời
gian.
4. Dấu chấm phẩy
Dấu chấm phẩy thường được dùng để đánh dấu ranh giới
giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp.
II Đọc-Tìm hiểu chung
1.Thể loại
• Thể loại: truyền thuyết
• Đặc điểm của truyền
+ Có yếu thuyết:
tố hoang đường, kì ảo
+ Kể về các nhân vật, sự kiện lịch
sử
+ Giải thích nguồn gốc các phong
tục, sản vật địa phương
1.Đọc-Tóm tắt
• Nhân vật chính: Thánh Gióng
• Phương thức biểu đạt: Tự sự
• Ngôi kể: Ngôi thứ 3
1. Bố cục
1
2
3
Phần 1: Từ đầu đến “đặt đâu thì nằm
đấy”:
Sự
ra
đời
của
Gióng
Phần 2: Tiếp theo đến “Bay lên trời”:
Gióng đánh giặc và bay về trời
Phần 3: Đoạn còn lại:
“Dấu tích còn lại”
III
Khám phá văn bản
1. Sự ra đời của Thánh Gióng
* Bình dị:
- Quê hương: làng Gióng.
- Cha mẹ: chăm chỉ làm ăn, có tiếng là phúc đức.
* Thần kì:
- Người mẹ ướm chân lên vết chân to. Về nhà, bà thụ thai.
Mẹ mang thai 12 tháng mới sinh.
Khi lên ba vẫn không biết nói, không biết cười.
1. Sự ra đời của Thánh Gióng
=> Xuất thân trong một gia đình bình dị nhưng
sự ra đời hết sức thần kì. Gióng là người anh hùng
của nhân dân.
2. Sự lớn lên của Gióng
* Bình dị:
• Nguồn nuôi dưỡng: Gióng lớn lên bằng
những niêu cơm, những quả cà của dân
làng gom góp.
• May mặc: Quần áo của Gióng là do bà con
làng xóm cùng nhau chung tay may cắt.
• Sự đùm bọc: Gióng lớn lên trong sự cưu
mang, yêu thương của cộng đồng chứ
2. Sự lớn lên của Gióng
* Thần kì:
• Tiếng nói đầu tiên: Vừa nghe tiếng loa
truyền của sứ giả, Gióng bỗng nhiên cất
tiếng nói đòi đi đánh giặc. Đây là tiếng
nói của lòng yêu nước được thức tỉnh
đúng lúc.
• Tốc độ lớn: Gióng lớn nhanh như thổi,
"cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa
mặc xong đã căng đứt chỉ".
• Sự biến đổi hình thể: Khi giặc đến, Gióng
vươn vai một cái bỗng biến thành một
tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong
lẫm liệt, át cả uy thế kẻ thù.
2. Sự lớn lên của Gióng
=> Sự lớn lên của Gióng là sự kết hợp
giữa sức mạnh thần kỳ và sức mạnh
cộng đồng. Gióng ăn cơm của dân làng
để lớn lên, cho thấy người anh hùng
nảy sinh từ nhân dân, đại diện cho sức
mạnh đoàn kết của toàn dân tộc khi có
ngoại xâm. Cái "vươn vai" của Gióng
chính là biểu tượng cho tinh thần quật
khởi, tự cường của người Việt Nam mỗi
khi đất nước lâm nguy.
3. Gióng đánh giặc Ân
* Sức mạnh trận mạc:
• Vũ khí: Ngựa sắt phun lửa, áo giáp sắt bảo vệ, roi
sắt quật quân thù chết như ngả rạ.
• Biến cố: Đang đánh thì roi sắt gãy.
• Sáng tạo: Gióng nhổ những cụm tre bên đường
thay vũ khí tiếp tục quật giặc. => Thể hiện tinh
thần quyết tâm, sự linh hoạt và dùng chính cây cỏ
quê hương để bảo vệ đất nước.
3. Gióng đánh giặc Ân
* Sự hóa thân bất tử:
• Kết thúc: Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa đến chân núi Sóc
(Sóc Sơn).
• Hành động: Cởi bỏ giáp sắt để lại, rồi cả người lẫn ngựa
từ từ bay thẳng lên trời.
• Dấu tích: Những ao hồ liên tiếp (vết chân ngựa), tre đằng
ngà (do lửa ngựa phun cháy) và làng Cháy. => Người anh
hùng không màng danh lợi, đánh giặc xong là hóa thân
vào non sông đất nước.
3. Gióng đánh giặc Ân
=> Hình ảnh Gióng đánh giặc là biểu tượng rực rỡ
nhất cho lòng yêu nước và sức mạnh quật khởi của
dân tộc Việt Nam. Gióng không chỉ đánh bằng vũ khí
hiện đại (sắt) mà còn bằng cả cây cỏ quê hương (tre),
khẳng định sức mạnh toàn dân, toàn diện.
4. Gióng bay về trời
* Bình dị:
• Hành động: Sau khi sạch bóng quân thù, Gióng một
mình một ngựa đi đến chân núi Sóc.
• Tình cảm: Cởi bỏ lại lớp giáp sắt bên đường, gửi lại tất
cả vũ khí và danh lợi cho quê hương trước khi rời đi.
* Thần kì:
• Biến hóa: Cả người lẫn ngựa từ từ bay thẳng lên trời,
hóa thành một vị Thánh trong cõi bất tử.
• Dấu tích: Để lại những ao hồ liên tiếp (vết chân ngựa),
rừng tre đằng ngà màu vàng óng và làng Cháy.
4. Gióng bay về trời
=> Thể hiện tinh thần vô tư, không màng danh lợi, đánh
giặc vì lòng yêu nước chứ không vì quyền lợi. Gióng đã hóa
thân vào non sông, sống mãi trong tâm linh và lịch sử của
dân tộc Việt Nam.
5. Dấu tích xưa còn lưu lại
* Dấu tích thiên nhiên:
• Tre đằng ngà: Những bụi tre có màu vàng óng do
lửa của ngựa sắt phun vào.
• Ao hồ liên tiếp: Những hố trũng hình tròn được cho
là vết chân ngựa Gióng để lại sau trận đánh.
• Làng Cháy: Tên một ngôi làng thuộc huyện Quế Võ
(Bắc Ninh), nơi lửa ngựa phun ra thiêu cháy giặc và
một phần làng xóm.
5. Dấu tích xưa còn lưu lại
* Di sản văn hóa:
• Đền thờ: Đền Phù Đổng (nơi sinh) và Đền
Sóc (nơi hóa) là hai địa điểm thờ tự chính.
• Lễ hội: Hội Gióng được tổ chức hàng năm,
đã được UNESCO công nhận là Di sản văn
hóa phi vật thể của nhân loại.
5. Dấu tích xưa còn lưu lại
=> Những dấu tích này vừa mang tính lịch sử,
vừa mang tính huyền thoại, giúp câu chuyện
Thánh Gióng sống mãi trong lòng đất và lòng dân,
khẳng định niềm tin về một người anh hùng bất
tử.
TỔNG KẾT
ĐỘNG
1.Hình ảnh này gợi cho em tác phẩm
nào?
Rùa vàng-Sự tích Hồ Gươm
1.Hình ảnh này gợi cho em tác phẩm
nào?
Tấm Cám
1.Hình ảnh này gợi cho em tác phẩm
nào?
Hai Bà
Trưng
1.Hình ảnh này gợi cho em tác phẩm
nào?
Cây
khế
1.Hình ảnh này gợi cho em tác phẩm
nào?
Thánh
Gióng
THÁNH
GIÓNG
I
Nội dung bài
học
Tri thức Ngữ Văn
II
Đọc-Tìm hiểu chung
III Khám phá văn bản
IV
Tổng kết
I
Tri thức
Ngữ Văn
1.Truyền
thuyết
Truyền thuyết là loại truyện dân gian
kể về các sự kiện và nhân vật ít
nhiều có liên quan đến lịch sử, thông
qua sự tưởng tượng, hư cấu
2. Một số yếu tố của truyền
• Truyền thuyết thường kể lại cuộc đời và chiến công của nhân vật lịch sử hoặc giải
thích nguồn gốc các phong
tục, sản vật địa phương theo quan điểm của tác giả dân
thuyết
•
•
•
•
gian.
Truyền thuyết được kể theo mạch tuyến tính (có tính chất nối tiếp, theo trình tự
thời gian). Nội dung gồm ba phần gắn với cuộc đời của nhân vật chính: hoàn cảnh
xuất hiện và thân thế; chiến công phi thường; kết cục.
Nhân vật chính của truyền thuyết là những người anh hùng. Họ thường phải đối
mặt với những thử thách to lớn, cũng là thử thách của cả cộng đồng. Họ lập nên
những chiến công phi thường nhờ có tài năng xuất chúng và sự hỗ trợ của cộng
đồng.
Lời kể của truyền thuyết cô đọng, mang sắc thái trang trọng, ngợi ca, có sử dụng
một số thủ pháp nghệ thuật nhằm gây ấn tượng về tính xác thực của câu chuyện.
Yếu tố kì ảo (lạ và không có thật) xuất hiện đậm nét ở tất cả các phần nhằm tôn
vinh, lí tưởng hóa nhân vật và chiến công của họ.
3. Văn bản thông tin thuật lại một sự
• Văn bản thông tin là văn bản chủ yếu dùng để cung cấp
việc
thông tin.
• Văn bản thông tin thuật lại một sự kiện dùng để trình bày
những gì mà người viết chứng kiến hoặc tham gia. Diễn
biến của sự kiện thường được sắp xếp theo trình tự thời
gian.
4. Dấu chấm phẩy
Dấu chấm phẩy thường được dùng để đánh dấu ranh giới
giữa các bộ phận trong một chuỗi liệt kê phức tạp.
II Đọc-Tìm hiểu chung
1.Thể loại
• Thể loại: truyền thuyết
• Đặc điểm của truyền
+ Có yếu thuyết:
tố hoang đường, kì ảo
+ Kể về các nhân vật, sự kiện lịch
sử
+ Giải thích nguồn gốc các phong
tục, sản vật địa phương
1.Đọc-Tóm tắt
• Nhân vật chính: Thánh Gióng
• Phương thức biểu đạt: Tự sự
• Ngôi kể: Ngôi thứ 3
1. Bố cục
1
2
3
Phần 1: Từ đầu đến “đặt đâu thì nằm
đấy”:
Sự
ra
đời
của
Gióng
Phần 2: Tiếp theo đến “Bay lên trời”:
Gióng đánh giặc và bay về trời
Phần 3: Đoạn còn lại:
“Dấu tích còn lại”
III
Khám phá văn bản
1. Sự ra đời của Thánh Gióng
* Bình dị:
- Quê hương: làng Gióng.
- Cha mẹ: chăm chỉ làm ăn, có tiếng là phúc đức.
* Thần kì:
- Người mẹ ướm chân lên vết chân to. Về nhà, bà thụ thai.
Mẹ mang thai 12 tháng mới sinh.
Khi lên ba vẫn không biết nói, không biết cười.
1. Sự ra đời của Thánh Gióng
=> Xuất thân trong một gia đình bình dị nhưng
sự ra đời hết sức thần kì. Gióng là người anh hùng
của nhân dân.
2. Sự lớn lên của Gióng
* Bình dị:
• Nguồn nuôi dưỡng: Gióng lớn lên bằng
những niêu cơm, những quả cà của dân
làng gom góp.
• May mặc: Quần áo của Gióng là do bà con
làng xóm cùng nhau chung tay may cắt.
• Sự đùm bọc: Gióng lớn lên trong sự cưu
mang, yêu thương của cộng đồng chứ
2. Sự lớn lên của Gióng
* Thần kì:
• Tiếng nói đầu tiên: Vừa nghe tiếng loa
truyền của sứ giả, Gióng bỗng nhiên cất
tiếng nói đòi đi đánh giặc. Đây là tiếng
nói của lòng yêu nước được thức tỉnh
đúng lúc.
• Tốc độ lớn: Gióng lớn nhanh như thổi,
"cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa
mặc xong đã căng đứt chỉ".
• Sự biến đổi hình thể: Khi giặc đến, Gióng
vươn vai một cái bỗng biến thành một
tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong
lẫm liệt, át cả uy thế kẻ thù.
2. Sự lớn lên của Gióng
=> Sự lớn lên của Gióng là sự kết hợp
giữa sức mạnh thần kỳ và sức mạnh
cộng đồng. Gióng ăn cơm của dân làng
để lớn lên, cho thấy người anh hùng
nảy sinh từ nhân dân, đại diện cho sức
mạnh đoàn kết của toàn dân tộc khi có
ngoại xâm. Cái "vươn vai" của Gióng
chính là biểu tượng cho tinh thần quật
khởi, tự cường của người Việt Nam mỗi
khi đất nước lâm nguy.
3. Gióng đánh giặc Ân
* Sức mạnh trận mạc:
• Vũ khí: Ngựa sắt phun lửa, áo giáp sắt bảo vệ, roi
sắt quật quân thù chết như ngả rạ.
• Biến cố: Đang đánh thì roi sắt gãy.
• Sáng tạo: Gióng nhổ những cụm tre bên đường
thay vũ khí tiếp tục quật giặc. => Thể hiện tinh
thần quyết tâm, sự linh hoạt và dùng chính cây cỏ
quê hương để bảo vệ đất nước.
3. Gióng đánh giặc Ân
* Sự hóa thân bất tử:
• Kết thúc: Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa đến chân núi Sóc
(Sóc Sơn).
• Hành động: Cởi bỏ giáp sắt để lại, rồi cả người lẫn ngựa
từ từ bay thẳng lên trời.
• Dấu tích: Những ao hồ liên tiếp (vết chân ngựa), tre đằng
ngà (do lửa ngựa phun cháy) và làng Cháy. => Người anh
hùng không màng danh lợi, đánh giặc xong là hóa thân
vào non sông đất nước.
3. Gióng đánh giặc Ân
=> Hình ảnh Gióng đánh giặc là biểu tượng rực rỡ
nhất cho lòng yêu nước và sức mạnh quật khởi của
dân tộc Việt Nam. Gióng không chỉ đánh bằng vũ khí
hiện đại (sắt) mà còn bằng cả cây cỏ quê hương (tre),
khẳng định sức mạnh toàn dân, toàn diện.
4. Gióng bay về trời
* Bình dị:
• Hành động: Sau khi sạch bóng quân thù, Gióng một
mình một ngựa đi đến chân núi Sóc.
• Tình cảm: Cởi bỏ lại lớp giáp sắt bên đường, gửi lại tất
cả vũ khí và danh lợi cho quê hương trước khi rời đi.
* Thần kì:
• Biến hóa: Cả người lẫn ngựa từ từ bay thẳng lên trời,
hóa thành một vị Thánh trong cõi bất tử.
• Dấu tích: Để lại những ao hồ liên tiếp (vết chân ngựa),
rừng tre đằng ngà màu vàng óng và làng Cháy.
4. Gióng bay về trời
=> Thể hiện tinh thần vô tư, không màng danh lợi, đánh
giặc vì lòng yêu nước chứ không vì quyền lợi. Gióng đã hóa
thân vào non sông, sống mãi trong tâm linh và lịch sử của
dân tộc Việt Nam.
5. Dấu tích xưa còn lưu lại
* Dấu tích thiên nhiên:
• Tre đằng ngà: Những bụi tre có màu vàng óng do
lửa của ngựa sắt phun vào.
• Ao hồ liên tiếp: Những hố trũng hình tròn được cho
là vết chân ngựa Gióng để lại sau trận đánh.
• Làng Cháy: Tên một ngôi làng thuộc huyện Quế Võ
(Bắc Ninh), nơi lửa ngựa phun ra thiêu cháy giặc và
một phần làng xóm.
5. Dấu tích xưa còn lưu lại
* Di sản văn hóa:
• Đền thờ: Đền Phù Đổng (nơi sinh) và Đền
Sóc (nơi hóa) là hai địa điểm thờ tự chính.
• Lễ hội: Hội Gióng được tổ chức hàng năm,
đã được UNESCO công nhận là Di sản văn
hóa phi vật thể của nhân loại.
5. Dấu tích xưa còn lưu lại
=> Những dấu tích này vừa mang tính lịch sử,
vừa mang tính huyền thoại, giúp câu chuyện
Thánh Gióng sống mãi trong lòng đất và lòng dân,
khẳng định niềm tin về một người anh hùng bất
tử.
TỔNG KẾT
 









Các ý kiến mới nhất