Tìm kiếm Bài giảng
Bài 12. Thành ngữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Lam
Ngày gửi: 10h:17' 05-12-2020
Dung lượng: 15.0 MB
Số lượt tải: 150
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Lam
Ngày gửi: 10h:17' 05-12-2020
Dung lượng: 15.0 MB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích:
0 người
chào mừng
Các thầy cô đến dự giờ môn Ngữ Văn lớp 7D
Giáo viên: Nguy?n Th? H?ng Lam
Xem hình, đoán từ trái nghĩa
nhắm – mở
khóc – cười
chậm
nhanh -
Nhanh như sóc
Chậm như rùa
Mắt nhắm mắt mở
Kẻ khóc người cười
Đầu – Đuôi
Đầu voi – đuôi chuột
1
2
3
4
TIẾT 45: TIẾNG VIỆT
THÀNH NGỮ
THÀNH NGỮ
I. THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ?
Nước non lận đận một mình
Thân cò bấy nay
lên thác xuống ghềnh
Nhận xét về cấu tạo của cụm từ “Lên thác xuống ghềnh”
1. VD1: sgk/143
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Lên thác xuống ghềnh
Lên núi xuống ghềnh.
Lên núi xuống rừng.
Leo thác lội ghềnh.
Lên trên thác xuống dưới ghềnh.
Lên thác cao xuống ghềnh sâu.
Lên ghềnh xuống thác.
Lên xuống ghềnh thác.
Không thể thay thế bằng từ khác.
Không thể thêm bớt từ ngữ.
Không thể hoán đổi vị trí các từ.
Ví dụ 1:
→ “Lên thác xuống ghềnh” : Là cụm từ có cấu tạo cố định và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
2. VD2:
THÀNH NGỮ
a) Lên thác xuống ghềnh:
→ Nghĩa hàm ẩn (nghĩa bóng) (phép ẩn dụ)
- (1) Chỉ sự lên xuống ở địa hình rất hiểm trở, khó khăn.
- (2) Cuộc đời gian truân, vất vả, nguy hiểm.
→ Nghĩa đen
THÀNH NGỮ
→ Nghĩa bóng (phép so sánh)
(1) Chỉ tốc độ rất nhanh của tia chớp.
- (2) Hành động nhanh, gọn, chớp nhoáng, và quyết liệt.
→ Nghĩa đen
b) Nhanh như chớp:
* Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
* Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh, ...
GHI NHỚ
THÀNH NGỮ
Lưu ý:
Ba chìm bảy nổi
Bảy nổi ba chìm
Nhanh như chớp
Nhanh như cắt (sóc, gió...)
THÀNH NGỮ
II. SỬ DỤNG THÀNH NGỮ:
1.
Vai trò ngữ pháp của thành ngữ:
THÀNH NGỮ
c. Lời ăn tiếng nói biểu lộ văn hóa của mỗi người.
d. Bạn An đi chậm như rùa.
Ví dụ 1: (sgk/144)
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
( Hồ Xuân Hương)
b. Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho
em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có
đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang …
(Tô Hoài)
VN
Phụ ngữ DT
Phụ ngữ ĐT
CN
CN
VN
CN
VN
CN
VN
VN
CN
Câu có sử dụng thành ngữ
Câu không sử dụng thành ngữ
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Lênh đênh, trôi nổi với nước non.
Nước non lận đận một mình
Thân cò gian nan, vất vả, gặp nhiều nguy hiểm bấy nay.
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
2.
Giá trị của thành ngữ:
Câu thơ có sử dụng thành ngữ ngắn ngọn, hàm súc, có tính hình tượng, biểu cảm cao.
GHI NHỚ
THÀNH NGỮ
*Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, ...
* Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
Lưu ý: phân biệt tục ngữ và thành ngữ.
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
b) Khỏe như voi.
Thành ngữ là tập hợp từ cố định đã quen dùng. Về mặt ngữ pháp, nó là một cụm từ, chưa thể là một câu hoàn chỉnh. Thành ngữ không nêu lên một nhận xét, một kinh nghiệm sống, một bài học luân lý
Tục ngữ là câu ngắn gọn, thường có vần điệu, đúc kết tri thức, kinh nghiệm sống và đạo đức thực tiễn của nhân dân”.
Thành ngữ
Tục ngữ
Bài 1: Xác định và giải thích ý nghĩa thành ngữ trong các câu sau?
a. Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì.
c. Chốc đà mười mấy năm trời
Còn ra khi đã da mồi tóc sương.
(Bánh chưng, bánh giầy)
(Truyện Kiều)
Những món ăn ngon, quý hiếm được lấy trên rừng, dưới biển.
Những món ăn ngon, quý được trình bày đẹp.
(Những món ăn của vua chúa ngày xưa)
a. Sơn hào hải vị:
Nem công chả phượng:
c. Da mồi tóc sương:
Chỉ người già, tóc đã bạc, da đã nổi đồi mồi.
Thầy bói xem voi
Ếch ngồi đáy giếng
Con Rồng cháu Tiên
Kể vắn tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn tương ứng để thấy rõ lai lịch của các thành ngữ: Con Rồng cháu Tiên, Ếch ngồi đấy giếng, Thầy bói xem voi.
Bài tập 2:
Ếch
Ngồi
đáy
giếng
Giải thích thành ngữ: “Ếch ngồi đáy giếng”
Nhằm phê phán những kẻ hiểu biết
hạn hẹp mà huênh hoang, kiêu ngạo.
“Ếch ngồi đáy giếng”:
Một nắng hai sương
Ngày lành tháng tốt
- No cơm ấm áo
- Bách chiến bách thắng
- Lời ăn tiếng nói
Chân lấm tay bùn
Được voi đòi tiên
Sinh cơ lập nghiệp
THÀNH NGỮ
3/
Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn:
ĐUỔI HÌNH BẮT
THÀNH NGỮ
Ăn cháo đá bát
Sự bội bạc, phản bội, vong ơn.
THÀNH NGỮ
Đàn gảy tai trâu
THÀNH NGỮ
=> Nói về những kẻ vô trách nhiệm trước
những việc làm của mình
ĐEM CON BỎ CHỢ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Nắm nội dung bài học;
- Sưu tầm thêm thành ngữ và giải nghĩa các thành ngữ ấy;
Chuẩn bị: “Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học”.
Các thầy cô đến dự giờ môn Ngữ Văn lớp 7D
Giáo viên: Nguy?n Th? H?ng Lam
Xem hình, đoán từ trái nghĩa
nhắm – mở
khóc – cười
chậm
nhanh -
Nhanh như sóc
Chậm như rùa
Mắt nhắm mắt mở
Kẻ khóc người cười
Đầu – Đuôi
Đầu voi – đuôi chuột
1
2
3
4
TIẾT 45: TIẾNG VIỆT
THÀNH NGỮ
THÀNH NGỮ
I. THẾ NÀO LÀ THÀNH NGỮ?
Nước non lận đận một mình
Thân cò bấy nay
lên thác xuống ghềnh
Nhận xét về cấu tạo của cụm từ “Lên thác xuống ghềnh”
1. VD1: sgk/143
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
Lên thác xuống ghềnh
Lên núi xuống ghềnh.
Lên núi xuống rừng.
Leo thác lội ghềnh.
Lên trên thác xuống dưới ghềnh.
Lên thác cao xuống ghềnh sâu.
Lên ghềnh xuống thác.
Lên xuống ghềnh thác.
Không thể thay thế bằng từ khác.
Không thể thêm bớt từ ngữ.
Không thể hoán đổi vị trí các từ.
Ví dụ 1:
→ “Lên thác xuống ghềnh” : Là cụm từ có cấu tạo cố định và biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
2. VD2:
THÀNH NGỮ
a) Lên thác xuống ghềnh:
→ Nghĩa hàm ẩn (nghĩa bóng) (phép ẩn dụ)
- (1) Chỉ sự lên xuống ở địa hình rất hiểm trở, khó khăn.
- (2) Cuộc đời gian truân, vất vả, nguy hiểm.
→ Nghĩa đen
THÀNH NGỮ
→ Nghĩa bóng (phép so sánh)
(1) Chỉ tốc độ rất nhanh của tia chớp.
- (2) Hành động nhanh, gọn, chớp nhoáng, và quyết liệt.
→ Nghĩa đen
b) Nhanh như chớp:
* Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.
* Nghĩa của thành ngữ có thể bắt nguồn trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó nhưng thường thông qua một số phép chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh, ...
GHI NHỚ
THÀNH NGỮ
Lưu ý:
Ba chìm bảy nổi
Bảy nổi ba chìm
Nhanh như chớp
Nhanh như cắt (sóc, gió...)
THÀNH NGỮ
II. SỬ DỤNG THÀNH NGỮ:
1.
Vai trò ngữ pháp của thành ngữ:
THÀNH NGỮ
c. Lời ăn tiếng nói biểu lộ văn hóa của mỗi người.
d. Bạn An đi chậm như rùa.
Ví dụ 1: (sgk/144)
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
( Hồ Xuân Hương)
b. Anh đã nghĩ thương em như thế thì hay là anh đào giúp cho
em một cái ngách sang nhà anh, phòng khi tắt lửa tối đèn có
đứa nào đến bắt nạt thì em chạy sang …
(Tô Hoài)
VN
Phụ ngữ DT
Phụ ngữ ĐT
CN
CN
VN
CN
VN
CN
VN
VN
CN
Câu có sử dụng thành ngữ
Câu không sử dụng thành ngữ
Nước non lận đận một mình
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Lênh đênh, trôi nổi với nước non.
Nước non lận đận một mình
Thân cò gian nan, vất vả, gặp nhiều nguy hiểm bấy nay.
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non.
2.
Giá trị của thành ngữ:
Câu thơ có sử dụng thành ngữ ngắn ngọn, hàm súc, có tính hình tượng, biểu cảm cao.
GHI NHỚ
THÀNH NGỮ
*Thành ngữ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ trong câu hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, ...
* Thành ngữ ngắn gọn, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm cao.
Lưu ý: phân biệt tục ngữ và thành ngữ.
Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa.
b) Khỏe như voi.
Thành ngữ là tập hợp từ cố định đã quen dùng. Về mặt ngữ pháp, nó là một cụm từ, chưa thể là một câu hoàn chỉnh. Thành ngữ không nêu lên một nhận xét, một kinh nghiệm sống, một bài học luân lý
Tục ngữ là câu ngắn gọn, thường có vần điệu, đúc kết tri thức, kinh nghiệm sống và đạo đức thực tiễn của nhân dân”.
Thành ngữ
Tục ngữ
Bài 1: Xác định và giải thích ý nghĩa thành ngữ trong các câu sau?
a. Đến ngày lễ Tiên Vương, các lang mang sơn hào hải vị, nem công chả phượng tới, chẳng thiếu thứ gì.
c. Chốc đà mười mấy năm trời
Còn ra khi đã da mồi tóc sương.
(Bánh chưng, bánh giầy)
(Truyện Kiều)
Những món ăn ngon, quý hiếm được lấy trên rừng, dưới biển.
Những món ăn ngon, quý được trình bày đẹp.
(Những món ăn của vua chúa ngày xưa)
a. Sơn hào hải vị:
Nem công chả phượng:
c. Da mồi tóc sương:
Chỉ người già, tóc đã bạc, da đã nổi đồi mồi.
Thầy bói xem voi
Ếch ngồi đáy giếng
Con Rồng cháu Tiên
Kể vắn tắt các truyền thuyết và ngụ ngôn tương ứng để thấy rõ lai lịch của các thành ngữ: Con Rồng cháu Tiên, Ếch ngồi đấy giếng, Thầy bói xem voi.
Bài tập 2:
Ếch
Ngồi
đáy
giếng
Giải thích thành ngữ: “Ếch ngồi đáy giếng”
Nhằm phê phán những kẻ hiểu biết
hạn hẹp mà huênh hoang, kiêu ngạo.
“Ếch ngồi đáy giếng”:
Một nắng hai sương
Ngày lành tháng tốt
- No cơm ấm áo
- Bách chiến bách thắng
- Lời ăn tiếng nói
Chân lấm tay bùn
Được voi đòi tiên
Sinh cơ lập nghiệp
THÀNH NGỮ
3/
Điền thêm yếu tố để thành ngữ được trọn vẹn:
ĐUỔI HÌNH BẮT
THÀNH NGỮ
Ăn cháo đá bát
Sự bội bạc, phản bội, vong ơn.
THÀNH NGỮ
Đàn gảy tai trâu
THÀNH NGỮ
=> Nói về những kẻ vô trách nhiệm trước
những việc làm của mình
ĐEM CON BỎ CHỢ
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Nắm nội dung bài học;
- Sưu tầm thêm thành ngữ và giải nghĩa các thành ngữ ấy;
Chuẩn bị: “Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học”.
 









Các ý kiến mới nhất