Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Thành ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ ngọc ly
Ngày gửi: 19h:04' 19-10-2020
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 117
Nguồn:
Người gửi: võ ngọc ly
Ngày gửi: 19h:04' 19-10-2020
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
? Sắp xếp các từ sau để tạo thành một câu tục ngữ:
khom Chó vãi lưng cải, le chó vãi lưỡi
Chó mèo mè đậy treo
Đáp án: Chó khom lưng vãi cải, chó le lưỡi vãi mè( tng).
Đáp án: Chó treo mèo đậy( th.ng)
? Những từ còn lại hãy sắp xếp thành một câu hoàn chỉnh
? Câu vừa sắp xếp được có khác gì so với câu tục ngữ.
TIỀNG VIỆT
TIẾT 48 : THÀNH NGỮ
A. TÌM HIỂU CHUNG:
I. Thế nào là thành ngữ:
* Ví dụ : SGK/ 143
Chỗ dòng nước
chảy vượt qua một
vách đá cao rồi đổ
mạnh xuống
Chỗ lòng sông bị
thu hẹp và cạn , có đá
lởm chởm làm dòng
nước dồn lại và chảy
xiết.
- Cụm từ : “ lên thác xuống ghềnh”
? Có thể thay thế một
vài từ trong cụm từ
này bằng một số từ
khác được không.VD:
trong thác ngoài ghềnh
Không thay thế
được.Thay vào
Nghĩa của cụm
từ sẽ thay đổi
? Có thể chêm xem
thêm vào cụm từ này
một vài từ khác được
Không.VD:
lên ngắm thác đi
xuống ghềnh
Không chêm xen
thêm vào được sẽ
làm nghĩa cụm từ
thay đổi.
? Có thể thay đổi
vị trí các từ
trong cum từ
được không.
VD: lên ghềnh
xuống thác
Không thay đổi
vị trí các từ
trong cụm từ
sẽ làm cho nghĩa
không hợp lí.
? Đặc điểm cấu
tạo của cụm
từ này như
thế nào.
→ - Có cấu tạo cố định.
? Nghĩa của cụm từ
lên thác xuống
ghềnh là gì.
Gian nan, vất vả,
cực khổ
- Biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
? Nghĩa của cụm từ
lên thác xuống
ghềnh có thể hiện
rõ trên mặt chữ
không.
Không hiểu theo
nghĩa đen mà hiểu
theo nghĩa bóng
qua phép chuyển
nghĩa ẩn dụ
- Nghĩa thể hiện thông qua phép chuyển nghĩa: ẩn dụ.
- Cụm từ : “ mưa to gió lớn”
? Nghĩa của
cụm từ này
là gì.
Mưa lớn gió lớn
? Nghĩa của cụm từ này có thể hiện trên mặt chữ không.
Nghĩa thể hiện
trên mặt chữ
( nghĩa đen)
→ Nghĩa thể hiện trực tiếp từ nghĩa đen.
Các cụm từ với những
đặc điểm như vậy thì
được gọi là thànhngữ
Thành ngữ
là gì?
* Ghi nhớ 1: SGK/ 144
TIẾNG VIỆT
TIẾT 40: THÀNH NGỮ
A. TÌM HIỂU CHUNG:
I. THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ:
* Ví dụ: SGK/ 143
* Ghi nhớ: SGK/ 144
II. SỬ DỤNG THÀNH NGỮ:
* Ví dụ : SGK/ 144
1.Xác định vai trò ngữ pháp của các thành
ngữ trong các câu sau:
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
Anh đã nghĩ thương em như thế hay là anh đào
giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng
khi tắt lửa tối đèn có nào bắt nạt thì em chạy
sang...
→ Bảy nổi ba chìm làm vị ngữ.
Thân em /vừa trắng lại vừa tròn
C V
Bảy nổi ba chìm với nước non.
→ tắt lửa tối đèn làm phụ ngữ cho DT khi.
2. So sánh sự diễn đạt trong hai câu sau:
a - Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
- Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Lênh đênh trôi nổi với nước non.
b. - Anh đã nghĩ thương em hay là anh đào giúp em
một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối
đèn có đứa nào bắt nạt thì em chạy sang...
- Anh đã nghĩ thương em hay là anh đào giúp em
một cái ngách sang nhà anh, phòng khi khó khăn hoạn nạn có đúa nào bắt nạt thì em chạy sang.
2. → ThN ngắn gọn, hàm súc làm cho câu văn thêm bóng bẩy, giàu tính hình tượng và tính biểu cảm.
* Sự khác nhau giữa thành ngữ và tục ngữ.
Tục ngữ
1/ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
Bay cao thì năng, bay vừa thì râm
2/ Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Thành ngữ
1/ Chập chùng biển khơi.
2/ Ăn cháo đá bát
TIẾNG VIỆT
TIẾT 48: THÀNH NGỮ
A. TÌM HIỂU CHUNG:
I. THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ:
* Ví dụ: SGK/ 143
* Ghi nhớ: SGK/ 144
II. SỬ DỤNG THÀNH NGỮ:
* Ví dụ : SGK/ 144
* Ghi nhớ: SGK 2/ 144
B. LUYỆN TẬP:
Thảo luận đôi bạn (3 p)
Bài tập số 1, 3
1. Tìm và giải thích nghĩ của các thành ngữ trong những câu sau:
a.- Sơn hào hải vị:
- Nem công chả phượng: những món ăn ngon , đẹp mắt, quý hiếm
b.- Khoẻ như voi: rất khoẻ.
- Tứ cố vô thân: không có ai thân thích, ruột thịt.
c. Da mồi tóc sương: da điểm đồi mồi, tóc bạc.
các sản phẩm, các món ăn ngon.
→ Hiểu theo nghĩa bóng.
→ Hiểu theo nghĩa đen.
3. Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn:
- Lời ...tiếng nói
- Một nắng hai ...
- Ngày lành tháng...
- No cơm ấm ....
- Bách...chiến bách thắng
- Sinh... lập nghiệp
- Lời ăn tiếng nói
- Một nắng hai sương
- Ngày lành tháng tốt
- No cơm ấm áo
- Bách chiến chiến bách thắng
- Sinh cơ lập nghiệp
Con rồng cháu tiên
Thầy bói xem voi
Có công mài sắt có ngày nên kim
Một cổ hai tròng
? Nhận dạng th.ng và tục ngữ trong các câu sau:
1/ Ân đền nghĩa trả
2/ Ếch ngồi đáy giếng
3/ Huynh đệ như thủ túc
4/ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
5/ Ếch ngồi đáy giếng
6/ Ăn theo thuở, ở theo thời
7/ Bạn bè là nghĩa tương tri
8/ Cây có cội, nước có nguồn
9/ Ba điều bốn chuyện
10/ Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Đáp án: Câu 1,2,3,5,9-> th.ng
Câu 4,6,7,8,10-> t.ng
Nhìn hình đoán thành ngữ
G?o
Chuột sa chĩnh gạo
→ Những người may mắn, gặp được nơi sung sướng, đầy đủ, nhàn hạ.
Nước mắt cá sấu
Sự giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu.
Ba chìm bảy nổi
→Số phận long đong, lận đận, vất vả.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Học thuộc các khái niệm về thành ngữ
Làm các bài tập 2, 4.
Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất một thành ngữ.
khom Chó vãi lưng cải, le chó vãi lưỡi
Chó mèo mè đậy treo
Đáp án: Chó khom lưng vãi cải, chó le lưỡi vãi mè( tng).
Đáp án: Chó treo mèo đậy( th.ng)
? Những từ còn lại hãy sắp xếp thành một câu hoàn chỉnh
? Câu vừa sắp xếp được có khác gì so với câu tục ngữ.
TIỀNG VIỆT
TIẾT 48 : THÀNH NGỮ
A. TÌM HIỂU CHUNG:
I. Thế nào là thành ngữ:
* Ví dụ : SGK/ 143
Chỗ dòng nước
chảy vượt qua một
vách đá cao rồi đổ
mạnh xuống
Chỗ lòng sông bị
thu hẹp và cạn , có đá
lởm chởm làm dòng
nước dồn lại và chảy
xiết.
- Cụm từ : “ lên thác xuống ghềnh”
? Có thể thay thế một
vài từ trong cụm từ
này bằng một số từ
khác được không.VD:
trong thác ngoài ghềnh
Không thay thế
được.Thay vào
Nghĩa của cụm
từ sẽ thay đổi
? Có thể chêm xem
thêm vào cụm từ này
một vài từ khác được
Không.VD:
lên ngắm thác đi
xuống ghềnh
Không chêm xen
thêm vào được sẽ
làm nghĩa cụm từ
thay đổi.
? Có thể thay đổi
vị trí các từ
trong cum từ
được không.
VD: lên ghềnh
xuống thác
Không thay đổi
vị trí các từ
trong cụm từ
sẽ làm cho nghĩa
không hợp lí.
? Đặc điểm cấu
tạo của cụm
từ này như
thế nào.
→ - Có cấu tạo cố định.
? Nghĩa của cụm từ
lên thác xuống
ghềnh là gì.
Gian nan, vất vả,
cực khổ
- Biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
? Nghĩa của cụm từ
lên thác xuống
ghềnh có thể hiện
rõ trên mặt chữ
không.
Không hiểu theo
nghĩa đen mà hiểu
theo nghĩa bóng
qua phép chuyển
nghĩa ẩn dụ
- Nghĩa thể hiện thông qua phép chuyển nghĩa: ẩn dụ.
- Cụm từ : “ mưa to gió lớn”
? Nghĩa của
cụm từ này
là gì.
Mưa lớn gió lớn
? Nghĩa của cụm từ này có thể hiện trên mặt chữ không.
Nghĩa thể hiện
trên mặt chữ
( nghĩa đen)
→ Nghĩa thể hiện trực tiếp từ nghĩa đen.
Các cụm từ với những
đặc điểm như vậy thì
được gọi là thànhngữ
Thành ngữ
là gì?
* Ghi nhớ 1: SGK/ 144
TIẾNG VIỆT
TIẾT 40: THÀNH NGỮ
A. TÌM HIỂU CHUNG:
I. THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ:
* Ví dụ: SGK/ 143
* Ghi nhớ: SGK/ 144
II. SỬ DỤNG THÀNH NGỮ:
* Ví dụ : SGK/ 144
1.Xác định vai trò ngữ pháp của các thành
ngữ trong các câu sau:
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
Anh đã nghĩ thương em như thế hay là anh đào
giúp cho em một cái ngách sang nhà anh, phòng
khi tắt lửa tối đèn có nào bắt nạt thì em chạy
sang...
→ Bảy nổi ba chìm làm vị ngữ.
Thân em /vừa trắng lại vừa tròn
C V
Bảy nổi ba chìm với nước non.
→ tắt lửa tối đèn làm phụ ngữ cho DT khi.
2. So sánh sự diễn đạt trong hai câu sau:
a - Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
- Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Lênh đênh trôi nổi với nước non.
b. - Anh đã nghĩ thương em hay là anh đào giúp em
một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối
đèn có đứa nào bắt nạt thì em chạy sang...
- Anh đã nghĩ thương em hay là anh đào giúp em
một cái ngách sang nhà anh, phòng khi khó khăn hoạn nạn có đúa nào bắt nạt thì em chạy sang.
2. → ThN ngắn gọn, hàm súc làm cho câu văn thêm bóng bẩy, giàu tính hình tượng và tính biểu cảm.
* Sự khác nhau giữa thành ngữ và tục ngữ.
Tục ngữ
1/ Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
Bay cao thì năng, bay vừa thì râm
2/ Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Thành ngữ
1/ Chập chùng biển khơi.
2/ Ăn cháo đá bát
TIẾNG VIỆT
TIẾT 48: THÀNH NGỮ
A. TÌM HIỂU CHUNG:
I. THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ:
* Ví dụ: SGK/ 143
* Ghi nhớ: SGK/ 144
II. SỬ DỤNG THÀNH NGỮ:
* Ví dụ : SGK/ 144
* Ghi nhớ: SGK 2/ 144
B. LUYỆN TẬP:
Thảo luận đôi bạn (3 p)
Bài tập số 1, 3
1. Tìm và giải thích nghĩ của các thành ngữ trong những câu sau:
a.- Sơn hào hải vị:
- Nem công chả phượng: những món ăn ngon , đẹp mắt, quý hiếm
b.- Khoẻ như voi: rất khoẻ.
- Tứ cố vô thân: không có ai thân thích, ruột thịt.
c. Da mồi tóc sương: da điểm đồi mồi, tóc bạc.
các sản phẩm, các món ăn ngon.
→ Hiểu theo nghĩa bóng.
→ Hiểu theo nghĩa đen.
3. Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn:
- Lời ...tiếng nói
- Một nắng hai ...
- Ngày lành tháng...
- No cơm ấm ....
- Bách...chiến bách thắng
- Sinh... lập nghiệp
- Lời ăn tiếng nói
- Một nắng hai sương
- Ngày lành tháng tốt
- No cơm ấm áo
- Bách chiến chiến bách thắng
- Sinh cơ lập nghiệp
Con rồng cháu tiên
Thầy bói xem voi
Có công mài sắt có ngày nên kim
Một cổ hai tròng
? Nhận dạng th.ng và tục ngữ trong các câu sau:
1/ Ân đền nghĩa trả
2/ Ếch ngồi đáy giếng
3/ Huynh đệ như thủ túc
4/ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
5/ Ếch ngồi đáy giếng
6/ Ăn theo thuở, ở theo thời
7/ Bạn bè là nghĩa tương tri
8/ Cây có cội, nước có nguồn
9/ Ba điều bốn chuyện
10/ Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Đáp án: Câu 1,2,3,5,9-> th.ng
Câu 4,6,7,8,10-> t.ng
Nhìn hình đoán thành ngữ
G?o
Chuột sa chĩnh gạo
→ Những người may mắn, gặp được nơi sung sướng, đầy đủ, nhàn hạ.
Nước mắt cá sấu
Sự giả tạo, giả vờ tốt bụng, nhân từ của những kẻ xấu.
Ba chìm bảy nổi
→Số phận long đong, lận đận, vất vả.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Học thuộc các khái niệm về thành ngữ
Làm các bài tập 2, 4.
Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất một thành ngữ.
 









Các ý kiến mới nhất